ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 50/2007/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 12 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhPháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thôngtư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướngdẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhândân tỉnh An Giang về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng08 loại phí và 10 loại lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng áp dụng:

1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, hộgia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủyquyền giải quyết các công việc về địa chính thì phải nộp lệ phí theo quy định tạiĐiều 2 Quyết định này.

2. Không thu lệphí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các cá nhân, hộ gia đình có hộkhẩu thường trú tại các xã, thôn thuộc khu vực theo các Quyết định của Ủy banDân tộc và Miền núi: Quyết định số 42/UB-QĐ ngày 23 tháng 5 năm 1997 về việccông nhận 3 khu vực miền núi, vùng cao; Quyết định số 21/1998/QĐ-UBDTMN ngày 25tháng 02 năm 1998 về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc đồng bằng và Quyết địnhsố 26/1998/QĐ-UB ngày 18 tháng 3 năm 1998 về việc công nhận 3 khu vực miền núi,vùng cao.

Điều 2. Mức thu lệ phí địachính:

Mức thu lệ phí địa chính đối vớitừng loại được quy định cụ thể theo biểu kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Chế độ thu, nộp, quảnlý và sử dụng:

1. Lệ phí địa chính là khoản thuthuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí địa chính được trích 10% (mười phầntrăm) trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước đểchi phí cho công việc liên quan đến thu lệ phí theo chế độ quy định. Số còn lại90% (chín mươi phần trăm), cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp vào ngân sáchnhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngânsách nhà nước hiện hành.

2. Chứng từ thu, chế độ tàichính, kế toán, quản lý và sử dụng lệ phí: thực hiện theo Nghị định số57/2002/NĐ-CP và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy địnhkhác có liên quan.

Điều 4. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố vàThủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Các Sở, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, P. TH, KT, TT. Công báo.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

BIỂUMỨC THU LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 50 / 2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2007 củaỦy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Số TT

Nội dung thu

Mức thu

1

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân:

- Tại các phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã

25.000 đồng/1 giấy

- Tại các khu vực khác

10.000 đồng/1 giấy

b) Đối với tổ chức

100.000 đồng/1 giấy

2

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai:

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân:

- Tại các phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã

15.000 đồng/1 lần

- Tại các khu vực khác

5.000 đồng/ 1 lần

b) Đối với tổ chức

20.000 đồng/1 lần

3

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính:

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân:

- Tại các phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã

10.000 đồng/1 lần

- Tại các khu vực khác

5.000 đồng/1 lần

b) Đối với tổ chức

10.000 đồng/1 lần

4

Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất:

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân:

- Tại các phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã

20.000 đồng/1 lần

- Tại các khu vực khác

10.000 đồng/1 lần

b) Đối với tổ chức

20.000 đồng/1 lần