UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/2007/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 31 tháng 5 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ TUYỂN DỤNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊTRẤN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26/02/1998và Pháp lệnh Cán bộ công chức sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộcông chức ngày 29/4/2003;

Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức ở xã, phường, thịtrấn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trìnhsố 334/SNV-XDCQ ngày 25/ 4/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy định về chế độ tuyển dụng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dântỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cáchuyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyết định số 178/2006/QĐ-UBND ngày 20/7/2006 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định về chế độtuyển dụng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 15/3/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sửađổi, bổ sung một số điều trong Quy định được ban hành kèm theo Quyết định số178/2006/QĐ-UBND ngày 20/7/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Nguyễn Hoàng Sơn

QUY ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ TUYỂN DỤNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊTRẤN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2007 củaUỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy định nàyquy định về chức danh, chế độ tuyển dụng cán bộ chuyên trách, không chuyên tráchvà công chức xã, phường, thị trấn hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Dương (sauđây gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng ápdụng của Quy định này là công chức ở xã, phường, thị trấn theo Nghị định 121/2003/NĐ-CP của Chính phủ hoặc cán bộ không chuyên trách theo Quyết định 224/2005/QĐ-UB củaUỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương.

1. Công chứccấp xã (những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụthuộc Uỷ ban nhân dân) được Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã tuyển dụng gồm các chứcdanh sau:

a) Trưởng Côngan (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);

b) Chỉ huy trưởngquân sự;

c) Văn phòng- Thống kê;

d) Địa chính- Xây dựng;

đ) Tài chính- Kế toán;

e) Tư pháp -Hộ tịch;

f) Văn hoá -Xã hội.

2. Cán bộ khôngchuyên trách không qua bầu cử: Những cán bộ được giao giữ chức danh chuyên môn,nghiệp vụ không có trong Điều 1 Quy định này bao gồm các chức danh sau:

a) Phó Côngan xã;

b) Phó Công anxã (đối với xã có 02 Công an viên theo quy định của UBND tỉnh);

c) Công an viên(đối với xã có Công an viên theo quy định của UBND tỉnh);

d) Phó chỉ huytrưởng quân sự xã;

đ) Cán bộ phụtrách công tác nội vụ, thi đua, tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo, tôn giáo,dân tộc;

e) Cán bộ kếhoạch, giao thông, thủy lợi, nông nghiệp;

f) Cán bộ phụtrách lao động thương binh xã hội;

g) Cán bộ phụtrách công tác xóa đói giảm nghèo;

h) Cán bộ phụtrách thương mại, dịch vụ, công nghiệp, hợp tác xã;

i) Cán bộ Dânsố - Gia đình và Trẻ em;

j) Cán bộ phụtrách truyền thanh;

k) Nhân viênvăn thư lưu trữ, đánh máy kiêm thủ quỹ;

3. Đối với cácchức danh cán bộ không chuyên trách qua bầu cử: (sẽ có hướng dẫn riêng).

Chương II

TUYỂN DỤNG, SỬDỤNG CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH, CÔNG CHỨC CẤP XÃ

Điều 3. Điều kiện tuyển dụng:

Người đăng kýdự tuyển vào cán bộ, công chức cấp xã phải đáp ứng yêu cầu trình độ chuyên mônchức danh cần tuyển dụng và bảo đảm những điều kiện sau đây:

1. Là công dânViệt Nam, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bình Dương;

2. Tuổi của ngườidự tuyển từ đủ 18 tuổi đến 35 tuổi (đối với nữ), hoặc 40 tuổi (đối với nam);

3. Có đơn dựtuyển; có lý lịch rõ ràng; có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với yêu cầu củachức danh dự tuyển;

4. Đủ sức khỏeđể đảm nhận nhiệm vụ, công việc;

5. Không trongthời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo khônggiam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấnhoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

Điều 4. Hồ sơ tuyển dụng

Người tham gia dự tuyểncán bộ, công chức cấp xã phải đảm bảo đầy đủ các loại hồ sơ sau:

1. Đơn xin việc và lý lịch cá nhân kê khai rõ ràng,có chứng thực của chính quyền địa phương.

2. Phiếu khám sức khỏe không quá 06 tháng (do Bệnhviện cấp huyện, các Phòng Khám đa khoa khu vực cấp).

3. Bản photo sổ hộ khẩu có chứng thực.

4. Bản photo văn bằng, chứng chỉ có chứng thực.

Điều 5. Tuyển dụng cán bộ, công chức

1. Việc tuyểndụng cán bộ, công chức xã phải thông qua xét tuyển.

2. Chủ tịch Uỷban nhân dân huyện, thị xã chỉ đạo, tổ chức việc tuyển dụng cán bộ, công chứccấp xã theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

3. Ngườiđược tuyển dụng phải thực hiện chế độ tập sự đủ thời gian 06 tháng. Khi hết thờigian tập sự, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã căn cứ vào tiêu chuẩn và kết quả côngviệc của người tập sự, nếu đủ tiêu chuẩn thì đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dânhuyện, thị xã xem xét quyết định.

Điều 6. Ưu tiên trong xét tuyển

Các trường hợpsau đây được ưu tiên trong xét tuyển:

1. Con liệt sĩ,con thương binh, con bệnh binh có chuyên môn đào tạo phù hợp với nhu cầu tuyểndụng.

2. Những ngườitốt nghiệp loại giỏi và xuất sắc ở các bậc đào tạo chuyên môn phù hợp với nhucầu tuyển dụng; người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự.

3. Những ngườicam kết tình nguyện làm việc từ 05 (năm) năm trở lên ở các xã vùng sâu, vùngxa.

Điều 7. Căn cứ tuyển dụng

Việc tuyển dụngcán bộ, công chức cấp xã phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí công tác,tiêu chuẩn và số lượng của chức danh thực tế cần tuyển dụng của xã, phường, thịtrấn.

Điều 8. Thông báo tuyển dụng

Chậm nhất là30 ngày trước ngày tổ chức tuyển dụng, Uỷ ban nhân dân xã phải thông báo công khaivề tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cần tuyển trên các phương tiện thông tin đạichúng và niêm yết tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã để mọi người biết và đăng ký dựtuyển.

Điều 9. Hội đồng tuyển dụng
Việctuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã do Hội đồng tuyển dụng cấp huyện tổ chức xéttuyển thực hiện;
Hội đồng tuyển dụng do Chủtịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã ra quyết định thành lập gồm Chủ tịch Uỷ bannhân dân huyện, thị xã (hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã đượcChủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã uỷ quyền), Trưởng phòng Nội vụ, đại diệnBan Tổ chức huyện, Thị uỷ, đại diện Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân cấp xã và cán bộNội vụ xã có nhu cầu tuyển dụng là uỷ viên (nếu xã chưa có cán bộ Nội vụ thì cơcấu công chức Văn phòng Uỷ ban nhân dân xã làm uỷ viên).
Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng

Hội đồng tuyểndụng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số, có nhiệm vụ vàquyền hạn sau đây:

1. Thông báocông khai kế hoạch tổ chức tuyển dụng, thể lệ, quy chế; tiêu chuẩn và điều kiệndự tuyển;

2. Tiếp nhậnvà xét hồ sơ dự tuyển (đủ thủ tục); thông báo danh sách những người đủ điều kiệnvà tiêu chuẩn dự tuyển;

3. Lập biên bảnhọp xét tuyển công chức cấp xã;

4. Căn cứ vàokết quả tuyển dụng, gửi kèm hồ sơ và văn bản đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện, thịxã ra quyết định tuyển dụng.

Điều 11. Thời hạn ra quyết định tuyển dụng và nhận việc

1. Trong thờihạn chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày công bố kết quả tuyển dụng, Uỷ ban nhân dânhuyện, thị xã ra quyết định tuyển dụng.

2. Trong thờihạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, người được tuyểndụng phải đến Uỷ ban nhân dân xã nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyểndụng có quy định thời hạn khác.

3. Trường hợpngười được tuyển dụng có lý do chính đáng mà không thể nhận việc đúng thời hạnthì phải làm đơn xin gia hạn và được Uỷ ban nhân dân xã đồng ý. Thời gian đượcgia hạn không quá 30 ngày.

4. Trường hợpngười có quyết định tuyển dụng đến nhận việc chậm quá thời hạn nói trên và khôngcó lý do chính đáng thì Uỷ ban nhân dân xã có văn bản đề nghị Uỷ ban nhân dânhuyện, thị xã ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng.

Điều 12. Tập sự

1. Người đượctuyển dụng vào cán bộ, công chức quy định tại Quy định này phải thực hiện chếđộ tập sự

2. Sau khi xéttuyển theo đúng quy chế, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã đề nghị Chủ tịch Uỷban nhân dân huyện, thị xã ra quyết định tuyển dụng. Khi hết thời gian tập sự,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã căn cứ vào kết quả công tác để đánh giá thời giantập sự của công chức và có văn bản đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thịxã ra quyết định tuyển dụng chính thức.

- Nếu xét thấycông chức có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành công tác được giao thì đề nghịChủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã ra quyết định tuyển dụng chính thức.

- Ngược lại,nếu xét thấy công chức chưa đáp yêu cầu về phẩm chất đạo đức, không hoàn thành côngtác được giao thì đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã hủy quyết địnhtuyển dụng.

Điều 13. Hướng dẫn tập sự

Uỷ ban nhân dânxã sử dụng công chức có trách nhiệm:

1. Hướng dẫncho người tập sự nắm vững chức năng, nhiệm vụ, nội quy, quy chế của Uỷ ban nhândân xã; mối quan hệ giữa các tổ chức đoàn thể trong bộ máy tổ chức ở xã và chứctrách, nhiệm vụ của ngạch sẽ được bổ nhiệm;

2. Cử một côngchức có năng lực và kinh nghiệm về nghiệp vụ hướng dẫn người tập sự. Mỗi côngchức chỉ hướng dẫn mỗi lần một người tập sự.

Điều 14. Chế độ, chính sách đối với người tập sự và người hướngdẫn tập sự

Người tập sựvà người hướng dẫn tập sự được hưởng chế độ, chính sách sau:

1. Trong thờigian tập sự, người tập sự được hưởng 100% bậc lương khởi điểm bậc 1 của ngạchtuyển dụng; trường hợp người tập sự có học vị thạc sĩ phù hợp với yêu cầu tuyểndụng thì được hưởng 100% lương bậc 2 của ngạch tuyển dụng; người tập sự có họcvị tiến sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng 100% lương bậc 3 củangạch tuyển dụng. Thời gian tập sự không được tính vào thời gian xét nâng bậclương.

2. Những ngườisau đây trong thời gian tập sự được hưởng 100% lương, phụ cấp (nếu có) củangạch tuyển dụng và thời gian tập sự được tính vào thời gian xét nâng bậc lương.

a) Người đượctuyển dụng làm việc ở vùng sâu, vùng xa theo quy định của Trung ương và củatỉnh;

b) Người đượctuyển dụng là người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự.

3. Công chứcđược cơ quan phân công hướng dẫn tập sự được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 30%mức lương tối thiểu trong thời gian hướng dẫn tập sự.

Điều 15. Hủy bỏ quyết định tuyển dụng

1. Hủy bỏ quyếtđịnh tuyển dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Người tậpsự không hoàn thành nhiệm vụ;

b) Người tậpsự bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.

2. Chủ tịch Uỷban nhân dân xã căn cứ vào kết quả công tác của công chức trong thời gian tậpsự đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã ra quyết định bằng văn bản hủy bỏ quyếtđịnh tuyển dụng.

3. Người tậpsự bị hủy bỏ quyết định tuyển dụng thì được Uỷ ban nhân dân xã trợ cấp 01 thánglương và phụ cấp (nếu có) đang được hưởng.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Trách nhiệm thi hành

Giám đốc Sở Nộivụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện,thị xã, xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quy định này.

Trong thời gianthực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánhbằng văn bản về Sở Nội vụ để tổng hợp tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh,bổ sung kịp thời./.