ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/2007/QĐ-UBND

Buôn Ma Thuột, ngày 07 tháng 12 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH ĐẮK LẮK ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNHHƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND &UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Nhà ở và Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành Luật Nhà ở;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất độngsản và Nghị định 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ, quy định chitiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản;

Căn cứ Quyết định số 76/2004/QĐ-TTg ngày 06/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt định hướngphát triển nhà ở đến năm 2020;

Căn cứ Chỉ thị số 34/2006/CT-TTg ngày 26/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị quyết số 26/2007/NQ-HĐND ngày 17/10/2007 của HĐND tỉnh về Chương trình phát triển nhà ởtỉnh Đắk Lắk đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tạiTờ trình số 1068/TTr-SXD ngày 19/11/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chươngtrình phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020,với các nội dung sau:

1. Tên Chương trình: Chươngtrình phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và định hướng đến năm 2020;

2. Phạm vi và quy mô Chươngtrình: Áp dụng tại khu vực đô thị và điểm dân cư nông thôn có quy hoạch xâydựng được duyệt, trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

3. Mục tiêu chương trình

- Cụ thể hóa Chương trình pháttriển nhà ở tỉnh Đắk Lắk đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, đã được HĐNDtỉnh khóa VII, kỳ họp bất thường thông qua tại Nghị quyết số 26/2007/NQ-HĐND ngày 17/10/2007;

- Dự báo nhu cầu nhà ở giai đoạnngắn hạn; giai đoạn dài hạn (đến năm 2020) làm cơ sở lập kế hoạch, dự án pháttriển nhà ở phù hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắkđến năm 2020;

- Dự báo quỹ đất cần thiết để đápứng nhu cầu phát triển nhà ở;

- Xác định quy mô, vị trí và các môhình phát triển nhà ở theo dự án;

- Làm cơ sở để quản lý công tác pháttriển nhà ở và triển khai thực hiện các dự án nhà ở;

- Làm cơ sở xây dựng các chínhsách, giải pháp thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển các dự án nhà ở theoquy hoạch;

- Đề xuất các giải pháp và tổ chứcthực hiện chương trình.

4. Định hướng chung về pháttriển nhà ở đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

a) Đối với đô thị:

Đẩy mạnh đầu tư phát triển quỹ nhàở xã hội, trước hết tập trung cho các đô thị trọng điểm (thành phố Buôn Ma Thuột,thị trấn Ea Kar, thị trấn Buôn Hồ), nhằm giải quyết nhu cầu bức xúc về nhà ở.Trên cơ sở quy hoạch các khu dân cư, có chính sách huy động nhiều nguồn vốn đểphát triển nhà ở theo dự án và xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển đô thị;

Mục tiêu: Đến năm 2020 mỗihộ gia đình ở đô thị đều có căn hộ khép kín hoặc nhà ở độc lập bằng vật liệulâu bền. Các hộ gia đình thuộc diện chính sách và cán bộ công chức, lực lượngvũ trang, những người có thu nhập thấp đều có nhà ở thích hợp.

Các chỉ tiêu diện tích nhà ở đôthị:

- Diện tích sàn bình quân đầu ngườiđến năm 2020 là: 14 - 15m2/người;

- Diện tích sàn bình quân đầu ngườiđến năm 2020 là: 18 - 20m2/người;

- Diện tích bình quân mỗi căn hộ là50 - 70m2/căn hộ;

- Các hộ đều có nước sạch dùng chosinh hoạt, có công trình phụ riêng.

b) Đối với điểm dân cư nôngthôn:

Tập trung ưu tiên cải thiện và nângcấp chất lượng nhà ở cho các hộ dân cư nông thôn (sửa chữa, cải tạo, nâng cấpchỗ ở hiện có). Phát triển nhà ở nông thôn gắn với việc phát triển và nâng cấphệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đảm bảo phù hợp với điều kiện sảnxuất, đặc điểm tự nhiên và tập quán sinh hoạt của từng địa phương; sử dụng hiệuquả quỹ đất sẵn có để tiết kiệm đất đai;

Phát huy khả năng của từng hộ giađình, cá nhân kết hợp với sự giúp đỡ hỗ trợ cộng đồng, các thành phần kinh tếđể thực hiện mục đích cải thiện chỗ ở tại khu vực nông thôn;

Các chỉ tiêu diện tích nhà ởnông thôn:

- Diện tích sàn bình quân đầu ngườiđến năm 2010 là: 11-14 m2/người;

- Diện tích sàn bình quân đầu ngườiđến năm 2020 là: 14 - 18 m2/người;

- Hoàn thành việc xóa bỏ nhà ở tạm(tranh, tre, nứa, lá) vào năm 2020;

- Các hộ đều có nước sạch dùng chosinh hoạt, có công trình phụ riêng.

5. Chương trình phát triển nhà ởtỉnh Đắk Lắk đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

a) Đối với đô thị:

- Cải tạo, nâng cấp quỹ nhà ở thuộcsở hữu nhà nước đã xuống cấp, hư hỏng nặng để quản lý theo chế độ nhà ở xã hội;

- Xóa bỏ dần các khu nhà ở có mậtđộ ở cao, các nhà ở tạm hình thành tự phát ven suối có nguy cơ lũ quét, sạt lở,không đảm bảo an toàn và điều kiện về hạ tầng, vệ sinh môi trường, không phùhợp quy hoạch xây dựng đô thị.

* Nhu cầu nhà ở xây dựng mới,cải tạo nâng cấp giai đoạn ngắn hạn:

Phát triển nhà ở theo các dự ánchiếm khoảng 21% so với nhu cầu xây dựng nhà ở toàn xã hội với: Tổng quỹ pháttriển theo dự án 14.410 căn, tương đương 1.200.409m2 sàn, phân ranhư sau:

Nhà ở xã hội: (ngườicó thu nhập thấp, sinh viên, CNVC, LLVT, đối tượng chính sách và người có công,tái định cư): 16.229 căn, tương đương 1.639.144m2 sàn, gồm:

- Nhà ở chung cư: 3.628 căn, tươngđương 199.561m2 sàn (trung bình 55m2/hộ), chiếm 55% tổngsố chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội;

- Nhà ở liên kế: 2.969 căn, tươngđương 178.121m2 sàn (trung bình 60m2/hộ), chiếm 45% tổngsố chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội;

- Dự án phát triển quỹ nhà ở xã hộitrên địa bàn tỉnh tập trung chủ yếu trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, chiếmtrên 85%. Còn lại, phát triển nhà ở xã hội tại 2 thị trấn thuộc huyện: Thị trấnBuôn Hồ và thị trấn Ea Kar, không đầu tư nhà ở chung cư (thuộc nhà ở xã hội)tại các đô thị thuộc huyện;

- Khi xây dựng mới trong các dự ánphát triển nhà ở phải bảo đảm yêu cầu về cơ cấu tối thiểu 40% diện tích là nhàchung cư. Các dự án phát triển nhà ở phải được đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thốnghạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội để đáp ứng yêu cầu cải thiện điều kiện sốngcủa dân cư theo tiêu chuẩn của đô thị;

Nhà ở thương mại: (chocác đối tượng trung lưu, người có thu nhập cao và tái định cư): 18.156 căn,tương đương 2.001.750m2 sàn, gồm:

- Nhà ở chung cư: 3.460 căn, tươngđương 259.467m2 sàn (trung bình 75m2/hộ), chiếm 45% tổngsố chỉ tiêu phát triển nhà ở thương mại;

- Nhà ở liên kế: 2.691 căn, tươngđương 349.800m2 sàn (trung bình 130m2/hộ), chiếm 35% tổngsố chỉ tiêu phát triển nhà ở thương mại;

- Nhà ở biệt thự: 923 căn, tươngđương 129.157m2 sàn (trung bình 150m2/hộ); nhà vườn: 615căn, tương đương 73.804m2 sàn (trung bình 120m2/hộ).Chiếm 20% tổng số chỉ tiêu phát triển nhà ở thương mại.

Dự án nhà ở công vụ:

- Nhà ở biệt thự: Tầng cao 2 tầng,mật độ xây dựng không quá 50%, diện tích tối thiểu 110m2sàn/căn; sốlượng dự kiến xây dựng mới 14 căn trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột;

- Nhà ở liên kế: Tầng cao từ 1-2tầng, diện tích tối thiểu 50 m2 sàn/căn, mật độ xây dựng không quá70%. Số lượng dự kiến xây dựng mới 86 căn; trong đó: Địa bàn thành phố Buôn MaThuột 26 căn, tại trung tâm các huyện trong tỉnh 60 căn (trung bình 5căn/huyện).

* Giai đoạn đến năm 2020:

Phát triển nhà ở theo các dự ánchiếm khoảng 23% so với nhu cầu xây dựng nhà ở toàn xã hội, với: Tổng quỹ nhàphát triển theo dự án giai đoạn 2012 - 2020 là 34.385 căn, tương đương3.640.865 m2 sàn, phân ra như sau:

- Nhu cầu nhà ở xã hội (người cóthu nhập thấp, sinh viên, CNVC, LLVT, đối tượng chính sách và người có công,tái định cư): 16.229 căn, tương đương 1.639.144m2 sàn, chiếm 47,2%tổng quỹ nhà phát triển theo dự án (tăng trưởng bình quân 1.622 căn/năm);

- Nhu cầu nhà ở thương mại (cho cácđối tượng trung lưu, người có thu nhập cao và tái định cư): 18.156 căn, tươngđương 2.001.750m2 sàn, chiếm 52.8% tổng quỹ nhà phát triển theo dự án(tăng trưởng bình quân 1.815 căn/năm).

b) Đối với nông thôn: Hoànthành công tác quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn; tập trung xây dựng cáccông trình tạo trọng điểm tại các xã: Đường, điện, nước sạch, vệ sinh môitrường các trung tâm xã, trung tâm cụm xã, điểm dân cư nông thôn, để tạo điềukiện cho nhân dân tự xây dựng, cải thiện nhà ở.

6. Những quy định về quản lý xâydựng

Các dự án nhà ở được lập trên cơ sởquy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với các khuvực xen kẽ hoặc dân tự xây cần phải quản lý chặt chẽ việc xây dựng nhà ở phùhợp với quy hoạch được duyệt.

Trình tự thủ tục thực hiện dự ánphát triển nhà thực hiện theo Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chínhphủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; các chính sách phápluật về đất đai, xây dựng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thành lập Ban chỉ đạo Chươngtrình phát triển nhà ở của tỉnh, có trách nhiệm giúp UBND tỉnh thẩm định kếhoạch phát triển nhà ở 5 năm và hàng năm, để thực hiện Chương trình phát triểnnhà ở tại các đô thị, điểm dân cư nông thôn và kiến nghị các giải pháp thựchiện cho từng dự án cụ thể, trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. UBND các huyện, thành phố, căncứ Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh để xây dựng chỉ tiêu phát triển nhà ởhàng năm và thông qua Ban chỉ đạo Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh, Hộiđồng nhân dân cùng cấp; xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển nhàở của đô thị mình quản lý theo từng năm, hướng dẫn các đơn vị lập kế hoạchtriển khai Chương trình;

Hàng năm báo cáo UBND tỉnh về kếtquả thực hiện Chương trình phát triển nhà ở để UBND tỉnh báo cáo Thủ tướngChính phủ theo quy định.

3. Sở Xây dựng có trách nhiệm theodõi quá trình thực hiện Chương trình, chủ trì phối hợp UBND thành phố Buôn MaThuột, các huyện, tổ chức công khai danh mục, vị trí, tính chất, quy mô các dựán phát triển nhà, tạo điều kiện cho nhà đầu tư đăng ký đầu tư; hướng dẫn trìnhtự đầu tư xây dựng các dự án phát triển nhà; xây dựng các quy định về quản lýnhà nước về nhà ở thuộc lĩnh vực ngành để UBND tỉnh ban hành; thực hiện tốt cảicách các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, quản lý xây dựngtheo quy hoạch; định kỳ báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện và những vấn đềcần điều chỉnh bổ sung.

4. Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch Đầu tư,Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Sở Khoa họcCông nghệ, Chủ tịch UBND thành phố Buôn Ma Thuột, Chủ tịch UBND các huyện có tráchnhiệm phối hợp cùng các cơ quan có liên quan, tham mưu cho UBND tỉnh trong việcquản lý đầu tư xây dựng, huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà ở đô thị vàđiểm dân cư nông thôn, xây dựng các chính sách, văn bản pháp luật thuộc thẩmquyền ban hành của UBND tỉnh trong lĩnh vực phát triển nhà ở theo chức năngtham mưu của các sở ngành, đảm bảo thực hiện các chỉ tiêu đã quy định.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốccác Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nộivụ, Công nghiệp, Giao thông Vận tải, Nông thôn và Phát triển Nông thôn, Tưpháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố; Thủtrưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Xây dựng (b/c);
- TT tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Vụ Pháp chế-Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Đài PT&TH tỉnh; Báo Đắk Lắk;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- TT tin học;
- Công báo tỉnh;
- Website của tỉnh;
- Lưu: VT, TH, NC, TM, NL, VX, CN(CH-60).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lữ Ngọc Cư