ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2015/QĐ-UBND

Tuy Hòa, ngày 11 tháng 11 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUYĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤTĐAI, QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN HÒA GIẢI THÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày12/11/2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt viphạm hành chính;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên vàMôi trường tại Tờ trình số 508/TTr-STNMT ngày 30/9/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này:“Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranhchấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Phú Yên”.

Ðiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày 01/12/2015.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc SởTư Pháp, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ TN&MT;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó CT UBND Tỉnh;
- Chánh, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT, TT-CB, NC­K.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Đình Cự

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤCCƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI, QUYẾT ĐỊNH CÔNGNHÂN HÒA GIẢI THÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2015/Q Ð-UBND ngày 11/11/2015 của Ủy bannhân dân tỉnh Phú Yên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chi tiết về nguyên tắc,trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đaiđã có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người có thẩm quyền, cơ quan Nhà nướcvà các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việccưỡng chế thi hành quyếtđịnh giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật.

2. Hộ gia đình, tổ chức, cá nhân phải thihành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai nhưng không tự nguyện thi hành vàcác tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc cưỡng chế

1. Việc cưỡng chế chỉ được thực hiện khicó quyết định cưỡng chế bằng văn bản của người có thẩm quyền.

2. Cơ quan thực hiện cưỡng chế đã độngviên, thuyết phục nhưng đối tượng bị cưỡng chế không tự nguyện thực hiện quyếtđịnh giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật.

3. Quá trình cưỡng chế phải tiến hànhcông khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định củapháp luật.

4. Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chếđược thực hiện trong giờ hành chính.

5. Tôn trọng sự thỏa thuận của các bênliên quan trong quá trình thực hiện cưỡng chế trên cơ sở thỏa thuận đó khôngxâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền lợi ích hợp pháp củatổ chức, cá nhân, không trái đạo đức xã hội.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN CƯỠNG CHẾ

Điều 4. Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡngchế và thời gian cưỡng chế

1. Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyếtđịnh cưỡng chế đối với trường hợp quyết định giải quyết tranh chấp đất đaicủa Chủ tịch UBND cấp huyện đã có hiệu lực pháp luật, kể cả trường hợp quyếtđịnh bị khiếu nại và đã được Chủ tịch UBND tỉnh công nhận hoặc đã được Tòa ángiải quyết công nhận.

2. Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết địnhcưỡng chế đối với trường hợp:

a) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai củaChủ tịch UBND tỉnh đã có hiệu lực pháp luật;

b) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai củaChủ tịch UBND tỉnh có khiếu nại và đã được Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường công nhận hoặc đã được Tòa án giải quyết công nhận.

3. Người có thẩm quyền ban hành quyếtđịnh cưỡng chế quy định tại khoản 1, 2 Điều này có thể ủy quyền cho cấp phó,việc giao quyền phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi,nội dung, thời hạn được ủy quyền. Cấp phó được ủy quyền phải chịu trách nhiệmvề quyết định của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật.

4. Thời gian thực hiện thủ tục cưỡng chếthi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật khôngquá 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của bên có quyền yêucầu cưỡng chế đến ngày bàn giao đất cho người sử dụng hợp pháp. Hồ sơ hợp lệgồm: đơn yêu cầu cưỡng chế; quyết định và biên bản triển khai quyếtđịnh có hiệu lực pháp luật; Biên bản theo dõi thực hiện quyết định có hiệu lựcpháp luật (nếu có);

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ hoặckhông đúng thẩm quyền giải quyết thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quantiếp nhận hồ sơ, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổsung, hoàn chỉnh hồ sơ hoặc hướng dẫn gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giảiquyết theo quy định.

Đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khókhăn thì thời gian thực hiện thủ tục cưỡng chế có thể kéo dài hơn nhưng khôngquá 45 ngày.

Điều 5. Tham mưu ban hành quyết định cưỡngchế, quyết định thành lập Đoàn cưỡng chế

1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngàynhận được hồ sơ, cơ quan xử lý hồ sơ (Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc PhòngTài nguyên và Môi trường) phải gặp gỡ, làm việc với các bên tranh chấp, ngườicó quyền và nghĩa vụ liên quan (nếu có) để thu thập thông tin, vận động, thuyếtphục, yêu cầu các bên chấp hành quyết định. Trường hợp các bên tranhchấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan không chấp hành và có Đơn yêu cầucưỡng chế của bên có quyền theo quyết định giải quyết tranh chấp đất đai cóhiệu lực pháp luật thì cơ quan được giao nhiệm vụ triển khai thực hiện quyếtđịnh phải báo cáo kết quả đến người có thẩm quyền để xem xét, ban hành quyếtđịnh cưỡng chế theo Điều 4 Quy định này. Báo cáo gồm có các nội dung cơ bản:việc triển khai thực hiện; kết quả quá trình giải thích, động viên; yêu cầu củacác bên tranh chấp; nhận xét và kiến nghị ban hành quyết định cưỡng chế, quyếtđịnh thành lập Đoàn cưỡng chế.

2. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngàynhận được báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền xem xét,ban hành quyết định cưỡng chế, quyết định thành lập Đoàn cưỡng chế.

Điều 6. Quyết định cưỡng chế, Quyết địnhthành lập Đoàn cưỡng chế

1.Quyết định cưỡng chế (vận dụng theomẫu Quyết định số 06 Phụ lục kèm theo Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013của Chính phủ) phải có các nội dung cơ bản sau:

a) Họ tên và địa chỉ của người bị cưỡng chế;

b) Biện pháp thực hiện cưỡng chế, thời gian thựchiện cưỡng chế, địa điểm thực hiện cưỡng chế;

c) Cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế;

Người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡngchế phân công cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế trên nguyên tắc tham mưu giảiquyết, tính chất, mức độ và điều kiện thi hành quyết định cưỡng chế.

d) Cơ quan có trách nhiệm tham gia, phốihợp.

2.Quyết định thành lập Đoàn cưỡng chế(vận dụng theo Mẫu số 04-TTr Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 củaThanh tra Chính phủ) phải có các nội dung cơ bản sau:

a) Thành phần Đoàn cưỡng chế

Thành phần Đoàn cưỡng chế của tỉnh gồm: Giám đốchoặc Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện cưỡng chế làTrưởng đoàn; Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện nơi thực hiện cưỡng chếlà Phó Trưởng đoàn; đại diện Thanh tra tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Xâydựng, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra huyện, Phòng Kinh tế và Hạtầng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Hội đoàn thể cấp huyện, Chủ tịch UBNDcấp xã và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Hội đoàn thể cấp xã nơi thực hiệncưỡng chế và một số thành viên khác do người ra quyết định thành lập cưỡng chếquyết định là thành viên Đoàn.

Thành phần Đoàn cưỡng chế cấp huyện gồm: Chủtịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện là Trưởng đoàn; Trưởng phònghoặc Phó trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện cưỡng chế làPhó Trưởng đoàn; đại diện Phòng Tài chính Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môitrường, Thanh tra, Phòng Tư pháp, Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện; đại diệnỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; Chủ tịch UBND cấp xã, Mặt trận Tổ quốcViệt Nam và các Hội đoàn thể cấp xã nơi thực hiện cưỡng chế và một số thànhviên khác do người ra quyết định thành lập cưỡng chế quyết định là thành viênĐoàn.

b) Nhiệm vụ cưỡng chế, cơ quan có trách nhiệmtham gia phối hợp.

Điều 7. Gửi quyết định cưỡng chế

1. Ngay sau khi ban hành quyết định cưỡngchế, người có thẩm quyền quyết định cưỡng chế phải gửi quyết định cưỡng chế chocơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế; Đoàn cưỡng chế; cơ quan, tổ chức cóliên quan; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế để phối hợpthực hiện.

2. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngàynhận được quyết định cưỡng chế, Đoàn cưỡng chế phối hợp với cơ quancó liên quan tổ chức triển khai và gửi quyết định cưỡng chế cho đối tượng bịcưỡng chế, tổ chức, cá nhân có liên quan. Quyết định cưỡng chế được triểnkhai, giao trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm trong trườnghợp đối tượng bị cưỡng chế cư trú ngoài tỉnh Phú Yên và thông báo cho cánhân, tổ chức bị cưỡng chế biết:

a) Đối với trường hợp quyết định cưỡng chếđược triển khai giao trực tiếp mà cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế không nhận, cốtình vắng mặt (tại nơi cư trú hoặc không đến làm việc theo thư mời) thì Đoàncưỡng chế phải lập biên bản về việc vắng mặt không nhận quyết định cưỡng chế;đồng thời lập biên bản niêm yết quyết định cưỡng chế tại UBND cấp xã nơi thực hiệncưỡng chế và có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc 02 người trực tiếpchứng kiến ký tên.

Trường hợp người bị cưỡng chế vắng mặt thìquyết định cưỡng chế được giao cho một trong những người trong gia đình của đốitượng bị cưỡng chế có đủ năng lực hành vi dân sự, cùng cư trú tại thôn, khómvới đối tượng bị cưỡng chế, bao gồm: cha, mẹ, vợ chồng, con của đối tượng cưỡngchế; việc giao phải lập biên bản, phải có ký tên, điểm chỉ của ngườinhận, xác nhận của UBND cấp xã.

b) Đối với trường hợp gửi qua bưu điện bằng hìnhthức bảo đảm, nếu sau thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định cưỡng chế đã đượcgửi qua đường bưu điện đến lần thứ hai mà bị trả lại cho Đoàn cưỡng chế do cánhân, tổ chức bị cưỡng chế cố tình không nhận; đồng thời quyết định cưỡng chếđã được niêm yết tại nơi cư trú của cá nhân, trụ sở của tổ chức bị cưỡng chế vàđã lập biên bản niêm yết được UBND cấp xã xác nhận theo quy định.

Điều 8. Xây dựng kế hoạch cưỡng chế

1. Đoàn cưỡng chế có trách nhiệm thu thậpthông tin, khảo sát hiện trạng nơi tiến hành cưỡng chế, chủ trì xây dựng kếhoạch cưỡng chế và dự toán kinh phí trình người ra quyết định cưỡng chế phêduyệt trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thành lập Đoàncưỡng chế.

2.Kế hoạch cưỡng chế (vận dụng theo Mẫusố 05-TTr Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh tra Chính phủ)phải có các nội dung cơ bản: đối tượng, nội dung, thời gian, địa điểm cưỡngchế, phương pháp cưỡng chế; lực lượng tham gia, hỗ trợ; tổ chức và kinh phíthực hiện.

3. Đoàn cưỡng chế phối hợp với cơ quanbáo chí, đài truyền thanh, Đài truyền hình (nếu cần thiết) để kịp thời thôngtin, tuyên truyền đến người dân.

Điều 9. Động viên, thuyết phục và thông báocưỡng chế

1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngàyngười bị cưỡng chế nhận được quyết định cưỡng chế hoặc không nhận trực tiếpnhưng đã thực hiện các thủ tục tại điểm a, b khoản 2 Điều 7. Đoàn cưỡng chếphối hợp với chính quyền địa phương, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namcấp xã động viên, thuyết phục đối tượng bị cưỡng chế; người có quyền và nghĩavụ liên quan tự nguyện chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai cóhiệu lực pháp luật; tùy một số trường hợp cụ thể, Đoàn cưỡng chế mời đạidiện các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã cùng tham gia.

2. Nếu đối tượng bị cưỡng chế tự nguyện thihành thì Đoàn cưỡng chế lập biên bản công nhận sự tự nguyện và phải được thànhphần tham dự, đối tượng bị cưỡng chế ký tên hoặc điểm chỉ; nội dung tự nguyệnphải được thực hiện trong thời hạn không quá 03 ngày, kể từ ngày lập biên bản.

3. Nếu đối tượng bị cưỡng chế không tựnguyện chấp hành, Đoàn cưỡng chế lập biên bản động viên không thành và thôngbáo thời gian cưỡng chế bằng văn bản; thời hạn cưỡng chế sau 03 ngày, kể từngày thông báo. Thông báo cưỡng chế phải có các nội dung cơ bản: đối tượng đượcthông báo cưỡng chế; thời gian, địa điểm cưỡng chế; yêu cầu đối tượng bị cưỡngchế, người có quyền và nghĩa vụ liên quan có tài sản trên đất phải di dời tàisản ra khỏi nơi thực hiện cưỡng chế.

Điều 10. Thực hiện cưỡng chế

1. Trên cơ sở quyết định cưỡng chế, kếhoạch cưỡng chế đã được phê duyệt, Đoàn cưỡng chế phối hợp với các cơ quan tiếnhành cưỡng chế ngoài thực địa:

a) Trường hợp đối tượng bị cưỡng chế, người cónghĩa vụ liên quan cố tình vắng mặt thì vẫn tiến hành cưỡng chế nhưng phải cóđại diện của chính quyền địa phương và ít nhất có 02 người chứng kiến.

b) Trước khi cưỡng chế, nếu đối tượng bị cưỡngchế tự nguyện chấp hành thì Đoàn cưỡng chế lập thủ tục theo khoản 2 Điều 9 Quyđịnh này.

c) Việc cưỡng chế phải được lập thành biên bản(vận dụng theo Mẫu biên bản số 04 Phụ lục kèm theo Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ) và giao cho người bị cưỡng chế một bản; biên bảnghi rõ: thời gian, địa điểm, cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế; cá nhân, tổchức bị cưỡng chế; đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến; địađiểm cưỡng chế, hiện trạng đất khi cưỡng chế, kết quả thực hiện cưỡng chế vàphải được thành phần tham dự cưỡng chế ký tên, điểm chỉ; trường hợp vắng mặthoặc từ chối ký biên bản thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.

2. Đoàn cưỡng chế buộc đối tượng bị cưỡngchế, người có liên quan phải tháo dỡ, di dời tài sản ra khỏi nơi cưỡng chế. Nếuđối tượng bị cưỡng chế không tự nguyện thực hiện, thì Đoàn cưỡng chế yêu cầulực lượng cưỡng chế đưa đối tượng bị cưỡng chế cùng tài sản ra khỏi nơi cưỡngchế.

3. Trường hợp đối tượng bị cưỡng chế,người có liên quan từ chối nhận tài sản thì Đoàn cưỡng chế xử lý như sau:

a) Đối với tài sản không bảo quản được, dễ hưhỏng (thủy sản, hoa màu...) thì Đoàn cưỡng chế thông báo cho chủ sở hữu tài sảnnhận ngay sau khi tiến hành cưỡng chế nếu chủ sở hữu tài sản từ chối nhận tàisản. Đoàn cưỡng chế chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính hoặc tổ chứcdo UBND cấp huyện thành lập có chức năng bán thanh lý tài sản để tổchức kiểm kê bán ngay, việc kiểm kê và bán tài sản phải lập thành biên bản gồmcó các nội dung: thành phần tham gia kiểm kê bán tài sản; đại diện chính quyềnđịa phương, người chứng kiến, tên và địa chỉ đơn vị thu mua tài sản; số lượng(nếu thống kê được), trọng lượng, giá đối với từng loại tài sản, chủ sở hữu tàisản (nếu có giấy tờ, chứng cứ xác định được chủ sở hữu), tổng số tiền bán được;biên bản phải có chữ ký của thành phần bán tài sản, chủ sở hữu tài sản (nếucó), đại diện chính quyền địa phương, người chứng kiến, người mua tài sản. Sốtiền thu được, sau khi trừ các khoản chi phí cho việc vận chuyển, bảo quản, xửlý tài sản sẽ được gửi tiết kiệm loại không kỳ hạn vào tài khoản tiền gửi tạikho bạc nhà nước;

b) Đối với tài sản bảo quản được, Đoàn cưỡng chếlập biên bản (vận dụng theo Mẫu biên bản số 05 Phụ lục kèm theo Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ) ghi rõ số lượng, chủng loại, tình trạng từng loạitài sản, chủ sở hữu tài sản (nếu có giấy tờ, chứng cứ xác định được chủ sở hữu)và lập biên bản bàn giao cho UBND cấp xã bảo quản hoặc cơ quan có trách nhiệmchủ trì thực hiện cưỡng chế thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện để trông giữ,bảo quản tài sản. Biên bản phải có ký tên hoặc điểm chỉ của đại diệnbên bàn giao; bên nhận bảo quản tài sản; chủ sở hữu tài sản (nếu có mặt) và đạidiện chính quyền địa phương hoặc 02 người trực tiếp chứng kiến;

Đối với tiền Việt Nam, ngoại tệ, chứng chỉ cógiá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý thì phải lập biên bản ghi rõ số lượng,chủng loại, tình trạng tài sản và được gửi vào tài khoản tiền gửi tại kho bạcnhà nước.

c) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày cưỡng chế,Đoàn cưỡng chế phải niêm yết thông báo tại UBND cấp xã nơi thực hiện cưỡng chếvề thời gian, địa điểm để chủ sở hữu, người sử dụng hợp pháp nhậntiền, tài sản. Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của UBNDcấp xã nơi tổ chức niêm yết.

4. Ngay sau khi thực hiện xong cưỡng chếngoài thực địa, Đoàn cưỡng chế đề nghị cơ quan chức năng có thẩm quyền xác địnhranh giới, mốc giới và lập biên bản bàn giao đất cho cơ quan, tổ chức, cá nhân,người quản lý, người sử dụng hợp pháp. Biên bản bàn giao đất phải có chữký của đại diện đoàn cưỡng chế, đối tượng nhận bàn giao đất và xác nhận củachính quyền địa phương.

5. Trong thời gian 07 ngày, kể từ ngàykết thúc cưỡng chế ngoài thực địa, Đoàn cưỡng chế họp đánh giá kết quả thựchiện cưỡng chế và báo cáo kết quả cưỡng chế đến người ra quyết định cưỡng chế.Báo cáo cưỡng chế gồm có các nội dung: quá trình thực hiện cưỡng chế, kết quảcưỡng chế; nêu thuận lợi, khó khăn; bài học kinh nghiệm và kiến nghị (nếu có).

Điều 11. Xử lý tài sản tạm quản lý thuộctrường hợp bán đấu giá

1. Quá thời hạn 03 tháng, kể từ ngày niêmyết thông báo nhận tài sản mà chủ sở hữu tài sản không đến nhận tài sản quyđịnh tại điểm b khoản 3 Điều 10 Quy định này thì cơ quan chủ trì cưỡng chếtrình người ra quyết định cưỡng chế thành lập Hội đồng định giá tài sản để bánđấu giá, cụ thể:

a) Thành phần Hội đồng định giá tài sản của tỉnhgồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm chủ tịch Hội đồng; thủ trưởnghoặc cấp phó cơ quan chủ trì cưỡng chế là Phó Chủ tịch hội đồng; đại diện cơquan tài chính, cơ quan có liên quan cùng cấp là thành viên.

b) Thành phần Hội đồng định giá tài sản cấp huyệngồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện là Chủ tịch hội đồng, đại diệncơ quan tài chính, cơ quan tư pháp, các cơ quan có liên quan cùng cấp là thànhviên.

c) Hội đồng định giá tài sản phải tiến hành việcđịnh giá trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày thành lập.

2. Việc định giá tài sản theo khoản 1phải được lập thành biên bản và được tất cả thành viên trong Hội đồng định giátài sản ký tên.

Hội đồng định giá tài sản làm việc theo nguyêntắc tập thể. Cuộc họp định giá tài sản của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng triệutập và phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự. Trong cuộc họp định giá,mỗi thành viên của Hội đồng định giá tài sản phát biểu ý kiến của mình về giátrị của tài sản. Các quyết định về giá tài sản phải được quá nửa số thành viênHội đồng tán thành. Trường hợp biểu quyết ngang nhau thì quyết địnhtheo bên có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng.

3. Cơ quan chủ trì cưỡng chế lập thủ tụcbán đấu giá theo quy định. Số tiền thu được sau khi trừ các chi phí cho việcbán đấu giá tài sản, vận chuyển, trông giữ, bảo quản, xử lý tài sản sẽ được gửivào tài khoản tiền gửi tại kho bạc nhà nước và thông báo cho cá nhân, tổ chứccó tài sản biết để nhận khoản tiền đó.

4. Đối với tài sản tạm quản lý nhưngkhông còn giá trị sử dụng hoặc không bán được thì cơ quan chủ trì cưỡng chếtham mưu người ra quyết định cưỡng chế thành lập hội đồng tiêu hủy gồm:

a) Thành phần Hội đồng tiêu hủy của tỉnh gồm:Thủ trưởng hoặc cấp phó cơ quan chủ trì cưỡng chế là Chủ tịch hội đồng, đạidiện cơ quan tài chính, các cơ quan có liên quan cùng cấp là thành viên.

b) Thành phần Hội đồng tiêu hủy cấp huyện gồm:Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện là Chủ tịch hội đồng, đại diện cơquan tài chính, cơ quan tư pháp, các cơ quan có liên quan cùng cấp là thànhviên.

Điều 12. Lưu trữ hồ sơ cưỡng chế

1. Hồ sơ cưỡng chế lưu trữ gồm có:

a) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;biên bản hòa giải tranh chấp đất đai;

b) Quyết định cưỡng chế;

c) Quyết định thành lập Đoàn cưỡng chế và kếhoạch cưỡng chế;

d) Biên bản động viên, giáo dục, thuyết phục;Biên bản cưỡng chế; biên bản tạm quản lý tài sản cưỡng chế; biên bản bàn giaobảo quản tài sản tạm quản lý và các biên bản khác;

đ) Thông báo nhận tài sản;

e) Hình ảnh, thiết bị lưu trữ ghi hình, ghi âm(nếu có) và các văn bản khác.

2. Tài liệu trong hồ sơ phải đánh số thứtự, lập bảng kê tài liệu và được lưu tại cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chếtheo qui định.

Điều 13. Giải quyết khiếu nại và xử lý trườnghợp tái chiếm đất

1. Đối tượng bị cưỡng chế có quyền khiếunại hoặc khởi kiện việc thực hiện cưỡng chế theo quy định.

2. Nếu đối tượng bị cưỡng chế, người cónghĩa vụ liên quan tái chiếm đất thì Chủ tịch UBND cấp xã lập biên bản và xử lývi phạm hành chính theo quy định. Trường hợp vượt thẩm quyền thì lập thủ tụctrình cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý vi phạm hành chính theo đúngquy định.

Chương III

CHI PHÍ CƯỠNG CHẾ

Điều 14. Chi phí cưỡng chế

1. Chi phí cưỡng chế được tạm ứng từ ngânsách nhà nước và được hoàn trả ngay sau khi thu được tiền của cá nhân, tổ chứcbị cưỡng chế.

2. Cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế phảichịu mọi chi phí cho các hoạt động cưỡng chế. Nếu cá nhân, tổ chức không tựnguyện hoàn trả hoặc hoàn trả chưa đủ chi phí cưỡng chế thì người có thẩm quyềnra quyết định cưỡng chế có thể ra quyết định cưỡng chế việc hoàn trả chi phíbằng các biện pháp quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 2 Điều 86 Luật xử lývi phạm hành chính.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM THI HÀNH

Điều 15. Trách nhiệm thihành quyết định cưỡng chế

1. Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấphuyện có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chếcủa mình.

2. Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyệncó trách nhiệm tham mưu Chủ tịch UBND cùng cấp và tổ chức thực hiện cưỡng chếtheo phân công của người có thẩm quyền.

3. Lực lượng Cảnh sát nhân dân có tráchnhiệm bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế.

Đoàn cưỡng chế gửi văn bản yêu cầu đến cơ quanCông an cùng cấp 05 ngày, trước khi thực hiện cưỡng chế để bố trí lực lượng vàlập phương án bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức cưỡng chế.

4. Đoàn cưỡng chế có trách nhiệm lập kếhoạch cưỡng chế và dự toán kinh phí phục vụ cưỡng chế trình người ra quyết địnhcưỡng chế phê duyệt; thông báo cưỡng chế, yêu cầu cơ quan công an cử lực lượnghỗ trợ; thực hiện cưỡng chế theo kế hoạch đã được phê duyệt; bàn giao đất chođối tượng sử dụng hợp pháp, báo cáo kết quả thực hiện cưỡng chế.

5. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thihành quyết định cưỡng chế có trách nhiệm phối hợp với Đoàn cưỡng chếđộng viên, thuyết phục đối tượng cưỡng chế; tổ chức thực hiện việc giao, niêmyết công khai quyết định cưỡng chế; tham gia thực hiện cưỡng chế; di chuyển,bảo quản tài sản của đối tượng bị cưỡng chế, đối với trường hợp không nhận tàisản do đoàn cưỡng chế bàn giao.

6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cótrách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế, Đoàncưỡng chế khi có yêu cầu, tạo điều kiện để cơ quan thực hiện cưỡng chế hoànthành nhiệm vụ được phân công.

Điều 16. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởngcác Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm tổchức triển khai thực hiện Quy định này.

2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trườngchủ trì, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện.

3. Trong quá trình triển khai thực hiệnnếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức có liên quan kịp thời phản ảnhvề Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xétsửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.