ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/2014/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 11 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHVỀ QUẢN LÝ NHÀ Ở XÃ HỘI ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày19/9/2013 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghịđịnh số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ởthuộc sở hữu nhà nước.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờtrình số 201/TTr-SXD ngày 20/10/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh về quản lý nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhànước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 59/2012/QĐ-UBT ngày 23/10/2012 củaUBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy chế về quản lý nhà ở xã hội được đầu tư xây dựngbằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởngcác sở, ngành: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầutư, Lao động, Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Nai, Cục thuếtỉnh Đồng Nai, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai, Liên đoàn Laođộng tỉnh Đồng Nai, Giám đốc Công ty cổ phần Kinh doanh nhà Đồng Nai, Chủ tịchUBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các cơ quan, tổ chức,cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ NHÀ Ở XÃ HỘIĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNGNAI(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2014của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định một sốnội dung về tổ chức quản lý sử dụng, vận hành; cho thuê và thuê mua nhà ở xãhộiđược đầu tư xây dựng bằng một phần hoặc toàn bộ nguồn vốn từ ngânsách được Nhà nước giao quản lý theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnhĐồng Nai (sau đây gọi chung là nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sởhữu nhà nước.

2. Cơ quan, đơn vị quản lý nhà ở xã hội thuộc sởhữu nhà nước.

3. Cá nhân, tổ chức có liên quan đến việc quản lý,sử dụng nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà ở

1. Việc quản lý nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nướcphải được thực hiện thống nhất, có sự phối hợp chặt chẽ, sự phân giao tráchnhiệm quản lý rõ ràng giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan; bảo đảm duy trì vàphát triển quỹ nhà ở này.

2. Việc sử dụng nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nướcphải đúng mục đích, bảo đảm hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí.

3. Nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước phải được quảnlý, sử dụng bảo đảm chất lượng và an toàn cho người sử dụng theo đúng quy địnhcủa pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.

4. Việc cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội thuộcsở hữu nhà nước phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng điều kiện và theo đúng quyđịnh của pháp luật về nhà ở.

5. Mọi hành vi vi phạm các quy định về quản lý, sửdụng nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước phải được xử lý kịp thời, nghiêm minhtheo quy định của pháp luật.

Chương II

ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, QUY TRÌNH XÉT DUYỆT CÁC ĐỐI TƯỢNGĐƯỢC THUÊ, THUÊ MUA

Điều 4. Đối tượng được thuê, thuê mua

1. Đối tượng được thuê, thuê muanhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước bao gồm:

a) Người có công với cách mạng theoquy định:

- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng01 năm 1945;

- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

- Thân nhân liệt sĩ;

- Bà mẹ Việt Nam Anh hùng;

- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;

- Anh hùng lao động trong thờikỳ kháng chiến;

- Thương binh, người hưởng chính sách như thươngbinh;

- Bệnh binh;

- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóahọc;

- Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiếnbị địch bắt tù, đày;

- Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc,bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;

- Người có công giúp đỡ cách mạng.

b) Cán bộ, công chức, viên chứctrong cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng và đoàn thể hưởng lương từ ngânsách nhà nước (là những người trong biên chế nhà nước) và các đối tượng đanglàm việc theo diện hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế của các cơ quan này;

c) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệpthuộc lực lượng vũ trang nhân dân hưởng lương từ ngân sách nhà nước, kể cảnhững người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu;

d) Công nhân làm việc tại khu côngnghiệp, cụm khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất, dịch vụ ngoài khu công nghiệp;

đ) Hộ nghèo tại khu vực đô thị nằmtrong chuẩn nghèo do UBND tỉnh quy định mà có khó khăn về nhà ở;

e) Người khuyết tật, người già côđơn tại khu vực đô thị mà có khó khăn về nhà ở;

g) Các đối tượng đã trả lại nhàở công vụ khi hết tiêu chuẩn được thuê nhà ở công vụ;

h) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diệntái định cư mà chưa được bố trí đất ở hoặc nhà ở tái định cư;

i) Người thu nhập thấp gồm nhữngngười đang làm việc tại các tổ chức: các cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ quanĐảng, đoàn thể hoặc đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không thuộc đối tượng quyđịnh tại Điểm b và Điểm c Khoản này; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế; hợp tác xã được thành lập và hoạt độngtheo quy định của pháp luật (là các đối tượng không thuộc diện quy định tại cácĐiểm a, d và Điểm g Khoản này) hoặc là người đang nghỉ chế độ có hưởng lươnghưu theo quy định, người lao động tự do, kinh doanh cá thể (là đối tượng khôngthuộc diện quy định tại các Điểm a, đ, e và h Khoản này) mà không thuộc diệnphải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thunhập cá nhân.

Trường hợp là hộ gia đình thì mứcthu nhập chịu thuế được tính cho tất cả các thành viên trong hộ gia đình và cáchtính thuế thu nhập này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

2. Trường hợp hộ gia đình đăng kýthuê, thuê mua nhà ở xã hội thì chỉ cần một thành viên trong gia đình đó thuộcmột trong các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này là thuộc diện được xétthuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.

Điều 5. Điều kiện được thuê, thuê mua

1. Đối tượng được xét duyệt thuê,thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước phải thuộc diện có khó khăn về nhàở quy định tại Khoản 2 và có điều kiện về cư trú quy định tại Khoản 3 Điều này.Trường hợp là đối tượng thu nhập thấp thì ngoài điều kiện quy định tại Khoản 2và Khoản 3 Điều này còn phải có thêm điều kiện quy định tại Khoản 4 Điều này;nếu là đối tượng thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước thì phải có thêmđiều kiện quy định tại Khoản 5 Điều này.

2. Điều kiện khó khăn về nhà ở đượcquy định cụ thể như sau:

a) Đối với trường hợp người nộpđơn đề nghị thuê, thuê mua nhà ở chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa đượcthuê, mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước, chưa được Nhà nướchỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức (bao gồm cả vợ và chồng nếu đã đăng kýkết hôn) là các trường hợp:

- Chưa có nhà ở và đang phải ở nhờ,thuê, mượn nhà ở của người khác hoặc có nhà ở nhưng đã bị Nhà nước thu hồi đấtđể phục vụ công tác giải phóng mặt bằng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyềnhoặc đã bị giải tỏa để cải tạo chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp và không đượcbồi thường bằng nhà ở, đất ở khác;

- Chưa được Nhà nước giao đất ởtheo quy định của pháp luật về đất đai;

- Chưa được thuê, mua nhà ở thuộcsở hữu nhà nước hoặc chưa được thuê, thuê mua, mua nhà ở xã hội;

- Chưa được tặng nhà tình thương,nhà tình nghĩa;

b) Trường hợp người nộp đơn đề nghịthuê, thuê mua nhà ở (bao gồm cả vợ và chồng nếu đã đăng ký kết hôn) đã có nhàở thuộc sở hữu của mình nhưng nhà ở chật chội hoặc bị hư hỏng, dột nát (nhà ởđã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc nhà ở có đủ giấy tờ hợplệ để được cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật về đất đai) là các trườnghợp:

- Có nhà ở là căn hộ chung cư nhưngdiện tích bình quân của hộ gia đình dưới 5 m² sàn/người;

- Có nhà ở riêng lẻ nhưng diện tíchnhà ở bình quân của hộ gia đình dưới 5 m² sàn/người và diện tích khuôn viên đấtcủa nhà ở đó thấp hơn tiêu chuẩn diện tích đất tối thiểu thuộc diện được phépcải tạo, xây dựng theo quy định của UBND tỉnh;

- Có nhà ở riêng lẻ nhưng bị hưhỏng khung - tường và mái và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó thấp hơn tiêuchuẩn diện tích đất tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quyđịnh của UBND tỉnh.

3. Điều kiện về cư trú được quyđịnh cụ thể như sau:

a) Các đối tượng quy định tại Điều4 của Quy định này phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Đồng Nai;

b) Trường hợp không có hộ khẩu thườngtrú theo quy định tại Điểm a Khoản này thì người có nhu cầu thuê, thuê mua nhàở phải có đăng ký tạm trú, có hợp đồng lao động có thời hạn từ một năm trở lênvà có giấy xác nhận của cơ quan bảo hiểm về việc đang đóng bảo hiểm xã hội tạitỉnh Đồng Nai. Trường hợp đối tượng làm việc cho chi nhánh hoặc văn phòng đạidiện đóng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai mà việc đóng bảo hiểm thực hiện tại tỉnhĐồng Nai thì cũng áp dụng quy định tại điểm này nhưng phải có giấy xác nhận củacông ty về việc đóng bảo hiểm.

c) Riêng đối tượng là hộ gia đình,cá nhân quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 4 của Quy định này còn phải có thêmđiều kiện do UBND tỉnh quy định (nếu có).

4. Điều kiện về thu nhập thấp: Chỉáp dụng điều kiện này để xác định đối với đối tượng thu nhập thấp quy định tạiĐiểm i Khoản 1 Điều 4 của Quy định này; không áp dụng đối với các đối tượng quyđịnh tại các Điểm a, b, c, d, đ, e, g và Điểm h Khoản 1 Điều 4 của Quy địnhnày.

5. Đối với trường hợp thuê mua nhàở xã hội thuộc sở hữu nhà nước thì còn phải nộp lần đầu số tiền bằng 20% giátrị của nhà ở thuê mua, số tiền còn lại được thanh toán theo thỏa thuận với bêncho thuê mua nhưng với thời hạn tối thiểu là 10 năm, kể từ thời điểm ký hợp đồngthuê mua.

Điều 6. Hồ sơ đề nghị thuê,thuê mua

Hồ sơ đề nghị thuê, thuê mua nhàở xã hội thuộc sở hữu nhà nước bao gồm:

1. Đơn đăng ký thuê, thuê mua nhàở theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số14/2013/TT-BXD ;

2. Một trong các giấy tờ xác nhậnvề đối tượng và thực trạng nhà ở theo quy định sau đây:

a) Trường hợp là các đối tượng quyđịnh tại các Điểm b, c và đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ mà vẫn đang côngtác nêu tại Điểm g Khoản 1 Điều 4 của Quy định này thì phải có giấy xác nhận vềđối tượng và thực trạng về nhà ở của cơ quan, tổ chức nơi đang làm việc theomẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 14/2013/TT-BXD ;

b) Trường hợp là các đối tượng quyđịnh tại các Điểm a, d, đ, e, i và đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ do nghỉhưu nêu tại Điểm g Khoản 1 Điều 4 của Quy định này thì phải có giấy xác nhận vềđối tượng và thực trạng nhà ở của UBND cấp xã nơi người có đơn đăng ký hộ khẩuthường trú theo mẫu quy định tại Phụ lục IIIa ban hành kèm theo Thông tư số14/2013/TT-BXD ; trường hợp không có đăng ký hộ khẩu thường trú thì phải có giấyxác nhận của UBND cấp xã nơi người có đơn đăng ký tạm trú.

c) Đối với đối tượng thuộc diệntái định cư quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 4 của Quy định này thì phải có bảnsao có chứng thực giấy tờ về thu hồi đất ở của cơ quan có thẩm quyền kèm theo giấyxác nhận của UBND cấp huyện nơi người có nhà, đất bị thu hồi về việc không đượcNhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở tái định cư và giấy tờ quy định thêm vềđiều kiện của UBND tỉnh (nếu có).

3. Giấy tờ chứng minh về điều kiệncư trú như sau:

a) Trường hợp có đăng ký hộ khẩuthường trú tại tỉnh Đồng Nai thì phải có bản sao có chứng thực hộ khẩu thườngtrú hoặc giấy đăng ký hộ khẩu tập thể tại địa phương;

b) Trường hợp không có hộ khẩu thườngtrú theo quy định tại Điểm a Khoản này thì phải có bản sao có chứng thực giấyđăng ký tạm trú; bản sao có chứng thực hợp đồng lao động có thời hạn từ một nămtrở lên tính đến thời điểm nộp đơn hoặc hợp đồng không xác định thời hạn vàgiấy xác nhận của cơ quan bảo hiểm về việc có đóng bảo hiểm xã hội tại tỉnhĐồng Nai. Trường hợp đối tượng làm việc cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diệntại tỉnh Đồng Nai mà việc đóng bảo hiểm thực hiện tại tỉnh Đồng Nai thì phải cógiấy xác nhận của công ty về việc đóng bảo hiểm.

4. Giấy tờ chứng minh về điều kiệnthu nhập:

Các đối tượng thuộc diện thu nhậpthấp quy định tại Điểm i, người đã trả lại nhà ở công vụ do nghỉ hưu quy địnhtại Điểm g Khoản 1 Điều 4 của Quy định này tự khai về mức thu nhập của bản thân(theo mục khai về mức thu nhập quy định tại mẫu Phụ lục số IIIa ban hành kèmtheo Thông tư số 14/2013/TT-BXD ) và tự chịu trách nhiệm về mức thu nhập tự khai.Trong trường hợp cần thiết thì cơ quan quản lý nhà ở có thể lấy thêm ý kiến củaCục thuế địa phương để xác định diện chịu thuế thu nhập của người làm đơn đềnghị thuê, thuê mua nhà ở xã hội quy định tại Khoản này.

5. Giấy tờ chứng minh thuộc đốitượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Nghị địnhsố 34/2013/NĐ-CP (nếu có); trường hợp người có đơn có giấy tờ chứng minh miễn,giảm tiền thuê nhà ở trùng với các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này thì cơquan quản lý nhà ở sử dụng các giấy tờ đó để xét miễn, giảm tiền thuê cho ngườiđược thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.

Điều 7. Tiêu chí xét duyệt đối tượng đượcthuê, thuê mua

1. Việc lựa chọn đối tượng được thuê, thuê mua nhàở xã hội thuộc sở hữu nhà nước phải thực hiện theo đúng quy định của Nghị địnhsố 34/2013/NĐ-CP và Thông tư số 14/2013/TT-BXD Trường hợp quỹ nhà ở xã hộikhông đủ để bố trí cho các đối tượng đăng ký và có đủ điều kiện được thuê hoặcthuê mua thì thực hiện lựa chọn đối tượng theo phương pháp chấm điểm theo thangđiểm tối đa là 100, người có tổng điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết chothuê, thuê mua trước theo thang điểm quy định tại Khoản 2 Điều này. Trong trườnghợp có từ 02 hồ sơ trở lên có tổng điểm bằng nhau thì tổ chức bốc thăm để chọnđủ số hồ sơ được thuê, thuê mua nhà ở xã hội.

2. Thang điểm được xác định trên cơ sở cáctiêu chí cụ thể sau:

Stt

Tiêu chí chấm điểm

Số điểm

1

Tiêu chí khó khăn về nhà ở (điểm tối đa là 40):

40

- Chưa có nhà ở (thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 5 của Quy định này)

40

- Có nhà ở (thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 của Quy định này)

30

2

Tiêu chí về đối tượng (điểm tối đa là 30):

30

- Đối tượng 1 (quy định tại Điểm a, b, c, g Khoản 1 Điều 4 của Quy định này)

30

- Đối tượng 2 (quy định tại Điểm d, đ, e, h, i Khoản 1 Điều 4 của Quy định này)

20

3

Tiêu chí ưu tiên khác (điểm tối đa là 10):

10

- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1

10

- Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 2

7

- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 2

4

Ghi chú: Trong từng tiêu chí, trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất.

4

Tiêu chí ưu tiên (điểm tối đa là 20):

20

- Người có công cách mạng quy định tại Điểm a Khoản 1 của Quy định này.

20

- Cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan đảng, hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

15

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

10

- Công chức, viên chức trong đơn vị sự nghiệp, hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

5

- Chồng, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

16

- Cha, mẹ, vợ, con của thương binh, bệnh binh.

12

- Có thành tích xuất sắc trong lao động, công tác: Được Nhà nước phong tặng các danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động. Giáo sư, Phó Giáo sư; Nhà giáo hoặc Nghệ sĩ nhân dân, ưu tú; Thầy thuốc nhân dân, thầy thuốc ưu tú; Vận động viên đạt thành tích cho Quốc gia.

8

- Có thời gian công tác tối thiểu từ 05 năm trở lên.

4

Ghi chú: Trong trường hợp hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì được cộng điểm đối với từng tiêu chí ưu tiên nhưng tối đa không quá 20 điểm.

Tổng số điểm tối đa của 4 tiêu chí

100

Điều 8. Trình tự, thủ tụcthuê, thuê mua

1. Người có nhu cầu thuê, thuêmua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước nộp 02 bộ hồ sơ quy định tại Điều 6 củaQuy định này tại đơn vị được giao quản lý vận hành nhà ở hoặc tại cơ quan quảnlý nhà ở: 01 bộ lưu tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và 01 bộ chuyển cho cơ quanquản lý nhà ở (nếu đơn vị quản lý vận hành là cơ quan tiếp nhận hồ sơ) hoặc 01bộ chuyển cho đơn vị quản lý vận hành (nếu cơ quan quản lý nhà ở là cơ quantiếp nhận hồ sơ). Ngoài các giấy tờ quy định tại Điều 6 của Quy định này, cơquan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nộp đơn nộp thêm bất kỳ loại giấytờ nào khác.

2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cótrách nhiệm kiểm tra và phân loại hồ sơ; trường hợp người nộp đơn không có đủcác giấy tờ theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báorõ lý do để người nộp đơn biết và bổ sung hồ sơ. Trường hợp đơn vị quản lý vậnhành nhà ở tiếp nhận hồ sơ thì sau khi kiểm tra và phân loại hồ sơ, đơn vị quảnlý vận hành nhà ở phải báo cáo, lập danh sách người đủ điều kiện thuê, thuê muanhà ở kèm theo các hồ sơ hợp lệ gửi cơ quan quản lý nhà ở xem xét.

3. Trên cơ sở danh sách ngườiđủ điều kiện thuê, thuê mua nhà ở kèm theo các hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lýnhà ở trực tiếp xét duyệt hoặc thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ để thực hiệnxét duyệt từng hồ sơ đăng ký, xác định đối tượng đủ điều kiện hoặc chấm điểmxét chọn đối tượng ưu tiên (nếu có).

Những trường hợp đủ điều kiệnhoặc được ưu tiên xét thuê, thuê mua nhà ở (nếu có) thì cơ quan quản lý nhà ởcó Tờ trình kèm theo danh sách và Biên bản chấm điểm báo cáo UBND tỉnh quyếtđịnh. Trường hợp không đủ điều kiện hoặc chưa được xét duyệt thì cơ quan quảnlý nhà ở có văn bản thông báo cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở để trả lời chongười nộp đơn biết.

4. Trên cơ sở báo cáo của cơquan quản lý nhà ở, UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt người đượcthuê, thuê mua nhà ở và gửi Quyết định này cho cơ quan quản lý nhà ở để ký hợpđồng thuê mua với người được thuê mua hoặc thông báo cho đơn vị quản lý vận hànhnhà ở để ký hợp đồng thuê nhà với người được thuê nhà ở.

5. Thời gian giải quyết việccho thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước là không quá 30 ngày, kểtừ ngày đơn vị quản lý vận hành nhà ở nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải xétduyệt hồ sơ, tổ chức chấm điểm thì thời hạn giải quyết là không quá 60 ngày.

Chương III

GIÁ THUÊ, THUÊ MUA, HỢP ĐỒNG THUÊ, THUÊ MUA VÀ QUẢN LÝVẬN HÀNH

Điều 9. Xây dựng giá thuê, thuê mua

Sau khi dự ánnhà ở xã hội thuộc sở hữunhà nước được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệmxây dựng phương án giá thuê, thuê mua cho dự án nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhànước theo quy định tại các Điều 12, 13 và Điều 14 của Thông tư số14/2013/TT-BXD báo cáo Sở Xây dựng cho ý kiến và tổng hợp gửi Sở Tài chínhthẩm định. Sau khi chỉnh sửa, bổ sung (nếu có) theo ý kiến thẩm định của Sở Tàichính, Sở Xây dựng tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt giá thuê, thuê mua cho dựán nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước đối với từng dự án cụ thể.

Điều 10. Hợp đồng thuê, thuê mua

Mỗi dự ánnhà ở xã hội thuộc sở hữu nhànước cơ quan có thẩm quyền sẽ giao cho đơn vị có chức năng quản lý vận hành nhàở và đơn vị này có trách nhiệm tổ chức việc lập hợp đồng thuê, thuê mua cho cácđối tượng theo danh sách được UBND tỉnh phê duyệt. Các nội dung liên quan đếnhợp đồng thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo quyđịnh tại Điều 11 của Thông tư số 14/2013/TT-BXD .

Điều 11. Tổ chức quản lý vận hành

1. Cơ quan quản lý nhà ở trình UBND tỉnh việclựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà ở thông qua hình thức chỉ định hoặc đấuthầu để thực hiện quản lý vận hành nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.

2. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở thực hiện cácquyền và trách nhiệm theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP .

3. Đối với nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước làchung cư thì cơ quan quản lý nhà ở ủy quyền cho đơn vị được giao quản lý vậnhành nhà ở tổ chức thành lập Ban quản trị nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.Việc thành lập Ban quản trị được quy định như sau:

a) Ban quản trị nhà ở xã hộithuộc sở hữu nhà nước do Hội nghị nhà chung cư bầu ra (gồm đại diện cơ quanquản lý nhà ở và người thuê, thuê mua). Hội nghị có thể tổ chức cho một nhàhoặc một cụm nhà (sau đây gọi chung là khu nhà ở xã hội) và được tổ chức mỗinăm 01 lần; trong trường hợp cần thiết có thể tổ chức Hội nghị bất thường khicó trên 50% tổng số người sử dụng đề nghị bằng văn bản hoặc khi có đề nghị củaBan quản trị nhà ở xã hội, đồng thời có đề nghị của trên 30% người sử dụng khunhà ở đó;

b) Trong thời hạn 12 tháng kểtừ ngày bàn giao đưa nhà ở vào sử dụng và khu nhà ở đó đã có trên 50% số căn hộcó người thuê, thuê mua đến ở thì cơ quan quản lý nhà ở có trách nhiệm phối hợpđơn vị quản lý vận hành tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu;

c) Ban quản trị nhà ở xã hộithuộc sở hữu nhà nước có từ 05 đến 07 thành viên, thành phần Ban quản trị baogồm 01 đại diện cơ quan quản lý nhà ở, 01 đại diện đơn vị quản lý vận hành nhàở xã hội và đại diện của người thuê, thuê mua nhà ở. Cơ cấu Ban quản trị gồm 01Trưởng ban và 01 hoặc 02 Phó trưởng ban, trong đó có 01 Phó trưởng ban là đạidiện của đơn vị quản lý vận hành nhà ở.

4. Ban quản trị nhà ở xã hộithuộc sở hữu nhà nước có quyền và trách nhiệm sau đây:

a) Bảo vệ quyền lợi hợp phápcủa người thuê, thuê mua nhà ở theo quy định của pháp luật; kiểm tra, đôn đốcngười thuê, thuê mua nhà ở thực hiện đúng Bản nội quy quản lý sử dụng nhà ở xãhội và các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà ở; tạo điều kiện đểđơn vị quản lý vận hành nhà ở hoàn thành tốt nhiệm vụ;

b) Thu thập, tổng hợp ý kiến,kiến nghị của người thuê, thuê mua nhà ở về các vấn đề liên quan tới việc quảnlý sử dụng và cung cấp dịch vụ nhà ở để phản ánh với đơn vị quản lý vận hành,cơ quan quản lý nhà ở xem xét, giải quyết;

c) Phối hợp với chính quyền địaphương, tổ dân phố trong việc xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn trật tự antoàn xã hội trong nhà chung cư được giao quản lý;

d) Định kỳ 6 tháng một lần, Banquản trị nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước lấy ý kiến người thuê, thuê mua nhàở để làm cơ sở để đánh giá chất lượng dịch vụ quản lý vận hành của đơn vị quảnlý vận hành nhà ở;

đ) Kiến nghị với cơ quan quảnlý nhà ở yêu cầu đơn vị quản lý thực hiện tốt các dịch vụ hoặc thay thế đơn vịquản lý vận hành nhà ở nếu chất lượng dịch vụ không đảm bảo theo quy định.

Điều 12. Các trường hợp thu hồi nhà ở xã hộithuộc sở hữu nhà nước

Áp dụng theo Khoản 2, Khoản 3Điều 23 Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ.

Điều 13. Trình tự, thủ tục thu hồi và cưỡngchế thu hồi

1. Trình tự, thủ tục thu hồi được quy định nhưsau:

a) Khi có một trong các trường hợp thuộc diện bịthu hồi nhà ở quy định tại Điều 23 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP thì đơn vịquản lý vận hành nhà ở có văn bản nêu rõ lý do yêu cầu người thuê, thuê mua nhàở bàn giao lại nhà ở trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thôngbáo. Trường hợp người thuê, thuê mua không bàn giao lại nhà ở theo thời hạn quyđịnh tại Điểm này thì đơn vị quản lý vận hành nhà ở báo cáo cơ quan quản lý nhàở đề nghị thu hồi nhà ở;

b) Trên cơ sở văn bản đề nghị của đơn vị quản lývận hành nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở có trách nhiệm kiểm tra, khi thuộc diệnphải thu hồi nhà ở thì có Tờ trình đề nghị UBND tỉnh ban hành quyết định thuhồi nhà ở. Trong trường hợp cơ quan quản lý nhà ở kiểm tra mà phát hiện cáctrường hợp cần phải thu hồi nhà ở thì có văn bản thông báo cho đơn vị quản lývận hành nhà ở biết và có Tờ trình để UBND tỉnh ra quyết định thu hồi nhà ở này;

c) Sau khi nhận được Tờ trình của cơ quan quảnlý nhà ở, UBND tỉnh xem xét, nếu đủ điều kiện thu hồi thì ban hành Quyết địnhthu hồi nhà ở và gửi Quyết định này cho cơ quan quản lý nhà ở, đơn vị quản lývận hành nhà ở và người đang thuê, thuê mua nhà ở thuộc diện bị thu hồi biết đểthực hiện.

Quyết định thu hồi nhà ở phải có các nội dungsau đây:

- Căn cứ pháp lý để thu hồi nhà ở;

- Địa chỉ nhà ở và tên người đang thuê, thuê muanhà ở bị thu hồi;

- Lý do thu hồi nhà ở;

- Tên cơ quan, đơn vị thực hiện thu hồi nhà ở;

- Thời hạn thực hiện thu hồi nhà ở.

- Phương án quản lý sử dụng nhà ở sau khi thu hồi.

d) Sau khi nhận được Quyết định thu hồi nhà ở, đơnvị quản lý vận hành nhà ở có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người thuê,thuê mua nhà ở biết cụ thể thời gian thu hồi để bàn giao lại nhà ở; người thuê,thuê mua nhà ở có trách nhiệm bàn giao lại nhà ở cho đơn vị quản lý vận hànhnhà ở; việc thu hồi, bàn giao nhà ở phải được lập thành biên bản có chữ ký củacác bên. Trường hợp người thuê, thuê mua nhà ở không nhận thông báo thu hồi hoặckhông ký biên bản thu hồi, bàn giao nhà ở thì đơn vị quản lý vận hành nhà ở mờiUBND xã, phường, thị trấn nơi có nhà ở chứng kiến và ký biên bản;

đ) Thời hạn thu hồi nhà ở là không quá 60 ngày, kểtừ ngày người thuê, thuê mua nhà ở nhận được văn bản thông báo của đơn vị quảnlý vận hành nhà ở về việc thu hồi nhà ở theo quy định tại Điểm d Khoản này;

e) Sau khi thu hồi nhà ở, đơn vị quản lý vận hànhnhà ở thực hiện quản lý sử dụng nhà ở theo Quyết định thu hồi và có văn bản báocáo cơ quan quản lý nhà ở về việc đã hoàn thành thu hồi nhà ở.

2. Trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hộithuộc sở hữu nhà nước được thực hiện như sau:

a) Trường hợp người thuê, thuê mua nhà ở thuộc diệnbị thu hồi không bàn giao lại nhà ở theo thời hạn quy định tại Điểm d Khoản 1Điều này thì đơn vị quản lý vận hành nhà ở phải có văn bản báo cáo cơ quan quảnlý nhà ở đề nghị cưỡng chế thu hồi nhà ở;

b) Trên cơ sở đề nghị của đơn vị quản lý vận hànhnhà ở, cơ quan quản lý nhà ở kiểm tra và có Tờ trình kèm theo dự thảo Quyết địnhcưỡng chế thu hồi nhà ở đề nghị UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định cưỡngchế thu hồi nhà ở;

c) Sau khi nhận được Tờ trình của cơ quan quản lýnhà ở, UBND tỉnh ban hành Quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở và gửi Quyết địnhnày cho cơ quan quản lý nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở và người thuê, thuêmua nhà ở biết để thực hiện. Nếu nhà ở không thuộc diện phải tổ chức cưỡng chếthu hồi thì UBND tỉnh có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở và đơn vịquản lý vận hành nhà ở biết để tiếp tục thực hiện quản lý theo quy định.

d) Trên cơ sở Quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở,UBND tỉnh có thể trực tiếp hoặc giao cho UBND cấp huyện nơi có nhà ở tổ chức cưỡngchế thu hồi và bàn giao lại nhà ở cho đơn vị quản lý vận hành quản lý theo quyđịnh. Việc bàn giao nhà ở phải lập biên bản có xác nhận của các cơ quan thamgia cưỡng chế thu hồi;

đ) Thời hạn thực hiện cưỡng chế thu hồi nhà ở làkhông quá 60 ngày, kể từ ngày UBND tỉnh ban hành Quyết định cưỡng chế thu hồi nhàở;

e) Sau khi tiếp nhận bàn giao nhà ở thu hồi, đơnvị quản lý vận hành nhà ở có trách nhiệm quản lý sử dụng nhà ở theo Quyết định thuhồi nhà ở và báo cáo cơ quan quản lý nhà ở biết.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị có liênquan

1. Sở Xây dựng:

a) Tham mưu, giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý đốivới toàn bộ quỹ nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan hướng dẫnchủ đầu tư xây dựng phương án giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữunhà nước gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh ban hành đối với từng dựán cụ thể.

c) Giải quyết thắc mắc, khiếu nại của người thuê,thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước theo thẩm quyền và báo cáo, đề xuấtUBND tỉnh giải quyết đối với trường hợp vượt thẩm quyền.

d) Theo dõi, đôn đốc và thực hiện kiểm tra, thanhtra công tác quản lý sử dụng nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước; tình hình vậnhành, khai thác, bảo trì và các hoạt động cung cấp các dịch vụ cho các hộ giađình, cá nhân tại các dự án nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước và kiến nghịUBND tỉnh xử lý các trường hợp vi phạm.

đ) Báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng theo định kỳhoặc đột xuất về tình hình cho thuê, thuê mua và quản lý sử dụng, khai thác, vậnhành nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.

2. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan thẩm địnhgiá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước gửi Sở Xây dựng tổnghợp, trình UBND tỉnh ban hành đối với từng dự án cụ thể.

b) Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc kiểm tra,xác nhận việc hưởng các chế độ, chính sách về nhà ở, đất ở của các đối tượng cónhu cầu thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.

c) Chủ trì thực hiện quyết toán tài chính các dựán nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước và thực hiện các nhiệm vụ khác theo thẩm quyền.

3. Sở Nội vụ; Sở Lao động Thương binh và Xã hội;Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam tỉnh; Liên đoàn Lao động tỉnh: Phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu, đề xuấtUBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung tiêu chí, thang điểm ưu tiên, lựa chọncác đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước phù hợpvới từng thời kỳ, đáp ứng mục tiêu an sinh xã hội, thu hút nguồn nhân lực chođịa phương; thực hiện các công việc khác theo thẩm quyền.

4. UBND cấp huyện: Phối hợp với Sở Xây dựng và cácđơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy định này; đồng thời phối hợp kiểmtra định kỳ hoặc đột xuất các dự án nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước trên địabàn; tổ chức cưỡng chế đối với trường hợp thu hồi nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhànước.

5.UBND xã, phường, thị trấn: Chịu trách nhiệmvề việc xác nhận hộ khẩu và tình trạng nhà ở hiện tại của hộ gia đình, cá nhân;xác nhận về đối tượng, nghề nghiệp đối với trường hợp lao động tự do, kinhdoanh cá thể thuộc đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhànước và các giấy tờ khác có liên quan theo đúng quy định, bảo đảm tính xác thực,nhanh chóng và tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng có nhu cầu.

6. Cơ quan, đơn vị, tổ chức nơi đang quản lý cácđối tượng có nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước chịu tráchnhiệm về việc xác nhận hồ sơ thuê, thuê mua theo đúng quy định tại các Điều 4,Điều 5 và Điều 6 của Quy định này, bảo đảm tính xác thực, nhanh chóng và tạođiều kiện thuận lợi cho đối tượng có nhu cầu.

7. Cơ quan được UBND tỉnh giao thực hiện việc quảnlý nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước phải thực hiện theo Quy định này và cácquy định pháp luật có liên quan.

8. Nghiêm cấm đối tượng được thuê, thuê mua nhà ởxã hội thuộc sở hữu nhà nước:

a) Sử dụng nhà ở vào các mục đích không phải để ở.

b) Tự ý sửa chữa, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhàở.

c) Các hành vi nghiêm cấm khác trong quản lý, sửdụng nhà ở theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban,ngành, UBND cấp huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triểnkhai thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn,vướng mắc hoặc phát sinh cần phải điều chỉnh, bổ sung vào Quy định này, thì cácđơn vị có liên quan kiến nghị gửi Sở Xây dựng. Trên cơ sở quy định của pháp luật,Sở Xây dựng sẽ tổng hợp các nội dung cần điều chỉnh, trình UBND tỉnh xem xét,quyết định./.