ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 496/2002/QĐ-UB

Đông Hà, ngày 18 tháng 3 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI KHUYẾN KHÍCHĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

- Căncứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

- Căncứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 ngày20/5/1998;

- Căncứ Luật Đầu tư Nước ngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1996; Luật số 18/2000/QH10 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư Nước ngoài tại Việt Nam ngày09/6/2000 (sau đây gọi chung là Luật Đầu tư Nước ngoài);

- Căncứ Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước;

- Căncứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiếtviệc thực hiện Luật Đầu tư Nước ngoài tại Việt Nam;

- Căncứ Nghị quyết số 7g/ 2002/NQ-HĐ ngày 31/01/2002 của Hội đồng Nhân dân tỉnh QuảngTrị - Khoá IV - Kỳ họp thứ 7;

- Theo đề nghị của Giámđốc Sở Kế hoạch & Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH

Điều1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quyđịnh một số chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị".

Điều2: Giao Sở Kế hoạch & Đầu tư chủ trì, phốihợp với các Sở: Tài chính - Vật giá, Địa chính, Cục Thuế tỉnh và các ngành liênquan hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quyết định này.

Điều3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngàyký.

Chánh Vănphòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành; Chủ tịch UBND cáchuyện, thị xã; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyếtđịnh này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3
- TVTU, TT/HĐND tỉnh (bc)
- CT, các PCT UBND tỉnh
- Chánh, PVP, CV
- Lưu VT.

TM/ UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH




Nguyễn Minh Kỳ

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHQUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 496/2002/QĐ-UB ngày 18/3/2002 của UBNDtỉnh Quảng Trị)

Chương1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Đối tượng áp dụng:

Tất cả các doanh nghiệp được quyđịnh trong Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (dưới đây gọi tắt là doanh nghiệp) khi thực hiện các dự án đầu tư trên địabàn tỉnh Quảng Trị.

Các doanh nghiệp khi thực hiện đầutư tại Khu Thương mại Lao Bảo và các Khu Công nghiệp tập trung không áp dụngcác chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư tại quy định này.

Điều 2: Địa bàn khuyến khích đầutư:

Được áp dụng đầy đủ theo Nghị địnhsố 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành LuậtĐầu tư nước ngoài tại Việt Nam và Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước, cácchính sách ưu đãi khác do Chính phủ quy định và còn được hưởng thêm ưu đãi đầutư tại quy định này.

Chương 2

HỖ TRỢ CỦA TỈNH VÀ CÁC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI KHUYẾNKHÍCH ĐẦU TƯ

Điều 3: Hỗ trợ khi lậphồ sơ dự án và triển khai sau khi được cấp giấy phép:

3.1. Cung cấp miễn phí cho các nhàđầu tư số liệu, tư liệu, thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vàcác tài liệu khác có liên quan đến việc lập dự án đầu tư.

3.2. Giúp đỡ các nhà đầu tư lựa chọnphương án địa điểm tối ưu của dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh.

3.3. Hỗ trợ cho các nhà đầu tư trongquá trình chuẩn bị đầu tư, lập phương án đền bù thiệt hại và tổ chức giải phóngmặt bằng.

3.4. Làm các thủ tục thuê đất chonhà đầu tư. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí đền bù thiệt hại khi giải phóngmặt bằng cho các doanh nghiệp (trừ các dự án và văn phòng đại diện ở trung tâmcác thị xã, thị trấn thì UBND tỉnh sẽ có các thoả thuận riêng với các nhà đầutư).

Đối với các doanh nghiệp Nhà nướcthuộc tỉnh sẽ được ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% chi phí chuẩn bị đầu tư (khi tiếnhành lập dự án hỗ trợ 30% và khi dự án bắt đầu vận hành sẽ cấp 70% còn lại).

3.5. Các doanh nghiệp đến đầu tưtrên địa bàn tỉnh Quảng Trị ngoài việc được hỗ trợ xây dựng các công trình cơ sởhạ tầng hàng rào, tuỳ trường hợp cụ thể được tỉnh xem xét hỗ trợ một phần kinhphí xây dựng cơ sở hạ tầng: đường giao thông, điện, cấp nước,... trong hàng ràocông trình.

3.6. Doanh nghiệp đến đầu tư trênđịa bàn tỉnh Quảng Trị được Sở Kế hoạch & Đầu tư hướng dẫn, giúp đỡ và giảiquyết mọi thủ tục đầu tư liên quan đến dự án theo quy định. Nhà đầu tư đượcmiễn nộp các khoản lệ phí có liên quan đến giải quyết thủ tục đầu tư thuộc thẩmquyền UBND tỉnh quy định.

3.7. Thời gian thẩm định cấp phépđầu tư:

+ Đối với dự án đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI) thuộc diện đăng ký cấp giấy phép đầu tư, không quá 09 ngày kể từngày chủ đầu tư nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Đối với dự án đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI) thuộc diện thẩm định cấp giấy phép đầu tư, không quá 22 ngàykể từ ngày chủ đầu tư nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Đối với dự án đầu tư trong nước,không quá 07 ngày kể từ ngày chủ đầu tư nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

3.8. Quyền hạn cấp giấy phép:

Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị cóthẩm quyền cấp giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư nước ngoài có quy mô vốntừ 5 triệu USD trở xuống.

Điều 4: Ưu đãi vềđất đai:

4.1. Được miễn tiền thuê đất trongthời gian xây dựng cơ bản.

4.2. Được ký hợp đồng thuê đất lâudài phù hợp với quy hoạch sử dụng đất. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất khi có đủ hồ sơ theo quy định hiện hành của Chính phủ.

4.3. Được áp dụng giá thuê đấtnhư sau:

Giá thuê đất được miễn, giảm tốiđa theo quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước; Nghị định số 24/2000/NĐ-CPngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện Luật Đầu tư Nướcngoài tại Việt Nam và Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25/5/2001 của Bộ Tàichính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyềnsử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và các Quy địnhkhác có liên quan.

Giá thuê đất nguyên thổ được áp dụng(sau khi đã thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư) như sau:

4.3.1. Đối với nhà đầu tư nướcngoài:

- Khu vực thị xã Đông Hà và thị xãQuảng Trị: 0,10 USD/m2/năm

- Khu vực thị trấn: 0,03USD/m2/năm

- Các khu vực khác trên địa bàn tỉnh: 0,01 USD/m2/năm

4.3.2. Đối với nhà đầu tư trong nước:Từ 0,5%/năm - 0,7%/năm trên mức giá đất của UBND tỉnh quy định.

4.4. Trường hợp các doanh nghiệpphải di dời địa điểm theo chủ trương của tỉnh được đền bù đầy đủ thiệt hại về tàisản, phí vận chuyển di dời tài sản không phân biệt nguồn vốn đầu tư và được xemxét hỗ trợ một phần tiền sử dụng đất phải nộp để đầu tư vào địa điểm mới.

Điều 5: Miễn giảm cácloại thuế

Việc miễn, giảm các loạithuế được vận dụng đầy đủ theo khung ưu đãi tối đa được quy định tại Nghị địnhsố 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luậtkhuyến khích đầu tư trong nước; Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 củaChính phủ quy định chi tiết việc thực hiện Luật Đầu tư Nước ngoài tại Việt Namvà các Quy định khác (nếu có).

Điều 6: Các doanhnghiệp Nhà nước được ngân sách tỉnh hỗ trợ lại 100% số thuế thu nhập doanhnghiệp thực nộp NSNN năm sau cao hơn năm trước (phần ngân sách tỉnh được hưởng)trong thời gian 12 năm để xây dựng cơ sở hạ tầng và mở rộng sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp.

Điều 7: Các doanhnghiệp được hỗ trợ kinh phí đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân người Việt Nam trực tiếp sản xuất với giá trị là 50% theo hợp đồng đào tạo tại các Trung tâm dạy nghềtrong và ngoài tỉnh.

Điều 8: Chính sách hỗtrợ vốn đầu tư:

- Cho phép các doanh nghiệpViệt Nam được dùng giá trị Quyền sử dụng đất để góp vốn liên doanh với các đốitác nước ngoài theo quy định của pháp luật.

- Các doanh nghiệp Việt Nam thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư và các lĩnh vực thuộc diện khuyến khíchđầu tư được xem xét cho phép chậm trả tiền thuê đất một thời gian tối đa là 3năm.

- Tạo mọi điều kiện để cácdoanh nghiệp được vay nguồn vốn tín dụng ưu đãi hoặc nguồn vốn tín dụng có bùlãi suất của Nhà nước để xây dựng cơ sở hạ tầng và mở rộng sản xuất của doanhnghiệp.

Chương 3

QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

Điều 9: Sở Kế hoạch& Đầu tư là cơ quan trực tiếp thực hiện các thủ tục: tiếp nhận, kiểm tra hồsơ, tổ chức thẩm định dự án và trình UBND tỉnh cấp giấy phép đầu tư.

Điều 10: Quy trình cấpgiấy phép đầu tư (Phụ lục kèm theo)

10.1. Các doanh nghiệp cónhu cầu đầu tư lập dự án đầu tư theo quy định hiện hành, gửi Sở Kế hoạch & Đầutư (qua Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - thuộc Sở Kế hoạch & Đầu tư); Sở Kếhoạch & Đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến của các Ngành, địa phương liênquan đến dự án đầu tư và tổng hợp trình cấp thẩm quyền quyết định đầu tư hoặctừ chối việc cấp phép đầu tư của Doanh nghiệp.

10.2. Các Ngành, địa phươngliên quan khi tiếp nhận văn bản của Sở Kế hoạch & Đầu tư gửi đến, trongphạm vi 2 ngày phải có ý kiến trả lời cho Sở Kế hoạch & Đầu tư; Quá thờihạn trên các Ngành, địa phương được hỏi ý kiến mà không có ý kiến trả lời đượccoi là đồng ý.

Điều 11: Quy định saukhi cấp giấy phép đầu tư:

Sau khi doanh nghiệp đượccấp giấy phép đầu tư, các ngành:

+ Công an hoàn tất việccấp khuôn dấu trong thời hạn 2 ngày.

+ Cục Thuế, Cục Hải quanhoàn tất việc cấp mã số thuế trong thời hạn 3 ngày.

+ Sở Địa chính hoàn tấtviệc giao đất trong thời hạn 7 ngày.

Chương 4

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 12: Tổ chức,cá nhân có thành tích trong việc xúc tiến đầu tư, vận động nhiều nhà đầu tưtrong và ngoài nước đầu tư vào tỉnh Quảng Trị được khen thưởng theo quy định chungcủa Nhà nước.

Điều 13: Tổ chức,cá nhân được giao nhiệm vụ theo dõi chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện về chính sáchkhuyến khích đầu tư và phát triển sản xuất, kinh doanh mà sách nhiễu, gây phiềnhà cho các nhà đầu tư thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luậthành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại vật chất thìphải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại đã gây ra.

Chương 5

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14: Giám đốcSở Kế hoạch & Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành liênquan và UBND các huyện, thị xã hướng dẫn lập thủ tục ưu đãi đầu tư theo Bản Quyđịnh này.

Định kỳ 6 tháng 01 lần,Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh thực hiện sơ kết và báo cáo UBND tỉnh tìnhhình thực hiện và những vấn đề mới nảy sinh cần xử lý trong lĩnh vực đầu tư.

Điều 15: Trong trườnghợp các chính sách ưu đãi đầu tư chung của Nhà nước có sự thay đổi, giao Sở Kếhoạch & Đầu tư rà soát, trình UBND tỉnh ban hành việc sửa đổi, bổ sung BảnQuy định này cho phù hợp, đảm bảo lợi ích lâu dài cho các nhà đầu tư.

PHỤ LỤC

QUY TRÌNH TIẾP NHẬN VÀ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CÁC DỰ ÁN CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾPNƯỚC NGOÀI (FDI)

- Căn cứ Luật Đầu tư Nướcngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtĐầu tư Nước ngoài tại Việt Nam ngày 09/6/2000 (sau đây gọi chung là Luật Đầu tưNước ngoài);

- Căn cứNghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết việcthực hiện Luật Đầu tư Nước ngoài tại Việt Nam;

a- quy trình cấp giấyphép đầu tư

Các dự án đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI) tại Việt Nam được chấp thuận dưới hình thức Giấy phép đầu tư.

Việc cấp Giấy phép đầu tưđược thực hiện theo một trong hai quy trình sau:

a/ Đăng ký cấp giấy phépđầu tư:

Các dự án đăng ký cấp giấyphép đầu tư phải đồng thời đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 105, Nghịđịnh 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ Việt Nam.

b/ Thẩm định cấp Giấy phépđầu tư:

Đối với các dự án còn lại.

b- hồ sơ xin cấp giấyphép đầu tư

I. Đối với cácdự án thuộc diện đăng ký cấp giấy phép đầu tư:

I.1 Đối với các dự ánđầu tư theo hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh:

I.2 Đối với các dự ánđầu tư theo hình thức Doanh nghiệp liên doanh:

1. Đơn xin cấp Giấy phépđầu tư.

2. Hợp đồng liên doanh.

3. Điều lệ liên doanh.

4. Văn bản xác nhận tư cáchpháp lý, tình hình tài chính của các bên.

I.3 Đối với các dự ánđầu tư theo hình thức Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài:

1. Đơn xin cấp Giấy phépđầu tư.

2. Điều lệ doanh nghiệp.

3. Văn bản xác nhận tư cáchpháp lý, tình hình tài chính của các bên.

Hồ sơ đăng ký cấp Giấy phépđầu tư nêu tại các mục I.1, I.2 và I.3 được thành lập thành 06 bộ (cả tiếng Việtvà tiếng Anh), trong đó ít nhất có 01 bộ gốc, và tất cả được nộp cho Sở Kế hoạch& Đầu tư Quảng Trị.

II. Đối với các dựán thuộc diện thẩm định cấp giấy phép đầu tư:

II.1 Đối với các dự ánđầu tư theo hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh:

1. Đơn xin cấp Giấy phépđầu tư.

2. Hợp đồng hợp táckinh doanh.

3. Giải trình kinh tế-kỹthuật.

4. Văn bản xác nhận tư cáchpháp lý, tình hình tài chính của các bên hợp doanh.

5. Các tài liệu liên quanđến chuyển giao công nghệ (nếu có).

II.2 Đối với các dự ánđầu tư theo hình thức Doanh nghiệp liên doanh:

1. Đơn xin cấp Giấy phépđầu tư.

2. Hợp đồng liên doanh.

3. Điều lệ liên doanh.

4. Giải trình kinh tế -kỹ thuật.

5. Văn bản xác nhận tư cáchpháp lý, tình hình tài chính của các bên liên doanh.

6. Các tài liệu liên quanđến chuyển giao công nghệ (nếu có).

II.3 Đối với dự án đầutư theo hình thức Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài:

1. Đơn xin cấp Giấy phépđầu tư.

2. Điều lệ doanh nghiệp.

3. Giải trình kinh tế -kỹ thuật.

4. Văn bản xác nhận tư cáchpháp lý, tình hình tài chính của (các) nhà đầu tư nước ngoài.

5. Các tài liệu liên quanđến chuyển giao công nghệ (nếu có).

Hồ sơ nêu tại mục II.1,II.2 và II.3 được lập thành 13 bộ đối với nhóm A, 09 bộ đối với dự án nhóm B và09 bộ đối với các dự án còn lại thuộc thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư của UBND tỉnh(cả tiếng Việt và tiếng Anh), trong đó ít nhất có 01 bộ gốc.

Tất cả các bộ hồ sơ thuộcdự án nhóm A và nhóm B được nộp cho Bộ Kế hoạch & Đầu tư.

Tất cả các bộ hồ sơ củacác dự án còn lại thuộc thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư của UBND tỉnh được nộp choSở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Quảng Trị.

c- Quy trình tiếp nhậnvà thẩm định hồ sơ

I. Đối với các dự án thuộcdiện đăng ký cấp giấy phép đầu tư:

Các bước tiến hành

Thời gian thực hiện

Nội dung công việc

Cơ quan thực hiện

Bước 1

02 ngày

Tiếp nhận hồ sơ hợp lệ của dự án, có công văn gửi các cơ quan liên quan đề nghị nhận xét về các điều kiện tiêu chuẩn của dự án

Sở Kế hoạch & Đầu tư

Bước 2

02 ngày

Đọc, xem xét nội dung hồ sơ dự án, có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi lại Sở Kế hoạch & Đầu tư

Các cơ quan liên quan được gửi hồ sơ dự án

Bước 3

01 ngày

Làm văn bản tổng hợp ý kiến các cơ quan liên quan trình UBND tỉnh, kèm theo dự thảo nội dung Giấy phép đầu tư

Sở Kế hoạch & Đầu tư

Bước 4

02 ngày

Chỉnh sửa nội dung dự thảo Giấy phép đầu tư và chuyển lại cho Sở Kế hoạch & Đầu tư để in giấy phép chính thức

UBND tỉnh

Bước 5

02 ngày

Trình UBND tỉnh ký Giấy phép đầu tư chính thức cho dự án

Sở Kế hoạch & Đầu tư

Tổng cộng gồm 05 bước vớithời gian tối đa là 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, đảm bảođúng theo Luật định.

II. Đối với các dự án thuộcdiện thẩm định cấp giấy phép đầu tư:

UBND tỉnh Quảng Trị có quyềncấp Giấy phép đầu tư đối với các dự án có quy mô vốn đầu tư từ 5 triệu USD trởxuống:

Các bước tiến hành

Thời gian thực hiện

Nội dung công việc

Cơ quan thực hiện

Bước 1

02 ngày

- Tiếp nhận hồ sơ dự án hợp lệ. Có văn bản (kèm hồ sơ dự án) gửi các cơ quan liên quan đề nghị nhận xét về dự án.

- Sở Kế hoạch & Đầu tư

- Dự thảo văn bản của UBND tỉnh gửi các Bộ, ngành liên quan lấy ý kiến đối với dự án (kèm hồ sơ dự án)

- UBND tỉnh

Bước 2

10 ngày

Nghiên cứu nội dung hồ sơ dự án, có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi lại Sở Kế hoạch & Đầu tư, hoặc để phát biểu tại cuộc họp thẩm định.

- Các cơ quan liên quan được gửi hồ sơ dự án

- Sở KH&ĐT

Bước 3

02 ngày

Sao gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư các văn bản trả lời của các Bộ, ngành liên quan về ý kiến đối với dự án.

UBND tỉnh

Bước 4

03 ngày

- Tổng hợp toàn bộ ý kiến của các cơ quan liên quan, hoặc tổ chức cuộc họp hội đồng thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

Sở Kế hoạch & Đầu tư

- Có văn bản gửi chủ đầu tư yêu cầu những vấn đề cần bổ sung chỉnh sửa (đối với những dự án phải chỉnh sửa)

Bước 5

Không tính thời gian

Chủ đầu tư chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ dự án

Chủ đầu tư

Bước 6

01 ngày

Dự thảo nội dung Giấy phép đầu tư trình UBND tỉnh xem xét

Sở Kế hoạch & Đầu tư

Bước 7

02 ngày

- Chỉnh sửa dự thảo Giấy phép đầu tư

UBND tỉnh

- Chuyển lại cho Sở Kế hoạch & Đầu tư để in giấy phép chính thức.

Bước 8

02 ngày

Trình UBND tỉnh ký Giấy phép đầu tư chính thức cho dự án

Sở Kế hoạch & Đầu tư

Tổng cộng gồm 08 bước vớithời gian tối đa là 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, đảm bảođúng theo Luật định./.