ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4832/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ HỖ TRỢ LÃI SUẤTVỐN VAY CHO CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐỂ SẢN XUẤT KINHDOANH NĂM 2014

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12năm 2002;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 ngày16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02 tháng 01năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo thực hiệnKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014;

Căn cứ Chương trình hành động số 01/CTr-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2014 củaUBNDThànhphố Hà Nội thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Chínhphủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo thực hiện Kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 7499/QĐ- UBND ngày 09 tháng 12 năm 2013 của UBND Thành phố về việc giao Kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán thu, chingân sách năm 2014 của thành phố Hà Nội;

Căn cứ công văn số 4725/VPCP-KTTH ngày 25/6/2014của Văn phòng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất vốn vay của doanh nghiệp Hà Nội;

Căn cứ công văn số 354/HĐND-KTNS ngày 01/8/2014của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố về hỗ trợ lãi suất vốn vay cho sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố năm 2014;

Xét đề nghị của liên ngành: Sở Kế hoạch và Đầutư - Sở Tài chính - Sở Công thương - Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thành phố HàNội tại Tờ trình liên ngành số 655/TTr-LN : KH&ĐT-TC-CT-NHNNTP ngày 25 tháng8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ngân sách Thành phố hỗ trợ lãi suấtvốn vay đối với các khoản vay ngắn hạn (thời hạn cho vay đến 12 tháng) bằngđồng Việt Nam cho các doanh nghiệp có trụ sở chính tại Hà Nội sử dụng nguồn vốnvay của các tổ chức tín dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội để sản xuất - kinhdoanh thuộc một số lĩnh vực được quy định tại Điều 2 Quyết định này.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Các doanh nghiệp vay vốn của các tổ chức tíndụng để thực hiện phương án sản xuất - kinh doanh thuộc một trong các lĩnh vựcsau:

a) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm được Thành phốcông nhận là sản phẩm công nghiệp chủ lực có hợp đồng sản xuất;

b) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp ưutiên, công nghiệp mũi nhọn Thành phố theo phụ lục 1 đính kèm có hợp đồng sảnxuất;

c) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗtrợ ưu tiên phát triển theo phụ lục 2 đính kèm có hợp đồng sản xuất;

d) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện hợp đồng tiêuthụ sản phẩm cho doanh nghiệp sản xuất thuộc đối tượng quy định tại các mục a,b, c khoản 1 Điều này.

2. Các khoản vay ngắn hạn ngân hàng bằng đồng ViệtNam áp dụng cơ chế và lãi suất vay thông thường theo hợp đồng tín dụng đượcgiải ngân trong khoảng thời gian từ 01 tháng 01 năm 2014 đến 31 tháng 12 năm2014 của các doanh nghiệp quy định tại Điều 1 và Khoản 1 Điều 2 Quyết định nàyđể thực hiện phương án sản xuất - kinh doanh.

3. Các khoản vay ngắn hạn của các đối tượng nêutrên đã được hưởng các chính sách hỗ trợ theo các quy định khác do Chính phủhoặc UBND Thành phố ban hành, các khoản vay cho các hợp đồng xuất khẩu không thuộc đối tượng áp dụng của Quy địnhnày.

Điều 3. Nguyên tắc, thời hạn và mức hỗ trợ lãi suất

1. Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất: Doanh nghiệp chỉnhận được hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay theo hợp đồng tín dụng ký kếtvà giải ngân trong khoảng thời gian quy định tại Khoản 2 Điều này.

Đối với các doanh nghiệp thuộc điểm d khoản 1 Điều2, tổng mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất không vượt quá giá trị hợp đồng tiêuthụ sản phẩm với các doanh nghiệp thuộc đối tượng điểm a, b, c khoản 1 Điều 2.

2. Thời hạn được hỗ trợ lãi suất tối đa là 12tháng; Việc hỗ trợ lãi suất tiền vay được áp dụng đối với các khoản vay theo hợp đồng tín dụng được giải ngân trong khoảngthời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 31 tháng 12 năm 2014; Đối với hợp đồng tín dụng được ký kết trước ngày01/01/2014 trong đó có thỏa thuận việcgiải ngân nhiều lần thông qua các khế ước, giấy nhận nợ từng lần, thì các khoảnvay được giải ngân theo khế ước, giấy nhận nợ phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2014 đến 31/12/2014được hỗ trợ lãi suất; Các khoản vay quá hạn trả nợ, được gia hạn nợ vay thìkhông được tính hỗ trợ lãi suất đối với khoảng thời gian quá hạn trả nợ và giahạn nợ vay.

3. Mức lãi suất hỗ trợ là 0,2%/tháng tính trên sốtiền vay và được giải ngân thực tế nằm trong khoảng thời gian quy định tạikhoản 2 Điều này.

Điều 4. Điều kiện để các doanh nghiệp được hưởnghỗ trợ lãi suất

Doanh nghiệp thuộc phạm vi, đối tượng quy định tạiĐiều 1, Điều 2 của Quyết định này, đảm bảo các điều kiện sau đây: không có nợxấu, tài chính lành mạnh, chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của Nhànước về nộp ngân sách nhà nước, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thất nghiệp,không nợ đọng thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác bao gồm cả thuế xuất nhậpkhẩu sẽ được ngân sách Thành phố cấp hỗ trợ lãi suất.

Điều 5. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất

1. Doanh nghiệp thuộc phạm vi, đối tượng và đáp ứngđiều kiện quy định tại Điều 1, Điều 2 và Điều 4 Quyết định này lập hồ sơ đềnghị hỗ trợ lãi suất gồm:

a) Văn bản đề nghị UBND Thành phố hỗ trợ lãi suấtvốn vay và có cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích thuộc đối tượng hỗ trợ lãisuất đã ghi trong hợp đồng tín dụng;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,quyết định thành lập hoặc các tài liệu tương đương khác (nếu có);

c) Bản sao Khế ước, Hợp đồng vay vốn của tổ chứctín dụng;

d) Bản sao Hợp đồng với các đơn vị cung ứng nguyên,nhiên vật liệu phục vụ sản xuất và hợp đồng sản xuất (đối với doanh nghiệpthuộc đối tượng a, b, c khoản 1 Điều 2); Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm (đối vớidoanh nghiệp thuộc đối tượng d khoản 1 Điều 2);

e) Báo cáo tài chính năm 2013 (được kiểm toán);

g) Phương án sản xuất kinh doanh năm 2014 của doanhnghiệp;

h) Bản sao chứng từ vay và trả nợ ngân hàng;

j) Bản xác nhận khoản vay của Tổ chức tín dụng đốivới doanh nghiệp;

2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất gửi Sở Tài chínhđể làm đầu mối tiếp nhận, thẩm tra. Thời gian nhận hồ sơ: chậm nhất là ngày15/01/2015.

3. Khi nhận đủ hồ sơ theo khoản 1 và khoản 2 điềunày, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp vớicác ngành liên quan tiến hành xem xét, thẩm tra, xác định mức hỗ trợ lãi suất,trình UBND Thành phố phê duyệt. Thời hạn xem xét, thẩm tra không quá 15 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp theo quy địnhtại khoản 1 và khoản 2 điều này.

Điều 6. Quản lý, cấp phát khoản hỗ trợ lãi suất

Khi có quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về khoản hỗtrợ lãi suất, Sở Tài chính thực hiện việc cấp phát khoản hỗ trợ lãi suất chodoanh nghiệp.

Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan

1. Trách nhiệm của Doanh nghiệp được hỗ trợ lãisuất:

a) Kê khai trung thực, đầy đủ, chính xác các khoảnvay trong hồ sơ đề nghị được hỗ trợ lãi suất;

b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích thuộc đối tượng hỗtrợ lãi suất đã ghi trong Hợp đồng tín dụng; Chịu sự thanh tra, giám sát khiphát hiện có sai phạm trong việc kê khai hồ sơ sử dụng vốn vay; Đồng thời cótrách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến khoản vay được đề nghị hỗtrợ lãi suất; Quá trình kiểm tra, giám sát phát hiện có sai phạm, doanh nghiệpphải hoàn trả cho ngân sách thành phố số lãi tiền vay được hỗ trợ và bị xử lýtheo quy định của pháp luật;

c) Hạch toán khoản chi trả lãi tiền vay theo đúngsố tiền lãi phải trả cho Tổ chức tín dụng sau khi được hỗ trợ lãi suất theo quyđịnh của pháp luật hiện hành.

2. Trách nhiệm của Sở Tài chính

a) Là cơ quan đầu mối xây dựng bộ hồ sơ hướng dẫndoanh nghiệp, tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất của các doanh nghiệp, lấyý kiến của các Sở - Ngành liên quan, thẩm tra, xác định số tiền ngân sách hỗ trợ lãi suất, trình Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận (hoặc không chấp thuận). Nộidung trình UBND Thành phố phê duyệt baogồm: Tên doanh nghiệp, tổng mực vốn vay ngân hàng thương mại, dư nợ cho vay đượchỗ trợ lãi suất, thời gian hỗ trợ, số tiền được ngân sách hỗ trợ;

b) Thực hiện việc cấp phát khoản hỗ trợ lãi suấttheo quyết định của Ủy ban nhân dân Thànhphố;

c) Chủ trì, phối hợp với các Sở - Ngành liên quanthực hiện việc kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện theo cam kết của doanhnghiệp để đảm bảo việc hỗ trợ lãi suất theo đúng quy định của pháp luật;

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố, trình Hội đồng nhân dân Thành phố vềnguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp trong dự toán ngân sách Thành phố;

e) Tổng hợp tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất,báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.

3. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Có ý kiến về doanh nghiệp có trụ sở chính trênđịa bàn Thành phố Hà Nội khi có văn bản đề nghị của Sở Tài chính;

b) Phối hợp với Sở Tài chính để tham mưu, đề xuấtvới Ủy ban nhân dân thành phố quyết địnhnguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp trong dự toán ngân sách Thành phố dành cho đầu tưphát triển.

4. Trách nhiệm của ngành Ngân hàng

4.1. Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh thành phố Hà Nội

a) Phối hợp với Sở Tài chính, các Tổ chức tín dụngđể thống kê, theo dõi đối với các doanh nghiệp có khoản vay được hỗ trợ lãisuất để phục vụ cho việc thanh tra, giám sát và xử lý khi có vi phạm trong việckê khai, xác nhận của doanh nghiệp và Tổ chức tín dụng;

b) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc kiểm tra đối với khoản vay được hỗ trợ lãi suất có biểuhiện sai phạm khi có yêu cầu;

c) Xây dựng mẫu biểu thống nhất về Bản xác nhậnkhoản vay của Tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp, gửi Sở Tài chính để tổnghợp vào bộ hồ sơ hướng dẫn doanh nghiệp;

4.2. Các tổ chức tín dụng: Có ý kiến xác nhận vàchịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, đầy đủ của khoản vay của Doanhnghiệp đề nghị được hỗ trợ lãi suất (Thời điểm giải ngân, dư nợ, mức lãi suất,số lãi suất thực trả của khoản vay...)

5. Trách nhiệm của các cơ quan quản chuyên ngành có liên quan

- Sở Công thương có trách nhiệm thẩm tra sự phù hợp về đối tượng và phạm vi quy định tạiĐiều 1 và Điều 2 của Quy định này khi có văn bản đề nghị của Sở Tài chính.

- Cục thuế Thành phố Hà Nội: Có ý kiến và xác nhậndoanh nghiệp có nợ thuế hay không (tính đến thời điểm nhận hồ sơ) khi có vănbản đề nghị của Sở Tài chính; Kiểm tra, hướng dẫn doanh nghiệp hạch toán khoản tiềnhỗ trợ đúng chế độ tài chính hiện hành.

- Cục Hải quan Thànhphố Hà Nội: Có ý kiến và xác nhận doanh nghiệp có nợ thuế hay không(tính đến thời điểm nhận hồ sơ) khi có văn bản đề nghị của Sở Tài chính.

- Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội: Có ý kiến vàxác nhận doanh nghiệp có nợ BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp hay không (tínhđến thời điểm nhận hồ sơ) khi có văn bảnđề nghị của Sở Tài chính.

Sau 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đềnghị thẩm tra, các cơ quan quản lý chuyên ngành có trách nhiệm trả lời bằng vănbản gửi Sở Tài chính tổng hợp, trong đó nêu rõ doanh nghiệp đáp ứng điều kiệnvề chuyên ngành do cơ quan chuyên môn quản lý để được hưởng hỗ trợ lãi suất haykhông. Trường hợp quá thời gian quy định, nếu không trả lời thì xem như đồng ývà phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủyban nhân dân Thành phố.

Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, cùng Sở Kế hoạch và Đầutư báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xemxét, quyết định, bổ sung, điều chỉnh kịp thời.

Điều 9. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Tàichính, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương vàThủ trưởng các ngành: Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thành phố, Cục thuế Hà Nội,Cục Hải quan Hà Nội, Bảo hiểm xã hội Thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 9;
- Văn phòng Chính phủ;
- TT Thành ủy, TT HĐND TP;
- Đ/c Chủ tịch UBND TP;
- Các đ/c PCT UBND TP;
- Ban Kinh tế Ngân sách HĐND TP;
- VPUB: CVP, Các PCVP, TH, các phòng chuyên viên;
- Trung tâm tin học công báo;
- Lưu: VT, CT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Tuấn

PHỤ LỤC 1

DANHMỤC CÁC NGÀNH VÀ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP ƯU TIÊN, CÔNG NGHIỆP MŨI NHỌN CỦA THÀNHPHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4832/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND TP)

I. DANH MỤC NGÀNH VÀ SẢN PHẨMCÔNG NGHIỆP ƯU TIÊN

1. Dệt may

- Quần áo dệt kim;

- Vải tuyn, vải dệt thoi khổ rộng,vải dệt kim;

- Khăn mặt bông, bit tất;

- Các sản phẩm nguyên phụ liệu dệtmay.

2. Chế biến nông sản, thựcphẩm

- Sữa và các sản phẩm từ sữa;

- Sản phẩm thịt chế biến sẵn;

3. Hóa chất

- Các sản phẩm, chi tiết nhựa kỹthuật cao phụ trợ cho các ngành: ôtô - xe máy; điện tử - viễn thông - công nghệ thông tin;

- Hóa dược vô cơ, hữu cơ; dượcphẩm cao cấp các loại (thuốc phòng chống HIV, cao huyết áp, tiểu đường, timmạch ...)

II. DANH MỤC NGÀNH VÀ SẢN PHẨMCÔNG NGHIỆP MŨI NHỌN

1. Ngành cơ khí chế tạo

Nhóm sản phẩm cơ khí nôngnghiệp: máy nông nghiệp và lâm nghiệp, máy chế biếnthực phẩm;

Nhóm sản phẩm cơ khí giao thôngvận tải: Các chi tiết, phụ tùng, linh kiện của ôtô(động cơ, hộp số, bộ khởi động, hệ thống phanh, lái, treo..

Nhóm sản phẩm khuôn mẫu: các sản phẩm khuôn mẫu kỹ thuật cao;

Nhóm sản phẩm thiết bị điện:

- Máy biến thế khô cấp trung thế,máy biến thế truyền tải cấp 110 kV, 220 kV;

- Động cơ điện các loại: công suấtlớn, cao áp, chuyên dụng, mini xoay chiều và một chiều; Máy phát điện khai thácnguồn năng lượng tái tạo;

- Công tơ điện từ, khí cụ điện cấpcao thế; các thiết bị đo lường, kiểm tra, thực nghiệm điện;

- Các loại dây cáp điện bọc cáchđiện đặc tính kháng nước, chống thấm dọc, chống cháy

Nhóm sản phẩm cơ điện tử: các chi tiết, hệ thống điều khiển của các loại máy, thiết bị giacông cơ khí CNC hoặc dây chuyền thiết bị đồng bộ; robot công nghiệp; hệ vi cơđiện tử, nano cơ điện tử;

Nhóm sản phẩm thiết bị y tếđiện tử: máy siêu âm, điện tâm đồ, thiết bị gây mê,máy chiếu các loại tia, thiết bị mổ nội soi, các loại máy chụp cắt lớp, thiếtbị thí nghiệm ADN.

2. Ngành điện tử, viễn thôngvà Công nghệ thông tin

- Linh kiện máy tính, máy in, điệnthoại di động;

- Thiết bị truyền hình, ghi hìnhkỹ thuật số;

- Màn hình khổ lớn, màn hình tinhthể lỏng;

- Chíp điện tử;

- Mạch in nhiều lớp

3. Sản phẩm từ công nghệ mới

- Các sản phẩm phần mềm: phần mềmnền, phần mềm nhúng, phần mềm đóng gói, phần mềm chuyên dụng;

- Các sản phẩm nội dung số và dịchvụ;

- Các sản phẩm ứng dụng dạng nănglượng mới, nguồn năng lượng tái tạo (quang năng, điện gió, địa nhiệt...).

PHỤ LỤC 2

DANHMỤC CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN
(Ban hành kèm Quyết định số 4832/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 củaUBND Thành phố)

I. NGÀNH DỆT - MAY:

- Xơ thiên nhiên: Bông, đay, gai,tơ tằm;

- Xơ tổng hợp: PE, Viscose;

- Vải: Vải kỹ thuật, vải không dệt;

- Hóa chất, chất trợ, thuốc nhuộmphục vụ ngành nhuộm hoàn tất vải;

- Phụ liệu ngành may: Cúc, mex,khóa kéo, băng chun.

II. NGÀNH DA - GIÀY:

- Da thuộc;

- Vải giả da;

- Đế giầy;

- Hóa chất thuộc da;

- Da muối;

- Chỉ may giầy.

III. NGÀNH ĐIỆN TỬ - TIN HỌC:

- Linh kiện điện tử - quang điệntử cơ bản: Transistor, mạch tích hợp, cảm biến, điện trở, tụ, điôt, ăngten,thyristor;

- Linh kiện thạch anh;

- Vi mạch điện tử;

- Vật liệu sản xuất linh kiện điệntử: Chất bán dẫn, vật liệu từ cứng, vật liệu từ mềm, chất cách điện tích cực;

- Linh kiện phục vụ công nghiệplắp ráp sản phẩm điện tử: Linh kiện nhựa, linh kiện cao su, chi tiết cơ - điệntử, linh kiện kính;

- Pin dùng cho máy vi tính xáchtay, điện thoại di động;

- Điện thoại và các loại linh kiện;

- Máy tính, sản phẩm điện tử vàlinh kiện;

- Cáp quang và các loại cáp viễnthông;

- Pin, ắc quy có hiệu suất caodùng cho các thiết bị thông tin và truyền thông.

IV. NGÀNH SẢN XUẤT LẮP RÁP Ô TÔ:

- Động cơ và chi tiết động cơ:Thân máy, piston, trục khuỷu, thanh truyền, bánh răng, cụm ống xả, xi lanh, cụmđầu xi lanh, trục cam, xéc-măng, van động cơ;

- Hệ thống bôi trơn: Bộ lọc dầu,bộ làm mát, bộ tản nhiệt, bơm dầu, các loại van;

- Hệ thống làm mát: Bộ tản nhiệt, két nước,quạt gió, van hằng nhiệt, bơm nước;

- Hệ thống cung cấp nhiên liệu:Thùng nhiên liệu, bộ lọc nhiên liệu, bộ lọc không khí, ống dẫn bơm nhiên liệu,bộ chế hòa khí, hệ thống phun nhiên liệu;

- Khung - thân vỏ - cửa xe: Cácchi tiết dạng tấm đột dập, sắt xi, thùng xe tải, bậc lên xuống, cụm cửa xe;

- Hệ thống treo: Nhíp, lò xo đànhồi, bộ giảm chấn;

- Bánh xe: Lốp xe, vành bánh xebằng hợp kim nhôm;

- Hệ thống truyền lực: Ly hợp, hộpsố, cầu xe, trục các đăng;

- Hệ thống lái;

- Hệ thống phanh;

- Linh kiện điện - điện tử:

+ Nguồn điện: Ắcquy, máy phát điện;

+ Thiết bị đánh lửa: Bugi, cao áp,biến áp;

+ Rơle khởi động, động cơ điệnkhởi động;

+ Dây điện, đầu nối, cầu chì, cácloại cảm biến, thiết bị tự động điều khiển, bộ xử lý;

- Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu:Đèn, còi, đồng hồ đo các loại;

- Hệ thống xử lý khí thải ô tô;

- Linh kiện nhựa cho ô tô;

- Linh kiện cao su, vật liệu giảmchấn.

V. NGÀNH CƠ KHÍ CHẾ TẠO:

- Khuôn mẫu, đồ gá: Khuôn dập,khuôn đúc, đồ gá gia công, đồ gá kiểm tra;

- Dụng cụ - dao cắt: Dao điện, daophay, mũi khoan;

- Phụ tùng máy gia công cơ khí,phụ tùng máy hàn;

- Dụng cụ đo lường, kiểm tra dùngtrong cơ khí: Thước đo, máy đo 3 chiều, máy phân tích thành phần kim loại, máysiêu âm mối hàn;

- Chi tiết máy: Bu lông cường độcao, ốc vít cường độ cao, ổ bi, bạc lót, bánh răng, van, khớp các loại, vỏ máy,chi tiết đột dập, hộp biến tốc, xi lanh thủy lực, phụ tùng máy động lực, phụtùng máy nông nghiệp;

- Thép chế tạo;

- Chi tiết phụ tùng xe máy.

VI. CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖTRỢ CHO CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

- Các loại khuôn mẫu: Khuôn mẫu cóđộ chính xác cao, khuôn đúc nhựa có độ chính xác cao;

- Các loại chi tiết cơ khí tiêuchuẩn chất lượng cao: Các loại đai ốc, bu lông, ốc vít có độ chính xác cao dùngcho các thiết bị điện tử, cơ điện tử, điện tử y tế, rô bốt công nghiệp;

- Các loại linh kiện điện tử, mạchvi điện tử để phát triển các thiết bị: Thiết bị ngoại vi, máy vi tính, đồ điệntử gia dụng, thiết bị nghe nhìn, pin mặt trời;

- Các cụm linh kiện, phụ tùng chohệ thống thiết bị sản xuất điện năng từ năng lượng mới và năng lượng tái tạo;

- Các loại chi tiết nhựa chấtlượng cao: Các bộ truyền động chính xác, các chi tiết có độ bền và tuổi thọcao, chịu nhiệt và chịu mài mòn bằng nhựa./.