ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48 / 2015/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 19 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỶ LỆ (%) KHOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ, XỬ LÝTANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH BỊ TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊABÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hànhLuật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014Chính phủ quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước vềtài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 173/2013/TT-BTC ngày 20/11/2013của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lýtang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hànhchính;

Căn cứ Thông tư số 159/2014/TT-BTC ngày 27/10/2014của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 của Chính phủ quy định về thẩm quyền, thủ tục xáclập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lậpquyền sở hữu của Nhà nước;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 4830/TTr-STC ngày 30 tháng 9 năm 2015;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnhvà đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định tỷ lệ(%) khoán chi phí quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịchthu sung quỹ nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan có thẩm quyền quảnlý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhànước.

Điều 2. Mức khoán

Mức khoán chi phí quản lý, xử lý tang vật, phươngtiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước: 40% trên giá trị tài sảnbán được.

Điều 3. Quản lý, sử dụng chiphí khoán

1. Các cơ quan có thẩm quyền quản lý, xử lý tangvật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước được chủ độngsử dụng chi phí khoán tại Điều 1 để chi cho việc quản lý, xử lý tang vật, phươngtiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước theo đúng các nội dungchi quy định tại Thông tư số 173/2013/TT-BTC ngày 20/11/2013 của Bộ Tài chínhvà không vượt quá mức khoán chi phí tại Quyết định này.

2. Số chi phí khoán cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyềnquản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹnhà nước được sử dụng điều hòa chung cho tất cả các vụ việc, cuối năm không sửdụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.

Trường hợp chi phí khoán trong năm không đủ để thanhtoán các khoản chi phí quản lý, xử lý tang vật (bao gồm cả chi phí tiêu hủytang vật (trừ trường hợp tang vật vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậuquả buộc phải tiêu hủy theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính), chiphí chuyển giao tang vật, phương tiện cho các cơ quan, đơn vị để lưu giữ, quảnlý hoặc sử dụng) thì khoản chi phí còn thiếu được bố trí trong dự toán chi thườngxuyên hàng năm của đơn vị được giao chủ trì quản lý, xử lý tang vật, phươngtiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước.

3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quảnlý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nướcchịu trách nhiệm quyết định thanh toán các khoản chi phí xử lý tang vật, phươngtiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước trên cơ sở tiêu chuẩn,định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc trên cơ sởthực tế phát sinh và khả năng kinh phí thực hiện xử lý tang vật, phương tiện viphạm hành chính (đối với các khoản chi phí chưa có tiêu chuẩn, định mức chế độdo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định).

Cuối năm cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý, xửlý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước có tráchnhiệm tổng hợp toàn bộ chi phí thực hiện xử lý tang vật, phương tiện vi phạmhành chính kèm chứng từ chi phí thực tế đã phát sinh để quyết toán với Sở Tàichính (đối với đơn vị cấp tỉnh) hoặc Phòng Tài chính Kế hoạch huyện, thành phố,thị xã (đối với đơn vị cấp huyện, xã).

4. Trên cơ sở báo cáo quyết toán do các đơn vị lập,Sở Tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, duyệt chi các khoản chi phí xử lý tangvật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước của đơn vịcấp tỉnh; trình UBND tỉnh bố trí trong dự toán chi thường xuyên của đơn vị cấptỉnh được giao chủ trì quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chínhbị tịch thu sung quỹ nhà nước khoản chi phí quản lý, xử lý tang vật, phươngtiện vi phạm hành chính còn thiếu (nếu có).

Phòng Tài chính Kế hoạch chịu trách nhiệm kiểm tra,duyệt chi các khoản phí xử lý tang vật tang vật, phương tiện vi phạm hành chínhbị tịch thu sung quỹ nhà nước của đơn vị cấp huyện, xã; trình UBND cấp huyện bốtrí trong dự toán chi thường xuyên của đơn vị cấp huyện, xã được giao chủ trìquản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹnhà nước khoản chi phí quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chínhcòn thiếu (nếu có).

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từngày ký ban hành.

2. Bãi bỏ các Quyết định:

a) Quyết định số 1407/QĐ-UBND ngày 30/6/2011 củaUBND tỉnh về việc quy định chế độ quản lý và sử dụng số tiền thu được từ xử lý viphạm hành chính, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực buôn lậu, gian lận thươngmại, hàng giả trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

b) Quyết định số 2118/QĐ-UBND ngày 03/10/2011 củaUBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1407/QĐ-UBND ngày 30/6/2011của UBND tỉnh về quy định chế độ quản lý và sử dụng số tiền thu được từ xử lývi phạm hành chính, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực buôn lậu, gian lậnthương mại, hàng giả trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính,Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Chi cục trưởngChi cục Kiểm lâm và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyếtđịnh thi hành./.


Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND Tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT và Ủy viên UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 5;
- Thanh tra tỉnh;
- Đài Phát thanh truyền hình;
- Báo Bình Thuận;
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, NCPC, KTN, TH. Vy

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương