ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/2013/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 07 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHẠM VIBẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợingày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khaithác và Bảo vệ công trình thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn tại Tờ trình số 2300/TTr-SNN ngày 27 tháng 8 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi áp dụng

Quyết định này Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợiđã xây dựng được đưa vào khai thác sử dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạtđộng liên quan đến các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Nguyên tắc tổ chức quản lý, bảo vệ công trình thủylợi

Việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải tuân thủPháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ Quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủylợi.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này các từ ngữ dưới đây được hiểunhư sau:

1. “Công trình thủy lợi” là công trình thuộc kết cấuhạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra,bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: Hồ chứa nước, đập, cống, trạmbơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại.

2. “Phạm vi vùng phụ cận” là phạm vi giáp công trìnhthủy lợi được quy định áp dụng đối với từng loại công trình nhằm bảo vệ an toàncho công trình.

3. “Kênh chìm” là kênh có cao trình mực nước thiết kếthấp hơn cao trình mặt đất tự nhiên. Ngoài ra các kênh còn lại là kênh nổi.

4. “Lưu lượng” là thể tích nước chảy qua một mặt cắtướt của dòng chảy trong một đơn vị thời gian. Đơn vị tính là m3/giây.

Điều 4. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

 Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm phần diện tíchmà công trình chiếm chỗ và vùng phụ cận. Trong phạm vi vùng phụ cận của côngtrình thủy lợi, việc sử dụng đất phải đảm bảo không gây cản trở cho việc vậnhành và bảo đảm an toàn công trình; phải có đường đi lại để quan trắc, theodõi, quản lý và có mặt bằng để tu bổ, sửa chữa và xử lý khi công trình có sựcố.

Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi được quy địnhnhư sau:

1. Đối với đập của các hồ chứa nước, phạm vi vùng phụ cậnbảo vệ đập từ chân đập trở ra

a) Đập cấp I tối thiểu là 300 m, phạm vi không được xâm phạmlà 100 m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gâymất an toàn đập;

b) Đập cấp II tối thiểu là 200 m, phạm vi không đượcxâm phạm là 50 m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đíchkhông gây mất an toàn đập;

c) Đập cấp III tối thiểu là 100 m, phạm vi không được xâmphạm là 40 m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích khônggây mất an toàn đập;

d) Đập cấp IV tối thiểu là 50 m, phạm vi không được xâm phạmlà 20 m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gâymất an toàn đập;

đ) Đập cấp V tối thiểu là 20 m, phạm vi không được xâm phạmlà 05 m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gâymất an toàn đập.

2. Đối với kênh nổi

a) Kênh nổi có lưu lượng lớn hơn 10 m3/s

Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh trở ralà 05 m.

b) Kênh nổi có lưu lượng từ 02 m3/s đến 10 m3/s

- Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân máingoài của kênh cấp 1 trở ra là 03 m.

- Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân máingoài của kênh cấp 2 trở ra là 02 m.

c) Kênh nổi có lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/s

- Phạm vi vùng phụ cận tính từchân mái ngoài của kênh cấp 1, 2 trở ra là 02 m.

- Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân máingoài của kênh cấp 3, 4 trở ra là 01 m.

3. Đối với kênh chìm

a) Kênh chìm (tưới, tiêu) có lưu lượng lớn hơn 20 m3/s

Phạm vi vùng phụ cận là 15 m tính từ mép trong bờ kênh.

b) Kênh chìm (tưới, tiêu) có lưu lượng từ 10 m3/sđến 20 m3/s

Phạm vi vùng phụ cận là 10 m tính từ mép trong bờ kênh.

c) Kênh chìm (tưới, tiêu) có lưu lượng nhỏ hơn 10 m3/s

Phạm vi vùng phụ cận là 5 m tính từ mép trong bờ kênh.

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủyban nhân dân các huyện, thị xã triển khai rộng rãi Quy định phạm vi bảo vệ côngtrình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

2. Ngoài phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được quy địnhtại Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, tham mưu việc cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất theo quy định hiện hành.

3. Tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệcông trình thủy lợi tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợitheo quy định tại Quyết định này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từngày ký, bãi bỏ Quyết định số 351/QĐ-CT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc Ban hành Quy định phạm vi lưu không bảovệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở:Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư;thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xãvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Văn Quang