ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/ 2015/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 02 tháng 11 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ THẨM ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ; NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐIỀU KIỆNGIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT; CÁCTHỦ TỤC VỀ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, GIA HẠN SỬ DỤNGĐẤT, CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng11 năm 2013;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 24/2014/TT -BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy địnhvề hồ sơ địa chính;

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sửdụng đất, thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tàinguyên và Môi trường tại Tờ trình số 702/TTr-STNMT ngày 12 tháng 10 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thẩm địnhchủ trương đầu tư; nhu cầu sử dụng đất và điều kiện giao đất, cho thuê đất,chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất; các thủ tục về giao đất, chothuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sửdụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 2. Quyết định này bãi bỏ các Quyết định sau:

1. Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyđịnh hướng dẫn hồ sơ giao đất, thuê đất, gópvốn bằng quyền sử dụng đấtvà cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các Hợp tác xã trên địa bàntỉnh Bình Dương.

2. Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND ngày21 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về trình tự,thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnhBình Dương.

3. Quyết định số 41/2011/QĐ-UBND ngày06 tháng 10 năm 2011 củay ban nhândân tỉnh về việc sửa đổi và bổ sung Quy định về trình tự, thủ tục giao đất, chothuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèmtheo Quyết định s88/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày18 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửađổi Khoản 1, Điều 7 Quy định về trình tự, thủ tục giaođất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương banhành kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2009 của Ủyban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc cácSở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông - Vận tải, Xây dựng,Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy bannhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực thi hành sau10 ngày, kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư;
- Tổng Cục thuế;
- Cục Kiểm tra Văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
-
Đoàn ĐBQH tỉnh; Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch và PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm công báo tỉnh;
- Website tỉnh Bình Dương;
- LĐVP, Lm, KTTH, VHXH, NC, TD, TH, HCTC;
-
Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Văn Nam

QUY ĐỊNH

VỀ THẨM ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ; NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐIỀU KIỆN GIAO ĐẤT,CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; CÁC THỦ TỤC VỀ GIAO ĐẤT, CHO THUÊĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT, CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNGĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2015/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

1. Quy định này quy định chi tiếttrình tự, thủ tục trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương, gồm:

a) Thẩm định về chủ trương đầu tư;nhu cầu sử dụng đất và điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sửdụng đất;

b) Trình tự, thủ tục về giao đất, chothuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sửdụng đất.

2. Kiểm tra, quản lý các dự án đầu tư.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quanchuyên môn về: Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký Đất đai, Kế hoạch vàĐầu tư, Xây dựng, Tài chính, Thuế; các cơ quan khác có liên quan; công chức địachính xã, phường, thị trấn.

2. Người sử dụng đất theo quy địnhtại Điều 5 của Luật Đất đai năm 2013, bao gồm: tổ chức; hộ gia đình, cá nhân;cộng đồng dân cư; cơ sở tôn giáo; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;người Việt Nam định cư ở nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vàcác đối tượng khác có liên quan đến quyết định chủ trương đầu tư; nhu cầu sử dụngđất và điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất,cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyểnhình thức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 3. Cơ quantiếp nhận hồ sơ

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quantiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với loại hồ sơ sau:

a) Thẩm định chủ trương đầu tư; nhucầu sử dụng đất để thực hiện dự án thuộc đối tượng được Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thẩm định điềukiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầutư đối với các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 58 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 (sau đây gọi tắt là Luật Đất đai) và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số43/2014/NĐ-CP );

b) Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng kýđầu tư mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án; kết hợp thẩm định nhu cầusử dụng đất đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất thuộc đối tượng được Ủy bannhân dân tỉnh quyết định gia hạn sử dụng đất.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơquan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với loại hồ sơ sau:

a) Thẩm định nhu cầu sử dụng đất đốivới trường hợp gia hạn sử dụng đất thuộc đối tượng được Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 126 Luật Đất đai và Điều74 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP nhưng không phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnhdự án đầu tư;

b) Giao đất, cho thuê đất; chuyển mụcđích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất thuộc đốitượng được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trảkết quả đối với loại hồ sơ sau:

a) Thẩm định chủ trương đầu tư; nhucầu sử dụng đất đối với các dự án có sử dụng đất thuộc đối tượng được Ủy bannhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụngđất, gia hạn sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyểnmục đích sử dụng đất;

b) Giao đất, cho thuê đất; chuyển mụcđích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất; chuyển hình thức sửdụng đất thuộc đối tượng được Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

Chương II

THẨM ĐỊNH CHỦ TRƯƠNGĐẦU TƯ; NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐIỀU KIỆN GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤCĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

MỤC I. THẨM ĐỊNH CHỦTRƯƠNG ĐẦU TƯ; NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐIỀU KIỆN GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂNMỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 4. Thành phần,số lượng hồ sơ

1. Đối với dự án thuộc thẩm quyềnquyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Khoản 1Điều 32 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 (sau đây gọi tắt là Luật Đầu tư) và các dựán có sử dụng đất phải áp dụng điềukiện được quy định tạiKhoản 3 Điều 58 Luật Đất đai và Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ;

Người có nhu cầu sử dụng đất nộp 07bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư đốivới trường hợp là tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, gồm:

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự ánđầu tư - bản chính;

b) Chứng minh nhân dân, thẻ căn cướchoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; Giấy chứng nhận thành lập hoặc tàiliệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức -bản sao từ bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bảnchính để đối chiếu (sau đây gọi chung là bản sao);

c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm cácnội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầutư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệuquả kinh tế - xã hội của dự án - bản chính;

d) Một trong cáctài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợtài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảolãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tàichính của nhà đầu tư - 01 bản chính, 06 bản sao;

đ) Đxuất nhucầu sử dụng đất- bản chính; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất,cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuậnthuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểmđể thực hiện dự án đầu tư;

e) Giải trình về sử dụng công nghệđối với dự án quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư gồm các nội dung:tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuậtchính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính -bản chính;

g) Hợp đồng BCC (Hợp đồng hợp táckinh doanh) đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC - 01 bản chính, 06bản sao;

h) Giấy tờ chứng minh năng lực tàichính, ký quỹ theo quy định của pháp luật đầu tư - 01 bản chính, 06 bản sao;trường hợp dự án không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì người sử dụng đất không cần phải nộp Giấy tờ chứng minh nănglực tài chính, ký quỹ theo quy định của pháp luật đầu tư.

2. Đối với dự án thuộc thẩm quyềnquyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhândân cấp huyện

Người có nhu cầu sử dụng đất nộp 06bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ủy ban nhân dân cấp huyệnđối với trường hợp là hộ gia đình, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư, gồm:

a) Văn bản xin chấp thuận chủ trươngđịa điểm đầu tư - bản chính;

b) Đxuất nhucầu sử dụng đất- bản chính; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất,cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuậnthuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận hộ gia đình, cá nhân hoặc cộng đồngdân cư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

c) Chứng minh nhân dân của các cánhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ kinh doanh hoặc Giấy chứngnhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể (nếu có) - bản sao;

d) Giấy tờ chứng minh năng lực tàichính, ký quỹ theo quy định của pháp luật đầu tư - 01 bản chính, 05 bản sao;trường hợp dự án không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì người sử dụng đất không cần phải nộpGiấy tờ chứng minh năng lực tài chính, ký quỹ theo quy định của pháp luật đầutư.

Điều 5. Trình tự thựchiện

1. Đối với dự án thuộc thẩm quyềnquyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Khoản 1Điều 32 Luật Đầu tư và các dự án có sử dụng đất phải ápdụng điều kiện được quy định tại Khoản 3 Điều 58 Luật Đất đai và Khon 1 Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP

a) Trong thời gian 03 ngày làm việckể từ ngày nhận đủ hồ sơ; Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chuyển 06 bộ hồsơ sang Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định;

b) Trong thời gian 15 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển sang; Sở Tài nguyên vàMôi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành có liên quan, Ủyban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất khảo sát địa điểmthực hiện dự án;

c) Các Sở, ngành có liên quan, Ủy bannhân dân cấp huyện có ý kiến thẩm định bằng văn bản về cácnội dung quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 Quy định này, gửi về Sở Tàinguyên và Môi trường trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày khảo sát địađiểm;

d) Trong thời gian 05 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thẩm định của các Sở, ngành và Ủy ban nhândân cấp huyện; Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, cóvăn bản thông báo kết quả thẩm định nhu cầu sử dụng đất và điều kiện giao đất,cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất gửi chủ đầu tư dự án; đồng thời chuyểnkết quả thẩm định sang Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh;

đ) Trong thời gian 05 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Kếhoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnhxem xét quyết định về chủ trương đầu tư;

e) Trong thời gian 07 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Ủyban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư của dự án, trường hợp từ chốiphải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Đối với dự án thuộc thẩm quyềnquyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhândân cấp huyện

a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ phậntiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệmchuyển toàn bộ hồ sơ sang Phòng Tài nguyên và Môi trường trong ngày làm việc đểtổ chức thẩm định;

b) Trong thời gian 10 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ; Phòng Tài nguyên và Môi trường có tráchnhiệm chủ trì, phối hợp cùng các Phòng, ban có liên quan, Ủy ban nhân dân cấpxã nơi có đất khảo sát địa điểm thực hiện dự án;

c) Các Phòng, ban có ý kiến thẩm địnhbằng văn bản về các nội dung quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 Quy định này,gửi về Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời gian 05 ngày làm việc kể từngày khảo sát địa điểm;

d) Trong thời gian 05 ngày làm việc,kể tngày nhận được đầy đủ ý kiến thẩm định của cácPhòng, ban; Phòng Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, có văn bản thông báo kếtquả thẩm định nhu cầu sử dụng đất và điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyểnmục đích sử dụng đất gửi cho người sử dụng đất; đồng thờibáo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định về chủ trương đầu tư;

đ) Trong thời gian 05 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Phòng Tài nguyên và Môi trường; Ủyban nhân dân cấp huyện có quyết định chủ trương đầu tư của dự án.

3. Đối với trường hợp hộ gia đình, cánhân xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sửdụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5héc ta trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phải trình Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định chủ trương đầu tư trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết địnhgiao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

a) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kếtquả - Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Phòng, bancấp huyện thực hiện các bước theo quy định tại điểm a, b, c Khoản 2 Điều 5 Quyđịnh này;

b) Trong thời gian 05 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thẩm định của các Phòng, ban; Phòng Tàinguyên và Môi trường tổng hợp, có văn bản thông báo kết quả thẩm định nhu cầusử dụng đất và điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đấtgửi cho người sử dụng đất; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để trìnhỦy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định về chủ trương đầu tư;

c) Trong thời gian 05 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhândân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư của dự án.

4. Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính:

a) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụngđất; điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Quyết định chủ trương đầu tư.

Điều 6. Nội dung thẩmđịnh

1. Thẩm định chủ trương đầu tư

a) Thông tin về dự án gồm: thông tinvề nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án;

b) Đánh giá việc đáp ứng điều kiệnđầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);

c) Đánh giá sựphù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội,quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch sử dụng đất; đánh giá tác động, hiệuquả kinh tế - xã hội của dự án;

d) Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điềukiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có);

đ) Đánh giá căn cứ pháp lý về quyềnsử dụng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư. Trường hợp có đề xuất giao đất, chothuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì thực hiện thẩm định nhu cầusử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sửdụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

e) Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án quy định tại điểm bKhoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư.

2. Thẩm định nhu cầu sử dụng đất

a) Sự phù hợp với quy hoạch sử dụngđất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Sự phù hợp với quy hoạch chuyênngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt có liên quan đến dự án(nếu có);

c) Yêu cầu sử dụng đất của dự án theoquy định hiện hành về tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất. Đối với loại dự án chưacó quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất thì cơ quan thẩm định căn cứvào quy mô, tính chất dự án và khả năng đáp ứng về quỹ đất của địa phương đểđánh giá;

d) Khả năng sử dụng đất đảm bảo hiệuquả thông qua việc đánh giá về năng lực thực hiện dự án của chủ đầu tư; tácđộng môi trường do sử dụng đất; mức độ phù hợp với kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạtầng xã hội; hệ số, mật độ xây dựng, độ cao, độ sâu trong lòng đất đối với dựán xây dựng công trình; mức độ ảnh hưởng đến vấn đề quốc phòng, an ninh (nếucó);

đ) Yêu cầu về diện tích, mục đích sửdụng đất và khả năng đáp ứng về quỹ đất của địa phương đối với trường hợp khôngphải lập dự án đầu tư.

3. Thẩm định điều kiện giao đất, chothuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

a) Xác định loại dự án đầu tư và đốitượng phải áp dụng điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đíchsử dụng đất;

b) Đánh giá về mức độ đáp ứng điềukiện ký quỹ, điều kiện về năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theotiến độ của dự án đầu tư đối với trường hợp dự án thuộc quy định tại Khoản 1Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ- CP;

MỤC II. THẨM ĐỊNH NHUCẦU SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 7. Thành phần,số lượng hồ sơ

1. Đối với dự án phải làm thủ tục đăngký điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà có thay đổi thời hạn hoạt động củadự án; kết hợp thẩm định nhu cầu sử dụng đất đối với trườnghợp gia hạn sử dụng đất thuộc đối tượng được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết địnhgia hạn sử dụng đất;

Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạnsử dụng đất nộp 07 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Kếhoạch và Đầu tư đối với trường hợp là tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năngngoại giao, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấychứng nhận đăng ký đầu tư - bản chính;

b) Văn bản đề nghị gia hạn sử dụngđất, đề xuất nhu cầu sử dụng đất - bản chính;

c) Báo cáo tình hình triển khai dự ánđầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư - bản chính;

d) Quyết định về việc điều chỉnh dựán đầu tư của nhà đầu tư - bản chính;

đ) Chứng minh nhân dân, thẻ căn cướchoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; Giấy chứng nhận thành lập hoặc tàiliệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức -bản sao;

e) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm cácnội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư,nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quảkinh tế - xã hội của dự án - bản chính;

g) Một trong các tài liệu sau: báocáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của côngty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tàichính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư -01 bản chính, 06 bản sao;

h) Giải trình về sử dụng công nghệđối với dự án quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư gồm các nội dung:tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuậtchính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính -bản chính;

i) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđã cấp kèm theo quyết định giao đất/cho thuê đất, bản đồ địa chính khu đất,chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất và hợp đồng thuê đất (trường hợpđã được Nhà nước cho thuê đất) - bản sao;

k) Giấy tờ chứng minh năng lực tàichính, ký quỹ theo quy định của pháp luật đầu tư - 01 bản chính, 06 bản sao;trường hợp dự án không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì người sử dụng đất không cần phải nộpGiấy tờ chứng minh năng lực tài chính, ký quỹ theo quy định của pháp luật đầutư.

2. Đối với dự án thẩm định nhu cầu sửdụng đất khi gia hạn sử dụng đất thuộc đối tượng được Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 126 Luật Đất đai và Điều74 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP nhưng không phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnhdự án đầu tư

Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạnsử dụng đất nộp 06 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Tàinguyên và Môi trường đối với trường hợp là tổ chức, người Việt Nam định cư ởnước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm:

a) Văn bản đề nghị gia hạn sử dụngđất, đề xuất nhu cầu sử dụng đất - bản chính;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhvà đăng ký thuế hoặc Quyết định thành lập tổ chức theo quy định của pháp luật(nếu có); Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với tổ chức nướcngoài, cá nhân nước ngoài) - bản sao;

c) Đxuất dự ánđầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quymô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độđầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động,hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án - bản chính;

d) Một trong các tài liệu sau: báocáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của côngty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tàichính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư -01 bản chính, 05 bản sao;

đ) Giải trình về sử dụng công nghệđối với dự án quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư gồm các nội dung:tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuậtchính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính -bản chính;

e) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối vớitrường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình - bản sao;

g) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđã cấp kèm theo quyết định giao đất/cho thuê đất, bản đồ địa chính khu đất,chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất và hợp đồng thuê đất (trường hợpđã được Nhà nước cho thuê đất) - bản sao;

h) Giấy tờ chứng minh năng lực tàichính, ký quỹ theo quy định của pháp luật đầu tư - 01 bản chính, 05 bản sao;trường hợp dự án không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì người sử dụng đất không cần phải nộp Giấy tờ chứng minh nănglực tài chính, ký quỹ theo quy định của pháp luật đầu tư.

3. Đối với dự ánthẩm định nhu cầu sử dụng đất thuộc thẩm quyền quyết định gia hạn sử dụng đấtcủa Ủy ban nhân dân cấp huyện

Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạnsử dụng đất nộp 05 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ủy bannhân dân cấp huyện đối với trường hợp là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cưgồm;

a) Văn bản đề nghị gia hạn sử dụngđất, đề xuất nhu cầu sử dụng đất - bản chính;

b) Chứng minh nhân dân của các cánhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ kinh doanh hoặc Giấy chứngnhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể (nếu có) - bản sao;

c) Đxuất dự ánđầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quymô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độđầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động,hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án - bản chính;

d) Báo cáo tài chính 02 năm gần nhấtcủa hộ kinh doanh cá thể - bản chính;

đ) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối vớitrường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình - bản sao;

e) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđã cấp kèm theo quyết định giao đất/cho thuê đất, bản đồ địa chính khu đất,chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất và hợp đồng thuê đất (trường hợpđã được Nhà nước cho thuê đất) - bản sao;

g) Giấy tờ chứng minh năng lực tàichính, ký quỹ theo quy định của pháp luật đầu tư - 01 bản chính, 04 bản sao;trường hợp dự án không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì người sử dụng đất không cần phải nộp Giấy tờ chứng minh nănglực tài chính, ký quỹ theo quy định của pháp luật đầu tư.

Điều 8. Trình tự vànội dung thực hiện

1. Đối với dự án phải làm thủ tụcđăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà có thay đổi thời hạn hoạtđộng của dự án; kết hợp thẩm định nhu cầu sử dụng đất đối với trường hợp giahạn sử dụng đất thuộc đối tượng được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định gia hạn sửdụng đất

a) Trong thời gian 03 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chuyển toàn bộhồ sơ sang Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định;

b) Trong thời gian 10 ngày làm việc,kể từ ngày nhận hồ sơ do Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển sang; Sở Tài nguyên vàMôi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành có liên quan, Ủyban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất khảo sát địa điểmthực hiện dự án;

c) Các Sở, ngành có liên quan, Ủy bannhân dân cấp huyện có ý kiến thẩm định bằng văn bản về các nội dung quy địnhtại Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 của Quy định này, gửi về Sở Tài nguyên và Môitrường trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày khảo sát địa điểm;

d) Trong thời gian 05 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thẩm định của các Sở,ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện; Sở Tài nguyên và Môitrường tổng hợp, có văn bản thông báo kết quả thẩm định nhu cầu sử dụng đất gửi chủ đầu tư dự án; đồng thời chuyển kết quả thẩm định sang SởKế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnhđể điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

đ) Trong thời gian 02 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Kếhoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điềuchỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

e) Trong thời gian 07 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Ủyban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầutư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;

g) Trong thời gian 05 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được quyết định điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầutư của Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện điều chỉnh Giấychứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định;

h) Trường hợp đề xuất của nhà đầu tưvề việc điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dẫn đến dự án đầu tưthuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiệnthủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăngký đầu tư.

2. Đối với dự án thẩm định nhu cầu sửdụng đất khi gia hạn sử dụng đất thuộc đối tượng được Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 126 Luật Đất đai và Điều74 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP nhưng không phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnhdự án đầu tư

a) Trong thời gian 10 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì,phối hợp cùng các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy bannhân dân cấp xã nơi có đất khảo sát địa điểm thực hiện dự án;

b) Các Sở, ngành có liên quan, Ủy bannhân dân cấp huyện có ý kiến thẩm định bằng văn bản về các nội dung quy địnhtại Khoản 2 Điều 6 Quy định này, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trong thờigian 05 ngày làm việc kể từ ngày khảo sát địa điểm;

c) Trong thời gian 05 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thẩm định của các Sở, ngành và Ủy ban nhândân cấp huyện; Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, có văn bản thông báo kếtquả thẩm định nhu cầu sử dụng đất đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất gửichủ đầu tư dự án.

3. Đối với dự án thẩm định nhu cầu sử dụng đất thuộc thẩm quyền quyết định gia hạn sử dụngđất của Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ phậntiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệmchuyển toàn bộ hồ sơ sang Phòng Tài nguyên và Môi trường trong ngày làm việc đểtổ chức thẩm định;

b) Trong thời gian 10 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ; Phòng Tài nguyên và Môi trường có tráchnhiệm chủ trì, phối hợp cùng các Phòng, ban có liên quan, Ủy ban nhân dân cấpxã nơi có đất khảo sát địa điểm thực hiện dự án;

c) Các Phòng, ban có ý kiến thẩm địnhbằng văn bản về các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy định này, gửi vềPhòng Tài nguyên và Môi trường trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày khảosát địa điểm;

d) Trong thời gian 05 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thẩm định của các Phòng, ban; Phòng Tài nguyênvà Môi trường tổng hợp, có văn bản thông báo kết quả thẩm định nhu cầu sử dụng đấtgửi cho người sử dụng đất.

4. Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính:

a) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụngđất;

b) Quyết định chủ trương về việc điềuchỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).

c) Nội dung thẩm định nhu cầu sử dụngđất đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Khoản 2Điều 6 Quy định này.

Chương III

GIAO ĐẤT, CHO THUÊĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT, CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNGĐẤT

MỤC I. TRÌNH TỰ,THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT; CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT;CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Điều 9. Trình tự,thủ tục giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất

1. Đối với dự án phải trình cơ quannhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư

a) Thành phần, số lượng hồ sơ

Người xin giao đất nộp 03 bộ hồ sơ,trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì nộp 04 bộ hồsơ; người xin thuê đất nộp 04 bộ hồ sơ, trường hợp phải xác định giá đất cụ thểthì nộp 05 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường; gồm:

- Đơn xin giaođất, cho thuê đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơgiao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất (sau đây gọitắt là Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ) - bản chính;

- Tờ khai tiền sử dụng đất (đối vớitrường hợp giao đất, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

- Tờ khai tiền thuê đất (đối vớitrường hợp thuê đất, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

- Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất(theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (nếucó, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp(nếu có, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhvà đăng ký thuế hoặc Quyết định thành lập tổ chức theo quy định của pháp luật(nếu có); Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với tổ chức nướcngoài, cá nhân nước ngoài) - bản sao;

- Quyết định chấp thuận chủ trươngđầu tư dự án - bản sao;

- Bản thuyết minh dự án đầu tư - bảnchính.

Trường hợp xin giao đất để sử dụngvào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp kèm bản sao bản thuyết minhdự án đầu tư nhưng phải nộp quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng,an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việcsử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốcphòng, Bộ Công an - bản sao;

Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạtđộng khoáng sản thì phải có Giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theoquy định của pháp luật - bản sao;

Trường hợp dự án Khu công nghiệp, cụmcông nghiệp, khu dân cư thì phải có Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết củacơ quan Nhà nước có thẩm quyền, bản đồ quy hoạch chi tiết, sơ đồ lồng ghép quyhoạch chi tiết - bản sao.

- Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụngđất; điều kiện giao đất, cho thuê đất - bản sao;

- Văn bản chấp thuận của Thủ tướngChính phủ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10héc ta đất trồng lúa trở lên, từ 20 héc ta đất rng phònghộ trở lên. Hoặc, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với trường hợpchuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừngphòng hộ - bản sao;

- Trích lục bản đồ địa chính thửa đấthoặc trích đo địa chính thửa đất (kèm theo Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửađất và Phiếu xác nhận kết quả đo đạc) - bản chính;

- Giy tvề nguồn gốc đất:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất hoặc các loại giấy tờ khác có liên quan về đất đai theo quy định tạiĐiều 100 Luật Đất đai (nếu có) - 01 bản chính, còn lại bảnsao;

+ Văn bản nhận chuyển nhượng, nhậnbồi thường quyền sử dụng đất - 01 bản chính, còn lại bản sao;

- Đối với các chủ đầu tư xin hưởngchính sách xã hội hóa phải nộp kèm các văn bản sau:

+ Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ:diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảmtiền thuê đất - bản chính;

+ Văn bản camkết của chủ đầu tư về việc đáp ứng các quy định về tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩnxã hội hóa theo các quy định của Thủ tướng Chính phủ - bảnchính.

b) Cơ quan thực hiện thủ tục:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tàinguyên và Môi trường;

- Cơ quan phối hợp:Cục Thuế, Sở Tài chính.

c) Thời gian giải quyết: 20 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; không kể thời gian thực hiện nghĩa vụtài chính và thời gian ký hợp đồng thuê đất. Trong đó,trình tự các bước thực hiện như sau:

- Sở Tài nguyên và Môi trường thẩmtra hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giaođất, cho thuê đất trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồsơ hợp lệ;

- Ủy ban nhân dân tỉnh ký, ban hànhquyết định giao đất, cho thuê đất trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngàynhận được tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Sở Tài nguyên và Môi trường nhậnquyết định, chuyển toàn bộ hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất đai để chuyển thôngtin địa chính trong ngày làm việc; đồng thời thực hiện các bước xác định giáđất cụ thể (nếu có) theo quy định tại Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 25tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trình tự, thủ tục thực hiệnviệc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bình Dương (sau đây gọi tắt làQuyết định số 22/2015/QĐ-UBND );

- Trong ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược hồ sơ, Văn phòng Đăng ký đất đai lập phiếu chuyển thông tin địa chính,chuyển đến Sở Tài chính, Cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy địnhQuyết định số 1517/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnhquy định về trình tự, thủ tục luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất khi thựchiện nghĩa vụ tài chính trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyềnsở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; thủ tục ghi nợ và thanh toán nợ; cơchế phối hợp và tổ chức thực hiện (sau đây gọi tắt là Quyết định số1517/QĐ-UBND );

- Sau khi có kết quả xác định cáckhoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và xác định giá đấtcụ thể của Sở Tài chính (nếu có), Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển thông tinđịa chính sang Cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đấttrong ngày làm việc;

- Sau khi nhận được thông báo xácđịnh nghĩa vụ tài chính của Cục Thuế, trong ngày làm việc Văn phòng Đăng ký đấtđai mời người sử dụng đất đến nhận thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính;

- Trong thời gian 02 ngày làm việc,kể từ ngày người sử dụng đất nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho SởTài nguyên và Môi trường theo quy định; Văn phòng Đăng ký Đất đai in Giấy chứng nhận và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trườngthẩm định và ký ban hành;

- Trong thời gian 05 ngày làm việc,kể từ ngày ký ban hành Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất; Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Ủyban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và đơn vị đo vẽ bảnđồ địa chính tiến hành bàn giao vị trí, diện tích, ranh giới, mốc giới thửa đấttheo quyết định giao đất, cho thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Biênbản giao đất trên thực địa theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT Đối với trường hợp thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường kýHợp đồng thuê đất với người được Nhà nước cho thuê đất;

- Sau khi hoàn tất thủ tục, trongngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển trả kết quả thực hiện thủ tụchành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; đồng thời chuyển toàn bộhsơ đến Văn phòng Đăng ký Đất đai để cập nhật, chỉnh lýcơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

d) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính:

- Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnhvề việc giao đất, cho thuê đất;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Đối với dự án không phải trình cơquan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầutư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình

a) Thành phần, số lượng hồ sơ

Người xin giao đất nộp 03 bộ hồ sơ,trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì nộp 04 bộ hồsơ; người xin thuê đất nộp 04 bộ hồ sơ, trường hợp phải xác định giá đất cụ thểthì nộp 05 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường; gồm:

- Đơn xin giao đất, cho thuê đất theoMẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT - bản chính;

- Tờ khai tiền sử dụng đất (đối vớitrường hợp giao đất, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

- Tờ khai tiền thuê đất (đối vớitrường hợp thuê đất, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

- Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất(theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (nếucó, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp(nếu có, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhvà đăng ký thuế hoặc Quyết định thành lập tổ chức theo quy định của pháp luật(nếu có); Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với tổ chức nướcngoài, cá nhân nước ngoài) - bản sao;

- Quyết định chấp thuận chủ trươngđầu tư dự án - bản sao;

- Bản thuyết minh dự án đầu tư - bảnchính;

- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối vớitrường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình - bản sao;

Trường hợp xin giao đất cho cơ sở tôngiáo thì phải có báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo.

- Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụngđất; điều kiện giao đất, cho thuê đất - bản sao;

- Văn bản chấp thuận của Thủ tướngChính phủ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúatrở lên, từ 20 héc ta đất rừng phòng hộ trở lên. Hoặc, Nghị quyết của Hội đồngnhân dân tỉnh đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đấttrồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ - bản sao;

- Trích lục bản đồ địa chính thửa đấthoặc trích đo địa chính thửa đất (kèm theo Bản mô tả ranhgiới, mốc giới thửa đất và Phiếu xác nhận kết quả đo đạc) - bản chính;

- Giấy tờ về nguồn gốc đất:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất hoặc các loại giấy tờ khác có liên quan về đất đai theo quy định tạiĐiều 100 Luật Đất đai (nếu có) - 01 bản chính, còn lại bản sao;

+ Văn bản nhận chuyển nhượng, nhậnbồi thường quyền sử dụng đất - 01 bản chính, còn lại bản sao;

- Đối với các chủ đầu tư xin hưởngchính sách xã hội hóa phải nộp kèm các văn bản sau:

+ Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ:diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảmtiền thuê đất - bản chính;

+ Văn bản cam kết của chủ đầu tư vềviệc đáp ứng các quy định về tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa theo cácquy định của Thủ tướng Chính phủ - bản chính.

b) Cơ quan thực hiện thủ tục:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tàinguyên và Môi trường;

- Cơ quan phối hợp: Cục Thuế, Sở Tàichính.

c) Thời gian giải quyết: 20 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; không kể thời gian thực hiện nghĩa vụtài chính và thời gian ký hợp đồng thuê đất. Trong đó, trình tự các bước thựchiện theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều này.

d) Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính:

- Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnhvề việc giao đất, cho thuê đất;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 10. Trình tự,thủ tục giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất

1. Thành phần, số lượng hồ sơ

Người xin giao đất, cho thuê đất nộp02 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môitrường, gồm:

a) Đơn xin giao đất, cho thuê đấttheo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT - bản chính;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhvà đăng ký thuế hoặc Quyết định thành lập tổ chức theo quy định của pháp luật(nếu có); Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với tổ chức nướcngoài, cá nhân nước ngoài) - bản sao;

c) Quyết định của Ủy ban nhân dântỉnh về việc công nhận kết quả trúng đấu giá kèm theo hồ sơ thửa đất đấu giá -01 bản chính, 01 bản sao;

d) Bản thuyết minh dự án đầu tư; hoặcbáo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xâydựng công trình - bản chính;

đ) Giấy tờ chứng minh đã hoàn thànhnghĩa vụ tài chính của người trúng đấu giá - 01 bản chính, 01 bản sao;

e) Trích lục bản đồ địa chính thửađất hoặc trích đo địa chính thửa đất (kèm theo Bản mô tả ranh giới, mốc giớithửa đất và Phiếu xác nhận kết quả đo đạc) - bản chính;

2. Cơ quan thực hiện thủ tục:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: SởTài nguyên và Môi trường.

3. Thời gian giải quyết: 18 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trình tự các bước thực hiện như sau:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩmtra hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đấttrong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ;

b) Ủy ban nhân dân tỉnh ký, ban hànhquyết định giao đất, cho thuê đất trong thời gian 05 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường;

c) Sở Tài nguyên và Môi trường nhậnquyết định, đồng thời chuyển toàn bộ hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất đai trongngày làm việc;

d) Trong thời gian 02 ngày làm việc,kể từ ngày nhận hồ sơ từ Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký đất đaiin Giấy chứng nhận và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường thẩmđịnh và ký ban hành;

đ) Trong thời gian 05 ngày làm việc,kể từ ngày ký ban hành Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất; Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Ủyban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và đơn vị đo vẽ bảnđồ địa chính tiến hành bàn giao vị trí, diện tích, ranh giới, mốc giới thửa đấttheo quyết định giao đất, cho thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Biênbản giao đất trên thực địa theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ;

e) Sau khi hoàn tất thủ tục, trongngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển trả kết quả thực hiện thủ tụchành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; đồng thời chuyển toàn bộhồ sơ đến Văn phòng Đăng ký Đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đấtđai, hồ sơ địa chính.

4. Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính:

a) Quyết định của Ủy ban nhân dântỉnh về việc giao đất, cho thuê đất;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 11. Trình tự,thủ tục cho thuê đất thông qua mua tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuêđất hàng năm

1. Thành phần, số lượng hồ sơ

Người xin thuê đất nộp 04 bộ hồ sơ,trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì nộp 05 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhậnvà trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a) Đơn xin thuê đất theo Mẫu số 01ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT - bản chính;

b) Đơn đăng ký biến động đất đai, tàisản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT -BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính(sau đây gọi tắt là Thông tư số 24/2014/TT -BTNMT) - bản chính;

c) Tờ khai tiền thuê đất (đối vớitrường hợp thuê đất, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

d) Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất(theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

đ) Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (nếucó, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

e) Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp(nếu có, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

g) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhvà đăng ký thuế hoặc Quyết định thành lập tổ chức theo quy định của pháp luật(nếu có); Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với tổ chức nướcngoài, cá nhân nước ngoài) - bản sao;

h) Quyết định chấp thuận chủ trươngđầu tư dự án - bản sao;

i) Bản thuyết minh dự án đầu tư - bảnchính;

k) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối vớitrường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình - bản sao;

l) Trích lục bản đồ địa chính thửađất hoặc trích đo địa chính thửa đất (kèm theo Bản mô tả ranh giới, mốc giớithửa đất và Phiếu xác nhận kết quả đo đạc) - bản chính;

m) Giấy tờ về nguồn gốc đất:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđã cấp kèm theo quyết định cho thuê đất, bản đồ địa chính khu đất, chứng từthực hiện nghĩa vụ tài chính về đất và hợp đồng thuê đất - 01 bản chính, cònlại bản sao;

+ Hp đồng bán,mua tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định củapháp luật dân sự - 01 bản chính, còn lại bản sao.

n) Đối với các chủ đầu tư xin hưởngchính sách xã hội hóa phải nộp kèm các văn bản sau:

+ Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ:diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảmtiền thuê đất - bản chính;

+ Văn bản cam kết của chủ đầu tư vềviệc đáp ứng các quy định về tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa theo cácquy định của Thủ tướng Chính phủ - bản chính.

2. Cơ quan thực hiện thủ tục:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: SởTài nguyên và Môi trường;

c) Cơ quan phối hợp: Cục Thuế, Sở Tàichính.

3. Thời gian giải quyết: 20 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; không kể thời gian thực hiện nghĩa vụtài chính và thời gian ký hợp đồng thuê đất Trong đó, trình tự các bước thựchiện theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 9 Quy định này.

4. Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính:

a) Quyết định của Ủy ban nhân dântỉnh về việc cho thuê đất;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 12. Trình tự,thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Thành phần, số lượng hồ sơ

Người sử dụng đất nộp 04 bộ hồ sơ,trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì nộp 05 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếpnhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụngđất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT - bản chính;

b) Tờ khai tiềnsử dụng đất (đối với trường hợp giao đất, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bảnchính;

c) Tờ khai tiền thuê đất (đối vớitrường hợp thuê đất, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

d) Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất(theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

đ) Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (nếucó, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

e) Tờ khai thuếthu nhập doanh nghiệp (nếu có, theo mẫu của Bộ Tài chính)- bản chính;

g) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhvà đăng ký thuế hoặc Quyết định thành lập tổ chức theo quy định của pháp luật(nếu có); Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với tổ chức nướcngoài, cá nhân nước ngoài) - bản sao;

h) Quyết định chấp thuận chủ trươngđầu tư dự án - bản sao;

i) Bản thuyết minh dự án đầu tư - bảnchính;

k) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối vớitrường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình - bản sao;

l) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụngđất; điều kiện giao đất, cho thuê đất - bản sao;

m) Văn bản chấpthuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10héc ta đất trồng lúa trở lên, từ 20 héc ta đất rừng phòng hộ trở lên. Hoặc, Nghịquyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụngdưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ - bản sao;

n) Trích lục bản đồ địa chính thửađất hoặc trích đo địa chính thửa đất (kèm theo Bản mô tả ranh giới, mốc giớithửa đất và Phiếu xác nhận kết quả đo đạc) - bản chính;

o) Giấy tờ về nguồn gốc đất: Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp kèm theoquyết định giao đất/cho thuê đất, chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất và hợp đồng thuê đất (trường hợp đã được Nhà nướccho thuê đất) - 01 bản chính, còn lại bản sao;

p) Đối với các chủ đầu tư xin hưởngchính sách xã hội hóa phải nộp kèm các văn bản sau:

- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuêđất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thờihạn miễn, giảm tiền thuê đất - bản chính;

- Văn bản cam kết của chủ đầu tư vềviệc đáp ứng các quy định về tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa theo cácquy định của Thủ tướng Chính phủ - bản chính.

2. Cơ quan thực hiện thủ tục:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: SởTài nguyên và Môi trường;

c) Cơ quan phối hợp: Cục Thuế, Sở Tàichính.

3. Thời gian giải quyết: 15 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; không kể thời gian thực hiện nghĩa vụtài chính và thời gian ký hợp đồng thuê đất. Trong đó, trình tự các bước thựchiện như sau:

a) STài nguyênvà Môi trường thẩm tra hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phépchuyển mục đích sử dụng đất trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếpnhận đủ hồ sơ hợp lệ;

b) Ủy ban nhân dân tỉnh ký, ban hànhquyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong thời gian 05 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường;

c) Sở Tài nguyên và Môi trường nhậnquyết định, chuyển toàn bộ hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất đai để chuyển thôngtin địa chính trong ngày làm việc; đồng thời thực hiện các bước xác định giáđất cụ thể (nếu có) theo quy định tại Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ;

d) Trong ngày làm việc kể từ ngàynhận được hồ sơ, Văn phòng Đăng ký đất đai lập phiếu chuyển thông tin địachính, chuyển đến Sở Tài chính, Cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theoquy định tại Quyết định số 1517/QĐ-UBND ;

đ) Sau khi nhận kết quả xác định cáckhoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đấtphải nộp và xác định giá đất cụ thể của Sở Tài chính (nếu có), Văn phòng Đăngký đất đai chuyển thông tin địa chính sang Cục Thuế để xác định nghĩa vụ tàichính cho người sử dụng đất trong ngày làm việc;

e) Sau khi nhận thông báo xác địnhnghĩa vụ tài chính của Cục Thuế, Văn phòng Đăng ký đất đai mời chủ đầu tư đếnnhận thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính trong ngày làm việc;

g) Trong thời gian 02 ngày làm việc,kể tngày người sử dụng đất nộp chứng từ thực hiện nghĩavụ tài chính cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định; Văn phòng Đăng kýĐất đai chỉnh lý biến động hoặc in Giấy chứng nhận và chuyn toàn bộ hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và ký banhành;

h) Văn phòng Đăng ký đất đai trình SởTài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; thựchiện chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai vàtrả kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kếtquả trong ngày làm việc.

4. Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính:

a) Quyết định của Ủy ban nhân dântỉnh về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 13. Trình tự,thủ tục gia hạn sử dụng đất

1. Thành phần, số lượng hồ sơ

Trước khi hết hạn sử dụng đất tốithiểu 06 tháng, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất, nộp 04 bộ hồsơ, trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì nộp 05 bộ hồ sơ đề nghị gia hạnsử dụng đất tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường,gồm:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tàisản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT -BTNMT - bản chính;

b) Tờ khai tiền sử dụng đất (đối vớitrường hợp giao đất, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

c) Tờ khai tiền thuê đất (đối vớitrường hợp thuê đất, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

d) Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất(theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhvà đăng ký thuế hoặc Quyết định thành lập tổ chức theo quy định của pháp luật(nếu có); Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với tổ chức nướcngoài, cá nhân nước ngoài) - bản sao;

Trường hợp dự ánsử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thì phải có Giấy phép của cơ quan nhà nướccó thẩm quyền theo quy định của pháp luật - bản sao.

e) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụngđất - bản sao;

g) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđã cấp kèm theo quyết định giao đất/cho thuê đất, chứng từ thực hiện nghĩa vụtài chính về đất và hợp đồng thuê đất (trường hợp đã được Nhà nước cho thuêđất) - 01 bản chính, còn lại bản sao;

h) Sơ đồ phân vị trí tính thuế củathửa đất - bản chính;

i) Đối với các chủ đầu tư xin hưởngchính sách xã hội hóa phải nộp kèm các văn bản sau:

- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuêđất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thờihạn miễn, giảm tiền thuê đất - bản chính;

- Văn bản cam kết của chủ đầu tư vềviệc đáp ứng các quy định về tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa theo cácquy định của Thủ tướng Chính phủ - bản chính.

2. Cơ quan thực hiện thủ tục:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định;Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: SởTài nguyên và Môi trường;

c) Cơ quan phối hợp: Cục Thuế, Sở Tàichính.

3. Thời gian giải quyết: 15 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; không kể thời gian thực hiện nghĩa vụtài chính và ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất). Trong đó,trình tự các bước thực hiện như sau:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩmtra hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định gia hạn quyền sử dụng đấttrong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

b) Ủy ban nhân dân tỉnh ký, ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất trong thời gian 05ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường;

c) Sở Tài nguyên và Môi trường nhậnquyết định, chuyển toàn bộ hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất đai để chuyển thôngtin địa chính trong ngày làm việc; đồng thời thực hiện các bước xác định giáđất cụ thể (nếu có) theo quy định tại Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ;

d) Trong ngày làm việc kể từ ngàynhận được hồ sơ, Văn phòng Đăng ký đất đai lập phiếu chuyển thông tin địachính, chuyển đến Sở Tài chính, Cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theoquy định tại Quyết định số 1517/QĐ-UBND ;

đ) Sau khi có kết quả xác định cáckhoản được trvào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phảinộp và xác định giá đất cụ thể của Sở Tài chính (nếu có), trong ngày làm việcVăn phòng Đăng ký đất đai chuyển thông tin địa chính sang Cục Thuế để xác địnhnghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất;

e) Sau khi nhận thông báo xác địnhnghĩa vụ tài chính của Cục Thuế, trong ngày làm việc Văn phòng Đăng ký đất đaimời chủ đầu tư đến nhận thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính;

g) Trong thời gian 02 ngày làm việc,kể từ ngày người sử dụng đất nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho SởTài nguyên và Môi trường theo quy định; Văn phòng Đăng ký Đất đai xác nhận giahạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp;

h) Văn phòng Đăng ký đất đai trình SởTài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; thựchiện chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai vàtrả kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kếtquả trong ngày làm việc.

4. Kết quả thựchiện thủ tục hành chính:

a) Quyết định của Ủy ban nhân dântỉnh về việc gia hạn sử dụng đất;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđã được chỉnh lý.

Điều 14. Trình tự,thủ tục cho phép chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đấttrả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụngđất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụngđất

1. Thành phần, số lượng hồ sơ

Người sử dụng đất nộp 04 bộ hồ sơ tạiBộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tàisản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theoThông tư số 24/2014/TT -BTNMT- bản chính;

b) Tờ khai tiền sử dụng đất (đối vớitrường hợp giao đất, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

c) Tờ khai tiền thuê đất (đối vớitrường hợp thuê đất, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

d) Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất(theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhvà đăng ký thuế hoặc Quyết định thành lập tchức theo quyđịnh của pháp luật (nếu có); Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chng nhận đầu tư (đối với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài) - bảnsao;

e) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđã cấp kèm theo quyết định giao đất/cho thuê đất - 01 bản chính, 03 bản sao;

g) Hợp đồng thuê đất (đối với trườnghợp đã được Nhà nước cho thuê đất) - 01 bản chính, 03 bản sao;

h) Sơ đồ phân vị trí tính thuế củathửa đất - bản chính;

i) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tàichính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tàisản gắn liền với đất (nếu có) - 01 bản chính, 03 bản sao.

2. Cơ quan thực hiện thủ tục:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: SởTài nguyên và Môi trường;

c) Cơ quan phối hợp: Cục Thuế, Sở Tàichính.

3. Thời gian giải quyết: 15 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; không kể thời gian thực hiện nghĩa vụtài chính và ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất). Trong đó,trình tự các bước thực hiện như sau:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩmtra hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép chuyển hình thứcsử dụng đất trong thời gian 05 ngày làm việc ktừ ngàytiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

b) Ủy ban nhân dân tỉnh ký, ban hànhquyết định cho phép chuyển hình thức sử dụng đất trong thời gian 05 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường;

c) Sở Tài nguyên và Môi trường nhậnquyết định, chuyển toàn bộ hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất đai để chuyển thôngtin địa chính trong ngày làm việc; đồng thời thực hiện các bước xác định giáđất cụ thể (nếu có) theo quy định tại Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ;

d) Trong ngày làm việc kể tngày nhận được hồ sơ, Văn phòng Đăng ký đất đai lập phiếu chuyển thôngtin địa chính, chuyển đến Sở Tài chính, Cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chínhtheo quy định tại Quyết định số 1517/QĐ-UBND ;

đ) Sau khi có kết quả xác định cáckhoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và xác định giá đấtcụ thể của Sở Tài chính (nếu có), trong ngày làm việc Văn phòng Đăng ký đất đaichuyển thông tin địa chính sang Cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính chongười sử dụng đất;

e) Sau khi nhận được thông báo xácđịnh nghĩa vụ tài chính của Cục Thuế, trong ngày làm việc Văn phòng Đăng ký đấtđai mời chủ đầu tư đến nhận thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính;

g) Trong thời gian 02 ngày làm việc,kể từ ngày người sử dụng đất nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho SởTài nguyên và Môi trường theo quy định; Văn phòng Đăng ký Đất đai xác nhận thayđổi vào Giấy chứng nhận đã cấp;

h) Văn phòng Đăng ký đất đai trình SởTài nguyên và Môi trường ký phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp chuyểntừ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cảthời gian thuê; hoặc ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp chuyển từ hìnhthức giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; thực hiệnchỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trảkết quả thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quảtrong ngày làm việc.

4. Kết quả thực hiệnthủ tục hành chính:

a) Quyết định của Ủy ban nhân dântỉnh về việc cho phép chuyển hình thức sử dụng đất;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã chỉnh lý biến động (hoặccấp mới).

MỤC II. TRÌNH TỰ,THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT; CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; GIA HẠN SỬ DỤNGĐẤT THUỘC THẨM QUYỀN ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN

Điều 15. Trình tự,thủ tục giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất

1.Người xin giao đất, cho thuê đấtnộp 04 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ủy ban nhân dâncấp huyện, gồm:

a) Đơn xin giao đất, cho thuê đấttheo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT - bản chính;

b) Tờ khai tiền sử dụng đất (đối vớitrường hợp giao đất, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

c) Tờ khai tiền thuê đất (đối vớitrường hợp thuê đất, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

d) Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất(theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

đ) Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (nếucó, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

e) Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp(nếu có, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

g) Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinhdoanh cá thể - bản sao;

h) Phương án sử dụng đất - bản sao;

Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạtđộng khoáng sản thì phải có Giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theoquy định của pháp luật - bản sao.

i) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụngđất; điều kiện giao đất, cho thuê đất - bản sao;

k) Giấy tờ chứng minh để được hưởngchế độ miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có) - bản chính;

l) Trích lục bản đồ địa chính thửađất hoặc trích đo địa chính thửa đất (kèm theo Bản mô tả ranh giới, mốc giớithửa đất và Phiếu xác nhận kết quả đo đạc) - bản chính;

m) Giấy tờ về nguồn gốc đất:

- Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất hoặc các loại giấy tờ khác có liênquan về đất đai theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai (nếu có) - 01 bản chính,03 bản sao;

- Văn bản nhận chuyển nhượng, nhậnbồi thường quyền sử dụng đất (nếu có) - 01 bản chính, 03 bản sao.

n) Trường hợp người sử dụng đất xinhưởng chính sách xã hội hóa phải nộp kèm các văn bản sau:

- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất,ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạnmiễn, giảm tiền thuê đất - bản chính;

- Văn bản cam kết của người sử dụng đấtvề việc đáp ứng các quy định về tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa theo cácquy định của Thủ tướng Chính phủ - bản chính.

2. Cơ quan thực hiện thủ tục:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: PhòngTài nguyên và Môi trường;

c) Cơ quan phối hợp: Phòng Tài chínhKế hoạch, Chi cục Thuế.

3. Thời gian giải quyết: 20 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; không kể thời gian thực hiện nghĩa vụtài chính và thời gian ký hợp đồng thuê đất. Trong đó, trình tự các bước thựchiện như sau:

a) Phòng Tài nguyên và Môi trườngthẩm tra hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, chothuê đt trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếpnhận đủ hồ sơ hợp lệ;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện ký, banhành quyết định giao đất, cho thuê đất trong thời gian 05 ngày làm việc kể từngày nhận được tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường;

c) Phòng Tài nguyên và Môi trườngnhận quyết định, chuyển toàn bộ hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đaiđể chuyển thông tin địa chính trong ngày làm việc; đồng thời Phòng Tài nguyênvà Môi trường chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện cácbước xác định giá đất cụ thể (nếu có) theo quy định tại Quyết định số22/2015/QĐ-UBND ;

d) Trong ngày làm việc kể từ ngàynhận được hồ sơ, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai lập phiếu chuyển thông tinđịa chính, chuyển đến Phòng Tài chính, Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tàichính theo quy định tại Quyết định số 1517/QĐ-UBND ;

đ) Sau khi có kết quả xác định cáckhoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của Phòng Tài chínhKế hoạch và xác định giá đất cụ thể của Sở Tài chính (nếu có), trong ngày làmviệc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển thông tin địa chính sang Chicục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất;

e) Sau khi nhận thông báo xác địnhnghĩa vụ tài chính của Chi cục Thuế, trong ngày làm việc Chi nhánh Văn phòngĐăng ký đất đai mời người sử dụng đất đến nhận thông báo thực hiện nghĩa vụ tàichính;

g) Trong thời gian 02 ngày làm việc,kể từ ngày người sử dụng đất nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính choPhòng Tài nguyên và Môi trường theo quy định; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đấtđai in Giấy chứng nhận và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môitrường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký ban hành;

h) Trong thời gian 05 ngày làm việc,kể từ ngày ký ban hành Giấy chứng nhận; Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì,phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và đơn vị đo vẽ tiến hành bàn giaovị trí, diện tích, ranh giới, mốc giới thửa đất theo quyết định giao đất, chothuê đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành. Biên bản giao đất trên thực địatheo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT Đối với trườnghợp thuê đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường ký Hợp đồng thuê đất với ngườiđược Nhà nước cho thuê đất;

i) Sau khi hoàn tất thủ tục, trongngày làm việc Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển trả kết quả thực hiện thủtục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; đồng thời chuyểntoàn bộ hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơsở dữ liệu đất đai, hồ địa chính.

4. Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính:

a) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấphuyện về việc giao đất, cho thuê đất;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 16. Trình tự,thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Người sử dụng đất nộp 04 bộ hồ sơtại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ủy ban nhân dân cấp huyện, gồm:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụngđất theo Mu s01 ban hành kèm theoThông tư số 30/2014/TT-BTNMT - bản chính;

b) Tờ khai tiền sử dụng đất (đối vớitrường hợp giao đất, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

c) Tờ khai tiền thuê đất (đối vớitrường hợp thuê đất, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

d) Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất(theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

đ) Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (nếucó, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

e) Quyết định chấp thuận chủ trươngđầu tư dự án - bản sao;

g) Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinhdoanh cá thể - bản sao;

h) Phương án sử dụng đất đối vớitrường hợp xin giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư - bản chính;

Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạtđộng khoáng sản thì phải có Giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theoquy định của pháp luật - bản sao.

i) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụngđất; điều kiện giao đất, cho thuê đất - bản sao;

k) Giấy tờ chứng minh để được hưởngchế độ miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có) - bản chính;

l) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất đã cấp kèm theo quyết định giao đất/cho thuê đất và hợp đồng thuê đất(trường hợp đã được Nhà nước cho thuê đất) - 01 bản chính, 03 bản sao;

m) Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tàichính - 01 bản chính, 03 bản sao;

n) Trích lục bản đồ địa chính thửađất hoặc trích đo địa chính thửa đất (kèm theo Bản mô tả ranh giới, mốc giớithửa đất và Phiếu xác nhận kết quả đo đạc) - bản chính;

o) Trường hợp người sử dụng đất xinhưởng chính sách xã hội hóa phải nộp kèm các văn bản sau:

- Đơn đề nghịmiễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý domiễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất - bảnchính;

- Văn bản cam kết của người sử dụngđất về việc đáp ứng các quy định về tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóatheo các quy định của Thủ tướng Chính phủ - bản chính.

2. Cơ quan thực hiện thủ tục:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: PhòngTài nguyên và Môi trường;

c) Cơ quan phối hợp: Chi cục Thuế,Phòng Tài chính.

3. Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chínhvà thời gian ký phụ lục hợp đồng thuê đất. Trong đó, trình tự các bước thựchiện như sau:

a) Phòng Tài nguyên và Môi trườngthẩm tra hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyểnmục đích sử dụng đất trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủhồ sơ hợp lệ;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện ký, banhành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong 05 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường;

c) Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ Ủy bannhân dân cấp huyện, chuyển toàn bộ hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đấtđai để chuyển thông tin địa chính trong ngày làm việc; đồng thời Phòng Tàinguyên và Môi trường chuyển hồ sơ đến STài nguyên và Môitrường để thực hiện các bước xác định giá đất cụ thể (nếu có) theo quy định tạiQuyết định số 22/2015/QĐ-UBND ;

d) Trong ngày làm việc kể từ ngàynhận được hồ sơ, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai lập phiếu chuyển thông tin địa chính, chuyển đến Phòng Tài chính Kế hoạch, Chi cục Thuế để xácđịnh nghĩa vụ tài chính theo quy định Quyết định số 1517/QĐ-UBND ;

đ) Sau khi có kết quả xác định cáckhoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của Phòng Tài chínhKế hoạch và xác định giá đất cụ thể của Sở Tài chính (nếu có), trong ngày làmviệc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển thông tin địa chính sang Chicục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất;

e) Sau khi nhận được thông báo xácđịnh nghĩa vụ tài chính của Chi cục Thuế, trong ngày làm việc Chi nhánh Vănphòng Đăng ký đất đai mời người sử dụng đất đến nhận thông báo thực hiện nghĩavụ tài chính;

g) Trong thời gian 02 ngày làm việc,kể từ ngày người sử dụng đất nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính choPhòng Tài nguyên và Môi trường theo quy định; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đấtđai chỉnh lý biến động hoặc in Giấy chứng nhận và chuyển toàn bộ hồ sơ đếnPhòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện kýban hành;

h) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đấtđai trình Phòng Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuêđất đối với trường hợp thuê đất; thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồsơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chínhtại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong ngày làm việc.

Điều 17. Trình tự,thủ tục gia hạn sử dụng đất

1. Thành phần, số lượng hồ sơ

Trước khi hết hạn sử dụng đất tốithiểu 06 tháng, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất, nộp 04 bộ hồsơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ủy ban nhân dân cấp huyện; trừtrường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp khihết thời hạn sử dụng đất, gồm:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tàisản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT -BTNMT- bản chính;

b) Tờ khai tiền sử dụng đất (đối vớitrường hợp giao đất, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

c) Tờ khai tiền thuê đất (đối vớitrường hợp thuê đất, theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

d) Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất(theo mẫu của Bộ Tài chính) - bản chính;

đ) Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể - bản sao;

e) Phương án sử dụng đất đối vớitrường hợp xin giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư - bản chính;

Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạtđộng khoáng sản thì phải có Giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theoquy định của pháp luật - bản sao.

g) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụngđất - bản sao;

h) Giấy tờ chứng minh để được hưởngchế độ miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có) - bản chính;

i) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđã cấp kèm theo quyết định giao đất/cho thuê đất và hợp đồng thuê đất (trườnghợp đã được Nhà nước cho thuê đất) - 01 bản chính, 03 bản sao;

k) Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tàichính - 01 bản chính, 03 bản sao;

l) Sơ đồ phân vị trí tính thuế củathửa đất - bản chính;

2. Cơ quan thực hiện thủ tục:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: PhòngTài nguyên và Môi trường;

c) Cơ quan phối hợp: Chi cục Thuế,Phòng Tài chính Kế hoạch.

3. Thời gian giải quyết: 15 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; không kể thời gian thực hiện nghĩa vụtài chính và ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất). Trong đó,trình tự các bước thực hiện như sau:

a) Phòng Tài nguyên và Môi trườngthẩm tra hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho gia hạn sửdụng đất trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện ký, banhành quyết định gia hạn sử dụng đất trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngàynhận được tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường;

c) Phòng Tài nguyên và Môi trườngnhận quyết định, chuyển toàn bộ hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đaiđể chuyển thông tin địa chính trong ngày làm việc; đồng thời Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môitrường để thực hiện các bước xác định giá đất cụ thể (nếu có) theo quy định tạiQuyết định số 22/2015/QĐ-UBND ;

d) Trong ngày làm việc kể từ ngàynhận được hồ sơ, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai lập phiếu chuyển thông tinđịa chính, chuyển đến Phòng Tài chính Kế hoạch, Chi cục Thuế để xác định nghĩavụ tài chính theo quy định Quyết định số 1517/QĐ-UBND ;

đ) Sau khi có kết quả xác định cáckhoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của Phòng Tài chínhKế hoạch và xác định giá đất cụ thể của Sở Tài chính (nếu có), trong ngày làmviệc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển thông tin địa chính sang Chicục Thuế để xác xác định nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất;

e) Sau khi nhận được thông báo xác định nghĩa vụ tài chính của Chi cục Thuế, trong ngày làmviệc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai mời chủ đầu tư đến nhận thông báo thựchiện nghĩa vụ tài chính;

g) Trong thời gian 02 ngày làm việc,kể từ ngày người sử dụng đất nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính choPhòng Tài nguyên và Môi trường theo quy định; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đấtđai xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp;

h) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đấtđai trình Phòng Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất đối với trườnghợp thuê đất; thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sởdữ liệu đất đai và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếpnhận hồ sơ và trả kết quả trong ngày làm việc.

4. Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính:

a) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấphuyện về việc cho gia hạn sử dụng đất;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 18. Trả hồ sơgiao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyểnhình thứ c sử dụng đất chưa đầy đủ, chưa hợp lệ

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ,chưa hợp lệ thì các cơ quan theo quy định sau phải thực hiện thủ tục trả hồ sơtrong thời gian không quá 03 ngày làm việc:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường cótrách nhiệm ban hành văn bản thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định đối với các trường hợp sau:

a) Thẩm định nhu cầu sử dụng đất;điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụngđất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoạigiao, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài;

b) Giao đất, cho thuê đất; chuyển mụcđích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất thuộc thẩmquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định tại Mục I Chương III Quy định này.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường cótrách nhiệm ban hành văn bản thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định đối với các trường hợp sau:

a) Thẩm định nhu cầu sử dụng đất; điềukiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất đốivới hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Giao đất, cho thuê đất; chuyển mụcđích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấphuyện được quy định tại Mục II Chương III Quy định này.

Chương IV

QUY ĐỊNH VỀ KIỂMTRA, QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Điều 19. Nội dung kiểm tra cácdự án đầu tư

Các dự án đầu tư xây dựng đã có quyếtđịnh giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải được quản lý vàkiểm tra các nội dung sau:

1. Kiểm tra tiến độ triển khai thựchiện bồi thường giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng

a) Sau khi có quyết định thu hồi đất,giao đất hoặc cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, Ủy ban nhân dân cấphuyện căn cứ vào tiến độ đã được ghi trong quyết định phê duyệt dự án đầu tưhoặc trong bản kê khai đăng ký tình hình đầu tư của ngườisử dụng đất để tiến hành theo dõi, kiểm tra tiến độ thực hiện dự án theo địnhkỳ 06 tháng 01 lần;

b) Trường hợp, Ủy ban nhân dân cấphuyện kiểm tra và phát hiện dự án chậm triển khai mà chưa được Ủy ban nhân dântỉnh cho phép gia hạn thì phải có văn bản nhắc nhở lần 1 cho chủ đầu tư. Tạiđợt kiểm tra kế tiếp (06 tháng sau) mà chủ đầu tư vẫn triển khai chậm và khôngcó lý do chính đáng thì Ủy ban nhân dân cấp huyện lập báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Kiểm tra việc sử dụng đất theoranh giới, diện tích và mục đích sử dụng đất

Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vàoquyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bản đồ địachính khu đất, thiết kế cơ sở, bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 để kiểmtra việc sử dụng đất theo ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng và quy hoạch.

Điều 20. Cơ sở thực hiện kiểmtra

Căn cứ để thực hiện công tác kiểm tragồm:

1. Văn bản giới thiệu hoặc thỏa thuậnđịa điểm và chấp thuận chủ trương đầu;

2. Quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất;

3. Quyết định phê duyệt dự án đầu tưhoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với các dự án được cơ quan Nhà nước có thẩmquyền phê duyệt dự án đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư).

Điều 21. Trách nhiệmtrong quản lý, sử dụng đất

1. Trách nhiệm của chủ đầu tư

a) Chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý dự án của mình đảm bảo dự án thực hiện đúng tiến độ đã đăng ký, sửdụng đất đúng mục đích, ranh giới, diện tích;

b) Chậm nhất 12 tháng sau khi cóquyết định giao đất (hoặc thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất) và tiếpsau định kỳ 06 tháng, chủ đầu tư phải báo cáo tiến độ thực hiện dự án đầu tưcho Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Trong quá trình triển khai thực hiệndự án, nếu tiến độ thực hiện chậm so với kế hoạch đã được duyệt hoặc đã đăngký, chủ đầu tư phải báo cáo lý do và làm đơn xin gia hạn gửi đến Sở Tài nguyênvà Môi trường để được xem xét và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dâncấp xã

a) Ủy ban nhân dân cấp xã có tráchnhiệm theo dõi, kiểm tra quản lý thường xuyên các biến động về đất đai trên địabàn;

b) Các trường hợp sử dụng đất khôngđúng mục đích, ranh giới, diện tích đất được giao, xây dựng lấn chiếm lộ giới,sông rạch, hành lang bảo vệ các công trình (điện, nước, kênh,mương...), lấn chiếm quỹ đất do Nhà nước trực tiếp quản lý, Ủy ban nhân dân cấpxã có trách nhiệm phát hiện kịp thời, đình chỉ hành vi vi phạm, thực hiện việcxử phạt đối với hành vi vi phạm theo thẩm quyền. Đối với hành vi vi phạm vượtquá thẩm quyền xử lý, Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo cho Ủy ban nhân dâncấp huyện trong thời gian 02 ngày làm việc để Ủy ban nhân dân cấp huyện thựchiện việc xử lý hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đểxử lý theo thẩm quyền.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dâncấp huyện

a) Hướng dẫn người xin giao đất, chothuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục tạiQuy định này;

b) Chủ trì phối hợp với chủ đầu tư tổchức bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư;

c) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc giảiquyết hồ sơ đảm bảo đúng thời gian quy định; chỉ đạo cắm mốc bàn giao ngoàithực địa cho người sử dụng đất;

d) Theo dõi, kiểm tra tiến độ đầu tưdự án và xác nhận tiến độ đầu tư để làm cơ sở cho việc cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho chủ đầu tư;

đ) Xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyềnhoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý nếu vượt thẩm quyền;

e) Tổ chức tiếp nhận các công trìnhhạ tầng kỹ thuật do chủ đầu tư bàn giao;

g) Phối hợp với Sở Giao thông - Vậntải và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chặt chẽ hành lang antoàn đường bộ, hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch và việc san lấp sông, kênh,rạch.

4. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên vàMôi trường

a) Hướng dẫn người xin giao đất, chothuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất thực hiệntheo đúng trình tự, thủ tục tại Quy định này;

b) Phối hợp với các cơ quan liên quantrong việc giải quyết hồ sơ đảm bảo đúng thời gian quy định;

c) Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy bannhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, kiểm tra tiến độ đầu tưcác dự án đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,chuyển hình thức sử dụng đất;

d) Xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyềnhoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý nếu vượt thẩm quyền;

5. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngànhkhác tham gia giải quyết thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sửdụng đất

a) Căn cứ chức năng nhiệm vụ về cáclĩnh vực được giao quản lý, các Sở, ban, ngành tỉnh có tráchnhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc giải quyếthồ sơ, kiểm tra quản lý quá trình triển khai đầu tư dự án;

b) Hướng dẫn và cung cấp các quy địnhcủa Nhà nước, các thông tin có liên quan đến lĩnh vực quản lý cho các cơ quanđể giải quyết hồ sơ kịp thời, đồng thi công bố công khaicho người sử dụng đất biết để thực hiện đúng theo quy định.

Chương V

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều 22. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, chịu tráchnhiệm tổ chức thực hiện giải quyết hồ sơ của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhântheo đúng Quy định này.

Điều 23. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướngdẫn nghiệp vụ chuyên môn, đồng thời chủ động phối hợp với Thanh tra Nhà nướccác cấp thường xuyên kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụvà chức trách được giao.

Trong quá trình triển khai thực hiện,Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ độngphối hợp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc đối với các vấn đề thuộc trách nhiệmquản lý. Trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết thì có báo cáo và đề xuất ýkiến thông qua Sở Tài nguyên Môi trường tổng hợp đề xuất cho Ủy ban nhân dântỉnh xem xét, quyết đnh./.