ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 483/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 24 tháng 02 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 28/6/2010;

Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 củaChính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

Căn cứ Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 27/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường kiểm soát dự án đầu tưsử dụng nhiều năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường;

Căn cứ Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 25/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển năng lượng tái tạo của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Thực hiện Văn bản số 112/BCT-TCNL ngày 06/01/2016 của Bộ Công Thưcmg về việc xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2016 - 2020;

Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Văn bản số 138/SCT-QLĐN ngày 02/02/2016 về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016- 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016 - 2020”.

Điều 2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Công ty Điện lực Hà Tĩnh, các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã hướng dẫn, triển khai thực hiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Công ty Điện lực Hà Tĩnh; Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- TTr
Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Phó VP/UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TM;
- Gửi:
+ B
n giấy: SCT, Bộ, TP không nhận được VB điện tử;
+ Bản điện từ: TP còn lại.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hồng Lĩnh

KẾ HOẠCH

SỬ DỤNG NĂNG IƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 483/QĐ-UBN D ngày 24/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

Thực hiện Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 28/6/2010; Nghđịnh số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 25/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển năng lượng tái tạo của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 27/11/2015 của Thtướng Chính phủ về việc tăng cường kiểm soát dự án đầu tư sử dụng nhiều năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường và Văn bản số 112/BCT-TCNL ngày 06/01/2016 của Bộ Công Thươngvề việc xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2016 - 2020; UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016 - 2020, gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

I. MỤC TIÊU, QUY MÔ, YÊU CẦU

1. Mục tiêu

a) Mục tiêu chung

- Nâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân về sử dụng năng lượng; tạo chuyển biến từ nhận thức sang hành động cụ thể để sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.

- Giảm, chi phí sử dụng năng lượng; giảm một phần mức đầu tư phát triển hệ thống cung ứng năng lượng, mang lại lợi ích về kinh tế - xã hội.

- Tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là những tài nguyên đang ngày càng cạn kiệt; ưu tiên khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên năng lượng tái tạo, thực hiện phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

- Từng bước triển khai có hiệu quả Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 25/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiếnlược phát triển năng lượng tái tạo của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Góp phần bảo vệ môi trường; giảm tối đa mức độ ô nhiễm; tăng cường bảo vệ sức khỏe cộng đồng xã hội; góp phần giảm nguy cơ phá vỡ tầng ô zôn, “hiệu ứng nhà kính” và biến đổi khí hậu trái đất...

b) Mục tiêu cụ thể

- Phấn đấu tiết kiệm từ 5 ÷ 8% tổng mức tiêu thụ năng lượng trong giai đoạn 2016 - 2020 so với dự báo nhu cầu.

- Ứng dụng rộng rãi các trang thiết bị có hiệu suất cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ tiết kiệm năng lượng, thay thế dần và tiến tới loại bỏ các trang thiết bị có công nghệ lạc hậu, hiệu suất thấp; nâng cao hiệu suất, phấn đấu giảm mức tiêu hao năng lượng ít nhất 10% đối với một số nhóm ngành sử dụng năng lượng lớn như công nghiệp, giao thông, xây dựng, nông nghiệp...

- Áp dụng quy trình quản lý, vận hành tiên tiến đảm bảo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất, đặc biệt đối với các cơ sở sử dụng năng lượng lớn. Định hướng đến năm 2020 có 100% các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn tỉnh có hệ thống quản lý năng lượng.

- Phấn đấu đến năm 2020 tổn thất điện năng còn dưới 6%; tiết kiệm 8% sản lượng điện tại các cơ quan, công sở Nhà nước trên địa bàn tỉnh, 10% sản lượng điện chiếu sáng công cộng.

-100% các tòa nhà có quy mô lớn khi xây dựng mới hoặc cải tạo lại áp dụng các giải pháp, thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, đồng thời tuân thủ các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình xây dựng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

- Phát triển, đầu tư cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông đô thị, khai thác tối đa khả năng của phương tiện giao thông; giảm thiểu mức tiêu thụ nhiên liệu và lượng khí thải của các phương tiện giao thông.

- Triển khai có hiệu quả, đúng lộ trìnhQuyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 25/11/2015 của Th tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển năng lượng tái tạo của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

2. Yêu cầu

Thực hiện Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016 - 2020 phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trên cơ sở nhiệm vụ chính trị chuyên môn của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

Việc triển khai thực hiện Kế hoạch về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016 - 2020 phải đng bộ, từ các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các cấp, doanh nghiệp, HTX, các cơ sở sản xuất kinh doanh và nhân dân toàn tỉnh.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Nâng cao vai trò quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

- Hàng năm xây dựng kế hoạch, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của các cơ quan, địa phương, đơn vị.

- Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích trong việc nghiên cứu, sản xuất và sử dụng sản phẩm tiết kiệm năng lượng; tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực quản lý nhà nước, quản lý kinh tế cho cán bộ các sở, ngành, địa phương, đơn vị.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát; khen thưởng đối với cơ sở làm tốt; xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.

2. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức cho cộng đồng, thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

- Đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ chuyên trách về quản lý năng lượng cho các sở, ngành, huyện, thành phố, thị xã, tổ chức và cá nhân.

- Tuyên truyền trên Đài Phát thanh và Truyền hình, báo viết, tờ rơi, các phương tiện thông tin đại chúng khác, cung cấp thông tin, giải pháp tiết kiệm năng lượng, giới thiệu sản phẩm, thiết bị tiết kiệm năng lượng; đưa vào chương trình truyền hình, phát thanh tỉnh, huyện ít nhất 2 - 3 lần trong một tháng.

- Xây dựng và ban hành quy định về sử dụng, thay thế, sửa chữa, trang thiết bị sử dụng điện phù hợp tại các cơ quan quản lý giáo dục, trường học; tổ chức các hoạt động về giáo dục, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; lồng ghép nội dung giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào các tiết học, hoạt động ngoại khóa...

- Hướng dẫn, giám sát thực hiện Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các văn bản chỉ đạo có liên quan của các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm; xây dựng cơ sở dữ liệu về tiêu thụ năng lượng.

3. Phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, tạo nền móng cho tăng trưởng xanh và sự phát triển bền vững

- Điều tra, xây dựng quy hoạch và cơ sở dữ liệu về năng lượng tái tạo trên địa bàn, hỗ trợ nghiên cứu, phát triển nguồn năng lượng tái tạo cung cấp nhiệt năng, nhiên liệu sinh học.

- Htrợ, phát huy hiệu quả các dự án thủy điện trên địa bàn; khuyến khích, tạo điều kiện, ưu tiên đầu tư các dự án điện mặt trời nối lưới.

- Hỗ trợ phát triển việc sử dụng năng lượng mặt trời cấp nhiệt cho sản xuất, sinh hoạt; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển năng lượng tái tạo.

- Phát triển, mở rộng và tăng tính hiệu quả việc sử dụng nguồn năng lượng sinh khối, khí sinh học tạo nhiên liệu và nhiệt cho nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân vùng nông thôn.

- Tham gia thử nghiệm và ứng dụng các mô hình sử dụng nhiên liệu sinh học làm nhiên liệu thay thế xăng dầu đối với một số phương tiện vận tải.

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đẩy mạnh nghiên cứu sản xuất, ứng dụng thiết bị sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo.

- Khuyến khích tham gia các cuộc thi về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả do Bộ, ngành, trung ương, UBND tỉnh tổ chức.

4. Phát triển, sử dụng công nghệ, trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng

- Phát triển hệ thống quản lý năng lượng cho các cơ sở sản xuất và các tòa nhà; thiết lập hệ thống nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.

- Tổ chức tập huấn, phổ biến, hướng dẫn tổ chức, cá nhân áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong công nghiệp, công trình xây dựng, giao thông vận tải, trong sản xuất, kinh doanh.

- Phổ biến các giải pháp, công nghệ tiết kiệm năng lượng, thiết bị dán nhãn năng lượng, kinh nghiệm sử dụng năng lượng thông qua hội thảo, hội nghị, diễn đàn, internet...

- Nhân rộng mô hình hộ gia đình sử dụng tiết kiệm năng lượng, xây dựng thói quen sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; phát triển mạnh phong trào hưởng ứng Giờ trái đất hàng năm đến toàn thể cộng đồng.

- Lồng ghép với nhiệm vụ Chương trình ứng phó biến đổi khí hậu và Chương trình sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm thúc đẩy các cơ sở đổi mới trang thiết bị, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường.

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dán nhãn chứng nhận sn phẩm tiết kiệm năng lượng cho một số sản phẩm sử dụng năng lượng được lựa chọn (đèn huỳnh quang, chấn lưu dùng cho đèn huỳnh quang, quạt điện, động cơ điện, điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh...)

5. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các cơ sở sản xuất công nghiệp

- Hỗ trợ, hướng dẫn các cơ sở áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiến trúc nhà xưởng nhằm sử dụng tối đa hiệu quả hệ thống chiếu sáng, thông gió, làm mát; sử dụng tối đa ánh sáng, thông gió tự nhiên. Khuyến khích các cơ sở sản xuất tiêu thụ nhiều điện năng bố trí sản xuất kinh doanh vào giờ thấp điểm, hạn chế tối đa sử dụng điện vào các giờ cao điểm.

- Xây dựng mô hình quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý năng lượng ở các cơ sở sản xuất.

- Htrợ các cơ sở sử dụng năng lượng thực hiện kiểm toán năng lượng, xây dựng, áp dụng định mức tiêu hao năng lượng trên một đơn vị sản phẩm, khảo sát, đánh giá nhằm tiết kiệm năng lượng, tối ưu hóa khả năng sản xuất; hỗ trợ nâng cấp, ci tiến, hợp lý hóa công nghệ sử dụng năng lượng cho các cơ sở tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống...

- Hỗ trợ ứng dụng các thiết bị hiệu suất cao, sử dụng nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo nhằm nâng cao hiệu suất, giảm thiểu tiêu hao năng lượng cho các doanh nghiệp tiêu thụ năng lượng lớn; từng bước loại bỏ công nghệ lạc hậu, hiệu suất sử dụng năng lượng thấp.

- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chương trình dán nhãn và tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng theo quy định đối với các cơ sở sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm tiết kiệm năng lượng theo quy định.

6. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp

- Áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong quy hoạch, tổ chức sản xuất nông nghiệp.

- Xây dựng quy hoạch hệ thống thủy lợi hợp lý, tối ưu hóa hệ thống hồ chứa, kênh mương, tận dụng dòng chảy tự nhiên. Vận hành, khai thác hợp lý công suất tmáy trong các trạm bơm tưới, tiêu của hệ thống thủy lợi.

- Hỗ trợ các tổ chức, hộ gia đình sản xuất, chế biến nông sản, chăn nuôi tập trung xây dựng hầm Biogas cung cấp năng lượng cho sinh hoạt, bảo vệ môi trường. Khuyến khích cải tiến thiết bị sản xuất, gia công, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp.

- Nâng cao tỷ lệ sử dụng chất thải trong chăn nuôi, phế thải của cây công nghiệp, nông nghiệp, chất thải chăn nuôi cho mục đích năng lượng.

7. Tiết kiệm điện trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ (khách sạn, nhà hàng...)

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức tiết kiệm năng lượng cho các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, khách sạn, nhà hàng thông qua các kênh như Giờ trái đất, thông báo, tờ rơi...

- Thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động xây dựng, chiếu sáng, quản lý phương tiện, thiết bị và các hoạt động khác của các nhà hàng, khách sạn... Hạn chế sử dụng thiết bị công suất lớn, tiêu thụ nhiều điện năng vào giờ cao điểm trong chiếu sáng, trang trí, quảng cáo.

- Hướng dẫn kiểm soát, duy tu, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng đgiảm tổn thất năng lượng trong hoạt động dịch vụ.

8. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động giao thông vận tải

- Tuyên truyền và thực hiện các biện pháp tiết kiệm nhiên liệu trong sử dụng phương tiện giao thông vận tải.

- Thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong công tác quy hoạch, lập dự án, thiết kế và thi công công trình giao thông.

- Tăng cường công tác tổ chức giao thông, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, giảm ùn tắc, ô nhiễm môi trường và tai nạn giao thông; khuyến khích tổ chức, cá nhân ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học mới trong quản lý và điều hành vận tải.

9. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động tài nguyên và môi trường

- Tổ chức thực hiện các giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên khoáng sản. Hỗ trợ tuyên truyền, phổ biến cho các doanh nghiệp về sử dụng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên, khoáng sản.

- Từng bước nâng cao hiệu quả xử lý chất thải thành phố, thị xã cho mục đích năng lượng.

10. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các công trình tòa nhà, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước

- Xây dựng các công trình tòa nhà sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Hỗ trợ đầu tư, xây dựng, cải tạo, ứng dụng thiết bị công nghệ mới, vật liệu mới trong các tòa nhà, khu dân cư. Tt cả các tòa nhà, công sở xây dựng mới phải thiết kế tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên; sử dụng các trang bị thuộc danh mục thiết bị tiết kiệm năng lượng hiện hành; lắp đặt bình nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời...

- Xây dựng mô hình quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các tòa nhà. Nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, tư vấn thiết kế, giám sát, thm định... trong lĩnh vực xây dựng để áp dụng các công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả trong việc lập quy hoạch, thiết kế, thẩm định công trình đng thời phù hợp với quy chuẩn xây dựng và các quy định của pháp luật.

- Tổ chức cuộc vận động thực hiện "Công trình xanh", cuộc thi "Tòa nhà tiết kiệm năng lượng" và cuộc thi “Sáng kiến tiết kiệm năng lượng” trên trang Website của tỉnh.

- Các cơ quan, công sở sử dụng ngân sách nhà nước xây dựng kế hoạch năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thay thế sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng và xây dựngnội quy sử dụng điện trong cơ quan (theo Thông tư số 09/2012/TT-BCT ngày 20/4/2012 của Bộ Công Thương).

11. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng

- Kiểm tra, đánh giá chế độ chiếu sáng công cộng theo các tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành, đảm bảo nguyên tắc chiếu sáng hiệu quả, tiết kiệm.

- Xây dựng kế hoạch và giải pháp tiết kiệm điện trong hệ thống chiếu sáng đô thị. Đầu tư sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, từng bước nghiên cứu sử dụng thiết bị chiếu sáng sử dụng năng lượng mặt trời.

- Áp dụng hệ thống thiết bị điều khiển tự động đóng cắt đảm bảo chiếu sáng hợp lý theo thời gian ban đêm cho các hệ thống chiếu sáng công cộng.

12. Thực hiện các biện pháp giảm tổn thất điện năng trong điều hành cung ứng điện

- Tranh thủ các nguồn vốn, xây dựng kế hoạch cải tạo, nâng cấp, phát triển mới lưới điện trung thế, hạ thế phù hợp quy hoạch và thực tiễn nhằm đảm bảo cung cấp điện ổn định, an toàn, giảm tổn hao trong khâu truyền tải và phân phi điện.

- Nghiên cứu ứng dụng lắp đặt các thiết bị đóng, cắt điện tiên tiến để tự động sa thải các công trình điện bị sự cố cục bộ, giúp cho hệ thống điện vận hành bình thường, tránh làm mất điện trên điện rộng, ảnh hưởng tới hoạt động của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp...

- Hàng năm yêu cầu các doanh nghiệp đăng ký biểu đồ phụ tải, nhu cầu sử dụng điện, từ đó xây dựng kế hoạch và giám sát, đánh giá việc cung ứng và sử dụng điện cho phù hợp, đảm bảo chất lượng điện cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp.

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

1. Giải pháp về tăng cường công tác quản lý nhà nước

- Nâng cao trách nhiệm và đẩy mạnh công tác phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch.

- Thực hiện đồng bộ các giải pháp về công tác quản lý nhà nước trên tất ccác lĩnh vực liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ, sdụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

2. Giải pháp về đào tạo, khoa học và công nghệ

- Tchức tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, đặc biệt là các doanh nghiệp, các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm và cán bộ phụ trách tại các địa phương về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

- Tăng cường năng lực cho các cán bộ phụ trách của cơ quan nhà nước, các tổ chức tư vấn thiết kế, xây dựng, doanh nghiệp, HTX...

3. Giải pháp về huy động vốn

- Huy động vốn từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh, nguồn hợp pháp khác: Tập trung các hoạt động tuyên truyền sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sử dụng tài nguyên hợp lý, bảo vệ môi trường; phổ biến công nghệ, thiết bị hiệu suất cao, khuyến khích sản xuất năng lượng xanh, năng lượng tái tạo; sử dụng năng lượng tiết kiệm trong các khu trung tâm lớn, tòa nhà, công trình chiếu sáng công cộng, trong lĩnh vực công nghiệp, giao thông vận tải, nông nghiệp...

- Nguồn huy động vốn từ các tổ chức quốc tế, nguồn vốn xã hội hóa của các tổ chức, cá nhân và các nguồn khác để tổ chức thực hiện có hiệu quả.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Trên cơ sở nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch, hàng năm các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị dự trù kinh phí để triển khai thực hiện, kinh phí lồng ghép vào nhiệm vụ thường xuyên của các đơn vị, gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Công Thương

Là cơ quan thường trực, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016 - 2020. Chủ trì, phối hp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch; tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ, dự toán, kinh phí thực hiện Kế hoạch theo từng năm; đồng thời chịu trách nhiệm chủ trì giám sát, đôn đốc, kiểm tra hoạt động triển khai, kết quả của từng đơn vị, từng nhiệm vụ. Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch 6 tháng, hàng năm, đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh, Bộ Công Thương...; Thường xuyên theo dõi, rà soát cơ chế, chính sách, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung, ban hành cho phù hợp điều kiện thực tế từng giai đoạn và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trên địa bàn tỉnh.

2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, nội dung Kế hoạch, xây dựng Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hàng năm của mình gắn với phần kinh phí thực hiện (kế hoạch thể hiện rõ nội dung, nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể cần phải thực hiện hàng năm của ngành, đơn vị để làm căn cứ đánh giá kết quả chỉ đạo triển khai của sở, ngành, đơn vị, địa phương; giao Sở Công Thương kiểm tra, bổ sung hoàn thiện nhiệm vụ của các sở, ngành, địa phương trước khi thực hiện và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh). Phối hợp với Sở Công Thương thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của ngành, cơ quan, đơn vị mình; trong việc kiểm tra, thanh tra các đơn vị trong ngành chp hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Báo cáo định kỳ tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch 6 tháng, một năm và theo yêu cầu của UBND tỉnh. Ngoài nhiệm vụ nêu trên, các sở, ngành có tên sau đây phải chủ trì, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:

2.1. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan cân đối, bố trí và hướng dẫn sử dụng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch khi các sở, ngành, địa phương xây dựng, đề xuất.

2.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính, kêu gọi các tổ chức, cá nhân đầu tư các dự án liên quan đến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, năng lượng tái tạo trên địa bàn. Kêu gọi nguồn tài trợ từ các dự án nước ngoài về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh.

2.3. Sở Xây dựng

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương, các tổ chức liên quan thực hiện tiết kiệm năng lượng, trong các tòa nhà, chiếu sáng đô thị; đồng thời hướng dẫn các đơn vị tư vấn thiết kế, thi công thực hiện. Tập huấn quy chuẩn, giới thiệu, áp dụng các giải pháp xây dựng tiết kiệm năng lượng trong các tòa nhà. Xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện tiết kiệm năng lượng trong chiếu sáng đô thị và các nội dung liên quan giao tại Kế hoạch.

2.4. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tổ chức thực hiện việc tiết kiệm năng lượng tại các cơ sở lưu trú, dịch vụ du lịch và tại các nhà hàng, khách sạn trên địa bàn.

2.5. Sở Giao thông vận tải

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tổ chức liên quan thực hiện việc tiết kiệm năng lượng trong hoạt động giao thông vận tải. Hợp lý hóa các mạng lưới giao thông, tối ưu hóa năng lực giao thông vận tải, giảm khí thải. Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực giao thông vận tải theo điểm 8 của Kế hoạch.

2.6. Sở Khoa học và Công nghệ

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tổ chức nghiên cứu, sn xuất thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Lồng ghép vào các chương trình khoa học công nghệ, giới thiệu, tuyên truyền các mô hình, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật nhm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

2.7. Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả liên quan đến môi trường; xây dựng dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các giải pháp sử dụng hiệu hợp lý tài nguyên, khoáng sn, xử lý chất thải thành phố cho mục đích năng lượng.

2.8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương điều tra, đánh giá nguồn năng lượng sinh khối; áp dụng và phát triển việc sử dụng khí sinh học, hầm Biogas tại các hộ gia đình, khu chăn nuôi tập trung, các cơ sở chế biến... Triển khai phổ biến, phát triển các mô hình sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, năng lượng sạch trong sản xuất nông nghiệp. Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp và các nội dung liên quan giao tại Kế hoạch.

2.9. Sở Giáo dục và Đào tạo

Tổ chức các hoạt động về giáo dục, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong trường học; lồng ghép nội dung giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quvào các tiết học, hoạt động ngoại khóa...

2.10. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các doanh nghiệp, HTX, cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc phạm vi quản lý và nhiệm vụ liên quan giao tại Kế hoạch.

2.11. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hà Tĩnh

Chủ trì, tổ chức thực hiện thông tin, truyền thông và tiết kiệm năng lượng; phối hợp với các Sở, ban ngành, địa phương xây dựng các chuyên đề, giới thiệu các biện pháp, mô hình sử dụng năng lượng tiết kim và hiệu qu

3. Công ty Điện lực Hà Tĩnh

Phối hợp với các sở, ban, ngành, các đơn vị liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện phân phối và sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả; xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm hợp lý, cung cấp điện đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Xây dựng mới, cải tạo hệ thống lưới điện và các biện pháp khác nhằm cấp điện ổn định, giảm tổn thất điện năng. Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn khách hàng sử dụng các thiết bị điện tiết kiệm điện; phối hợp tổ chức các hoạt động hưởng ứng tiết kiệm điện hằng năm như Giờ trái đất, Gia đình tiết kiệm điện...và nhiệm vụ liên quan tại Kế hoạch.

4. UBND các huyện, thành phố, thị xã

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tế xây dựng Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của địa phương giai đoạn 2016 - 2020.

Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Phối hợp với các Sở, ban ngành, đơn vị liên quan triển khai có hiệu quả kế hoạch của đơn vị và các mô hình sử dụng năng lượng tái tạo, đặc biệt nâng cao tỷ lệ sử dụng chất thải trong chăn nuôi, phế thải trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, chất thải chăn nuôi... cho mục đích năng lượng theo địa bàn quản lý.

Phân công cán bộ, kinh phí địa phương để thực hiện Kế hoạch. Thực hiện chế độ báo cáo tình hình triển khai, kết quả thực hiện định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Công Thương tổng hợp).

5. Đề nghị UBMT Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh:

Chỉ đạo các tổ chức thành viên và tổ chức cấp dưới phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên tham gia thực hiện có hiệu quả nội dung nêu tại Kế hoạch này.

Trong quá trình triển khai, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh, các sở, ban, ngành, các đơn vị và UBND huyện, thành phố, thị xã đề xuất UBND tỉnh (qua Sở Công Thương tổng hợp) để sa đổi, bổ sung cho phù hợp./.