UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/2007/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 31 tháng 5 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN CHỨC DANH CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH VÀ CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG,THỊ TRẤN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ công chức ngày26/02/1998 và Pháp lệnh Cán bộ công chức sửa đổi bổ sung một số điều của Pháplệnh Cán bộ công chức ngày 29/4/2003;

Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã,phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứQuyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việcban hành Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờtrình số 334/SNV-XDCQ ngày 25/4/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ chuyên trách và công chức xã, phường, thịtrấn.

Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Uỷban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết địnhnày có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyết định số 169/2006/QĐ-UBND ngày 13/7/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc banhành tiêu chuẩn chức danh cán bộ chuyên trách và công chức xã, phường, thị trấnvà Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 15/3/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh BìnhDương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định được ban hành kèmtheo Quyết định số 169/2006/QĐ-UBND ngày 13/7/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnhBình Dương./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hoàng Sơn

QUY ĐỊNH

TIÊUCHUẨN CHỨC DANH CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH VÀ CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2007/QĐ-UBND ngày 31/5/2007 của Uỷ bannhân dân tỉnh Bình Dương)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Phạm vi điều chỉnh của Quy định này là tiêuchuẩn chức danh cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chunglà cán bộ, công chức cấp xã).

Điều 2. Đốitượng điều chỉnh

Đối tượng điều chỉnh của Quy định này là cán bộ,công chức cấp xã được quy định tại khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ và tại khoản a, b Điều 2 Quyết định số 224/2005/QĐ-UB ngày 14/10/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Tiêuchuẩn chung.

Cán bộ, công chức cấp xã phải đáp ứng những tiêuchuẩn sau đây:

1. Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mụctiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có năng lực tổ chức vận động nhân dânthực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước ởđịa phương.

2. Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, côngtâm thạo việc, tận tụy với dân. Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chốngtham nhũng. Có ý thức kỷ luật trong công tác. Trung thực, không cơ hội, gắn bómật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm.

3. Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quanđiểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ họcvấn, chuyên môn, đủ năng lực và sức khỏe để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầunhiệm vụ được giao.

Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ chuyên trách, côngchức cấp xã là căn cứ để các địa phương thực hiện việc quy hoạch, kế hoạch: bầucử, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, xếp lương, nâng bậc lương và cácchế độ, chính sách khác.

Chương II

MỤC A TIÊU CHUẨN CHỨC DANH CÁNBỘ CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ

Điều 5.Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ, Chi uỷ, Thường trực Đảng uỷ xã, phường, thị trấn.

1. Chức trách: Là cán bộ chuyên trách công tácđảng ở Đảng bộ, Chi bộ (nơi chưa thành lập Đảng bộ) xã, phường, thị trấn; cótrách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Đảngbộ, Chi bộ; cùng tập thể Đảng uỷ, Chi uỷ lãnh đạo toàn diện đối với hệ thốngchính trị ở cơ sở trong việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách, phápluật của Đảng và Nhà nước trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

2. Nhiệm vụ của Bí thư.

- Nắm vững Cương lĩnh, Điều lệ Đảng và đườnglối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết và chỉthị của cấp trên và chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, Chi bộ cấp mình; nắm vữngnhiệm vụ trọng tâm, giải quyết có hiệu quả công việc đột xuất; nắm chắc và sáttình hình Đảng bộ, tổ chức đảng trực thuộc và nhân dân trên địa bàn; chịu tráchnhiệm chủ yếu về các mặt công tác của Đảng bộ.

- Chủ trì cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thườngvụ và chỉ đạo việc chuẩn bị xây dựng nghị quyết của Đảng bộ, của Ban Chấp hành,Ban Thường vụ và tổ chức chỉ đạo thực hiện thắng lợi các nghị quyết đó.

- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ tronglãnh đạo, chỉ đạo hoạt động và giữ vai trò trung tâm đoàn kết; giữ vững vai tròlãnh đạo toàn diện đối với các tổ chức trong hệ thống chính trị ở xã, phường,thị trấn.

- Lãnh đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện cácchỉ thị, nghị quyết của cấp trên, của Đảng bộ, của Ban Chấp hành và Ban Thườngvụ Đảng uỷ.

3. Nhiệm vụ của Phó Bí thư, Thường trực Đảng uỷ:

- Giúp Bí thư Đảng bộ chuẩn bị nội dung các cuộchọp và dự thảo nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về các mặt công táccủa Đảng bộ.

- Tổ chức việc thông tin tình hình và chủ trươngcủa Ban Chấp hành, Ban Thường vụ cho các Uỷ viên Ban Chấp hành và tổ chức Đảngtrực thuộc.

- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nghị quyết,chỉ thị của cấp uỷ cấp trên, của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ.

4. Tiêu chuẩn cụ thể (cho cả chức danh Bí thư,Phó Bí thư, Thường trực Đảng uỷ)

- Tuổi đời: Không quá 45 tuổi khi tham gia giữchức vụ lần đầu.

- Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổthông.

- Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp chínhtrị trở lên.

- Chuyên môn, nghiệp vụ: Đã qua bồi dưỡng nghiệpvụ công tác xây dựng Đảng; tốt nghiệp trung cấp quản lý hành chính nhà nướchoặc chuyên môn khác.

- Đạt trình độ A tin học.

Điều 6.Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản HồChí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch HộiCựu chiến binh.

1. Chức trách: Là cán bộ chuyên trách đứng đầuUỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội ở xã,phường, thị trấn; chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức mình thực hiệnchức năng, nhiệm vụ theo quy định của điều lệ của tổ chức đoàn thể, đường lối,chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước.

2. Nhiệm vụ:

- Chuẩn bị nội dung, triệu tập và chủ trì các kỳhọp của tổ chức mình.

- Cùng tập thể Ban Thường trực (Uỷ ban Mặt trậnTổ quốc), Ban Thường vụ (4 tổ chức đoàn thể) xây dựng chương trình kế hoạch côngtác; chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động đối với Ban Công tác Mặt trận, các chi hội đoànthể ở thôn, làng, ấp, khu phố.

- Phối hợp với chính quyền, các đoàn thể cùngcấp vận động, hướng dẫn cán bộ đoàn viên, hội viên tổ chức mình, các tầng lớpnhân dân tham gịa thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội, an ninh - quốcphòng, hiệp thương bầu cử xây dựng chính quyền, thực hiện quy chế dân chủ tạixã, phường, thị trấn và các phong trào thi đua của tổ chức mình theo chươngtrình, nghị quyết của tổ chức chính trị - xã hội cấp trên tương ứng đề ra.

- Tổ chức, chỉ đạo việc học tập chủ trương,đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước; các chủ trương, nghịquyết đối với đoàn viên, hội viên của tổ chức mình.

- Chỉ đạo việc lập kế hoạch kinh phí, chấp hành,quyết toán kinh phí hoạt động và quyết định việc phân bổ kinh phí hoạt động doNhà nước cấp đối với tổ chức mình.

- Tham mưu đối với cấp uỷ Đảng ở xã, phường, thịtrấn trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ của tổ chức mình.

- Bám sát hoạt động các phong trào, định kỳ tổchức kiểm tra, đánh giá và báo cáo với cấp uỷ cùng cấp và các tổ chức đoàn thểcấp trên về hoạt động của tổ chức.

- Chỉ đạo việc xây dựng quy chế hoạt động củaBan Thường vụ, Ban Chấp hành cấp cơ sở của tổ chức mình; chỉ đạo hoạt động củaBan Thường vụ, Ban Chấp hành đảm bảo theo đúng quy chế đã xây dựng.

3. Tiêu chuẩn cụ thể:

- Các tiêu chuẩn (do các đoàn thể chính trị - xãhội quy định) của cán bộ chuyên trách thuộc Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vàcác đoàn thể chính trị xã hội được giữ nguyên trong nhiệm kỳ hiện tại. Các tiêuchuẩn tại Quy định này được áp dụng kể từ đầu nhiệm kỳ của từng tổ chức đoànthể.

- Tuổi đời:

+ Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc xã: Không quá60 tuổi đối với nam, không quá 55 tuổi đối với nữ khi tham gia giữ chức vụ lầnđầu nhưng phải đảm bảo làm việc đủ một nhiệm kỳ;

+ Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch HộiNông dân: Không quá 55 tuổi đối với nam,không quá 50 tuổi đối với nữ khi tham gia giữ chức vụ lần đầu nhưng phảiđảm bảo làm việc đủ một nhiệm kỳ;

+ Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: Không quá 65 tuổikhi tham gia giữ chức vụ lần đầu nhưng phải đảm bảo thời gian làm việc đủ một nhiệmkỳ.

+ Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh:Không quá 30 tuổi khi tham gia giữ chức vụ lần đầu.

- Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học cơsở trở lên.

- Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp trởlên.

- Chuyên môn, nghiệp vụ: Đã được đào tạo chuyênmôn nghiệp vụ lĩnh vực công tác mà cán bộ đang đảm nhiệm đạt trình độ trung cấpnghiệp vụ có liên quan đến công việc đảm trách trở lên.

+ Đạt trình độ A tin học đối với các chức danhtrưởng các đoàn thể xã hội, trừ chức danh Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã.

Điều 7.Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

1. Chức trách: Là cán bộ chuyên trách của Hộiđồng nhân dân xã, phường, thị trấn, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo tổ chứcthực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân cấp xã, bảo đảm phát triểnkinh tế - xã hội, an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã,phường, thị trấn.

2. Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng nhân dân:

- Triệu tập, chủ tọa các kỳ họp của Hội đồngnhân dân, phối hợp với Uỷ ban nhân dân trong việc chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhândân; chủ trì trong việc tham gia xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

- Giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện cácnghị quyết của Hội đồng nhân dân.

- Tổ chức tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra việc giảiquyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân.

- Giữ mối quan hệ với đại biểu Hội đồng nhândân, phối hợp công tác với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, thông báohoạt động của Hội đồng nhân dân với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân lênHội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị xã.

- Chủ trì và phối hợp với Uỷ ban nhân dân trongviệc quyết định đưa ra bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Uỷban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

3. Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân:

Căn cứ nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng nhân dân,Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch Hộiđồng nhân dân phân công cụ thể và thay mặt Chủ tịch Hội đồng nhân dân giảiquyết công việc khi Chủ tịch Hội đồng nhân dân vắng mặt.

4. Tiêu chuẩn đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hộiđồng nhân dân:

- Tuổi đời: Tuổi của Chủ tịch Hội đồng nhân dânvà Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân không quá 50 tuổi khi tham gia lần đầu vàphải đảm bảo làm việc ít nhất hai nhiệm kỳ

- Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổthông.

- Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp lýluận chính trị.

- Chuyên môn, nghiệp vụ: Có trình độ trung cấpchuyên môn trở lên và đã qua lớp bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước, nghiệpvụ quản lý kinh tế, kiến thức và kỹ năng hoạt động đại biểu Hội đồng nhân dâncấp xã.

- Đạt trình độ A tin học

Điều 8. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhândân.

1. Chức trách: Là cán bộ chuyên trách lãnh đạoUỷ ban nhân dân cấp xã, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt độngcủa Uỷ ban nhân dân và hoạt động quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực kinh tế- xã hội, an ninh, quốc phòng đã được phân cấp trên địa bàn xã, phường, thịtrấn.

2. Nhiệm vụ của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:

- Lãnh đạo phân công công tác của Uỷ ban nhândân, các thành viên Uỷ ban nhân dân, công tác chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dâncấp xã gồm:

+ Tổ chức chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra đối vớicông tác chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân trong việc thực hiện chính sách, phápluật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân và cácquyết định của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

+ Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyềnhạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã tham gia quyết định các vấn đề thuộcthẩm quyền tập thể Uỷ ban nhân dân.

+ Áp dụng các biện pháp cải tiến lề lối làmviệc, quản lý và điều hành bộ máy hành chính ở xã, phường, thị trấn hoạt độngcó hiệu quả.

+ Ngăn ngừa, đấu tranh chống biểu hiện tiêu cựctrong cán bộ công chức nhà nước và trong bộ máy chính quyền địa phương cấp xã,tiếp dân, xét và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân theo quyđịnh của pháp luật; giải quyết và trả lời các kiến nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn.

- Trực tiếp quản lý, chỉ đạo thực hiện một số nhiệmvụ theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động củaTrưởng, Phó thôn, ấp, khu phố theo quy định của pháp luật.

- Báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùngcấp và Uỷ ban nhân dân cấp trên.

- Triệu tậpvà chủ tọa phiên họp của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

- Thực hiện việc bố trí sử dụng, khen thưởng, kỷluật cán bộ, công chức cơ sở theo sự phân cấp quản lý.

- Đình chỉhoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật của Trưởng thôn và tổ dân phố.

3. Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:

Tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ theokhối công việc (khối kinh tế - tài chính, khối văn hóa - xã hội ...) của Uỷ bannhân dân do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phân công và những công việc do Chủ tịchUỷ ban nhân dân uỷ nhiệm khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân đi vắng.

4. Tiêu chuẩn đối với Chủ tịch và Phó Chủ tịchUỷ ban nhân dân:

- Tuổi đời: Không quá 45 tuổi khi tham gia lầnđầu. Tùy tình hình đặc điểm của địa phương tuổi tham gia lần đầu có thể lớn hơnnhưng phải đảm bảo làm việc ít nhất hai nhiệm kỳ.

- Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổthông.

- Chính trị: Có trình độ trung cấp lý luận chínhtrị trở lên.

- Chuyên môn, nghiệp vụ: Có trình độ trung cấpchuyên môn trở lên. Ngành chuyên môn phải phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hộicủa từng loại hình đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Đã được bồi dưỡngnghiệp vụ quản lý hành chính nhà nước, quản lý kinh tế.

- Đạt trình độ A tin học.

Mục B . TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨCCẤP XÃ

Điều 9. Chức trách của công chức cấp xã:

Là công chức làm công tác chuyên môn thuộc Uỷban nhân dân cấp xã; có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý nhànước về lĩnh vực công tác (Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Địa chính -Xây dựng, Văn phòng - Thống kê - Tổng hợp, Văn hóa - Xã hội, Công an, Quân sự) và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủtịch Uỷ ban nhân dân cấp xã giao.

Điều 10. Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chứcTài chính - Kế toán:

1. Nhiệm vụ:

- Xây dựng dự toán thu chi ngân sách trình cấpcó thẩm quyền phê duyệt, giúp Uỷ ban nhân dân trong việc tổ chức thực hiện dựtoán thu, chi ngân sách, quyết toán ngân sách, kiểm tra hoạt động tài chínhkhác của xã.

- Thực hiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơbản, tài sản công tại xã, phường, thị trấn theo quy định.

- Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân trong khai thácnguồn thu, thực hiện các hoạt động tài chính ngân sách đúng quy định của phápluật.

- Kiểm tra các hoạt động tài chính, ngân sáchtheo đúng quy định, tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấptrên.

- Thực hiện chi tiền theo lệnh chuẩn chi; thựchiện theo quy định về quản lý quỹ tiền mặt và giao dịch đối với Kho bạc Nhànước về xuất, nhập quỹ.

- Báo cáo tài chính, ngân sách đúng quy định.

2. Tiêu chuẩn:

- Độ tuổi: Không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lần đầu.

- Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông.

- Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp trởlên.

- Chuyên môn nghiệp vụ: Có trình độ đại học Tàichính - Kế toán.

- Đạt trình độ A tin học; trình độ A ngoại ngữ.

Điều 11. Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chứcTư pháp - Hộ tịch.

1. Nhiệm vụ:

- Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã soạn thảo, banhành các văn bản quản lý theo quy định của pháp luật; giúp Uỷ ban nhân dân cấpxã tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự án luật, pháp lệnh theo kế hoạch củaUỷ ban nhân dân cấp xã và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn cấp trên; giúp Uỷban nhân dân cấp xã phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhân dân xã, phường, thịtrấn.

- Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cộng đồngdân cư tự quản xây dựng hương ước, quy ước kiểm tra việc thực hiện hương ước,quy ước; thực hiện trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sáchtheo quy định của pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, tổ chức phục vụ nhândân nghiên cứu pháp luật; phối hợp hướng dẫn hoạt động đối với Tổ hòa giải.Phối hợp với Trưởng thôn, ấp, khu phố, tổ dân phố sơ kết, tổng kết công tác hòagiải, báo cáo với Uỷ ban nhân dân cấp xã và cơ quan tư pháp cấp trên.

- Thực hiện việc đăng ký và quản lý hộ tịch theocác nhiệm vụ cụ thể được phân cấp quản lý và đúng thẩm quyền được giao.

- Thực hiện việc chứng thực theo thẩm quyền đốivới các công việc thuộc nhiệm vụ được pháp luật quy định.

- Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện một sốcông việc về quốc tịch theo quy định của pháp luật

- Quản lý lý lịch tư pháp, thống kê tư pháp ởxã, phường, thị trấn.

- Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã về công tác thihành án theo nhiệm vụ cụ thể được phân cấp.

- Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc phốihợp với các cơ quan, tổ chức liên quan quyết định việc giáo dục tại xã, phường,thị trấn.

- Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng kýgiao dịch bảo đảm về quyền sử dụng đất, bất động sản gắn liền với đất theo quyđịnh của pháp luật.

- Chấp hành quy chế làm việc của cơ quan, cácchế độ quản lý hồ sơ tài liệu, chế độ báo cáo công tác theo quy định.

- Thực hiện các nhiệm vụ tư pháp khác theo quyđịnh của pháp luật.

2. Tiêu chuẩn:

- Tuổi đời: Không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lầnđầu.

- Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông.

- Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp chínhtrị trở lên.

- Chuyên môn nghiệp vụ: Có trình độ cử nhân Hànhchính hoặc cử nhân Luật trở lên.

- Đạt trình độ A tin học; trình độ A ngoại ngữ.

Điều 12. Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chứcĐịa chính - Xây dựng.

1. Nhiệm vụ:

- Lập sổ địa chính đối với chủ sử dụng đất hợppháp, lập sổ mục kê toàn bộ đất của xã, phường, thị trấn.

- Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã hướng dẫn thủ tục,thẩm tra để xác nhận việc tổ chức hộ gia đình đăng ký đất ban đầu, thực hiệncác quyền công dân liên quan tới đất trên địa bàn xã, phường, thị trấn theo quyđịnh của pháp luật. Sau khi hoàn tất các thủ tục thì có trách nhiệm chỉnh lý sựbiến động đất đai trên sổ và bản đồ địa chính đã được phê duyệt.

- Thẩm tra, lập văn bản để Uỷ ban nhân dân cấpxã trình Uỷ ban nhân dân cấp trên quyết định về giao đất, thu hồi đất, cho thuêđất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối vớihộ gia đình, cá nhân và tổ chức thực hiện quyết định đó.

- Thu thập tài liệu số liệu về số lượng, chấtlượng đất đai; tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai; kiểm traviệc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt.

- Thực hiệnchế độ báo cáo, thống kê đất đai theo thời gian và mẫu quy định.

- Bảo quản hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ địagiới địa chính, bản đồ chuyên ngành, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai, số liệu thống kê, kiểmkê, quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, các mốcđịa giới...

- Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lýcông tác xây dựng, giám sát về kỹ thuật trong việc xây dựng các công trình phúclợi ở địa phương.

- Tuyên truyền giải thích, hòa giải tranh chấpvề đất đai, tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo của dân về đất đai, để giúp Uỷban nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết; thường xuyên kiểm tra nhằm phát hiệncác trường hợp vi phạm đất đai để kiến nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã xử lý.

- Phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp trên trongviệc đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ địa giới hành chính, giải phóng mặtbằng.

- Tham gia tuyên truyền, phổ biến về chính sáchpháp luật đất đai.

2. Tiêu chuẩn:

- Tuổi đời: Không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lầnđầu.

- Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông.

- Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp trởlên.

- Chuyên môn nghiệp vụ: Có trình độ đại học Quảnlý đất đai hoặc chuyên ngành về Địa chính hoặc Xây dựng. Sau khi được tuyểndụng phải qua bồi dưỡng về quản lý đất đai, đo đạc bản đồ, quản lý hành chínhnhà nước.

- Đạt trình độ A tin học, trình độ A ngoại ngữ.

Điều 13. Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chứcVăn phòng - Thống kê.

1. Nhiệm vụ:

- Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã xây dựng chươngtrình công tác, lịch làm việc và theo dõi việc thực hiện chương trình, lịch làmviệc đó; tổng hợp báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, tham mưu giúp Uỷ ban nhândân trong chỉ đạo thực hiện.

- Giúp Uỷ ban nhân dân dự thảo văn bản trình cấpcó thẩm quyền; làm báo cáo gửi lên cấp trên.

- Quản lý công văn, sổ sách, giấy tờ, quản lýviệc lập hồ sơ lưu trữ, biểu báo cáo thống kê; theo dõi biến động số lượng,chất lượng cán bộ, công chức cấp xã.

- Giúp Hội đồng nhân dân tổ chức kỳ họp, giúp Uỷban nhân dân tổ chức tiếp dân, tiếp khách, nhận đơn thư khiếu nại của nhân dânchuyển đến Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân hoặc lên cấp có thẩm quyền giảiquyết.

- Đảm bảo điều kiện vật chất phục vụ cho các kỳhọp của Hội đồng nhân dân, cho công việc của Uỷ ban nhân dân.

- Giúp Uỷ ban nhân dân về công tác thi đua khenthưởng ở xã, phường, thị trấn.

- Giúp Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thựchiện nghiệp vụ công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dântheo quy định của pháp luật và công tác được giao.

- Nhận và trả kết quả trong giao dịch công việcgiữa Uỷ ban nhân dân với cơ quan tổ chức và công dân theo cơ chế “Một cửa”.

2. Tiêu chuẩn:

- Độ tuổi: Không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lầnđầu.

- Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông.

- Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp trởlên.

- Chuyên môn, nghiệp vụ: Có trình độ cử nhânHành chính hoặc đại học Văn thư - Lưu trữ hoặc cử nhân Luật.

- Đạt trình độ A tin học; trình độ A ngoại ngữ.

Điều 14. Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chứcVăn hóa - Xã hội.

1. Nhiệm vụ:

- Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc thôngtin tuyên truyền giáo dục về đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật củaNhà nước, tình hình kinh tế - chính trị ở địa phương và đấu tranh chống âm mưutuyên truyền phá hoại của địch; báo cáo thông tin về dư luận quần chúng và tìnhhình môi trường văn hóa ở địa phương lên Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.

- Giúp Uỷ ban nhân dân trong việc tổ chức các hoạtđộng thể dục, thể thao, văn hóa văn nghệ quần chúng, các câu lạc bộ, lễ hộitruyền thống, bảo vệ các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh ở địa phương,điểm vui chơi giải trí và xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa, ngănchặn việc truyền bá tư tưởng phản động, đồi trụy dưới hình thức văn hóa, nghệ thuậtvà các tệ nạn xã hội khác ở địa phương.

- Giúp Uỷ ban nhân dân trong việc tổ chức vậnđộng để xã hội hóa các nguồn lực nhằm xây dựng, phát triển sự nghiệp văn hóa,văn nghệ, thể dục thể thao, bảo vệ các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh,các điểm vui chơi giải trí ở địa phương.

- Hướng dẫn, kiểm tra đối với tổ chức và côngdân chấp hành pháp luật trong hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao.

- Lập chương trình, kế hoạch công tác văn hóa,văn nghệ, thông tin tuyên truyền, thể dục thể thao, công tác lao động, thươngbinh và xã hội trình Uỷ ban nhân dân cấp xã và tổ chức thực hiện chương trình,kế hoạch đã được phê duyệt.

- Thống kê dân số, lao động, tình hình việc làm,ngành nghề trên địa bàn; nắm số lượng và tình hình các đối tượng hưởng chínhsách lao động - thương binh và xã hội.

- Theo dõi và đôn đốc việc thực hiện chi trả trợcấp cho người hưởng chính sách lao động, thương binh và xã hội.

- Phối hợp với các đoàn thể trong việc chăm sóc,giúp đỡ các đối tượng chính sách; quản lý các nghĩa trang liệt sĩ, công trìnhghi công liệt sĩ và bảo trợ xã hội, việc nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng xãhội ở cộng đồng.

- Theo dõi thực hiện chương trình xóa đói giảmnghèo.

- Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện sơ kết,tổng kết báo cáo công tác văn hóa, văn nghệ, thông tin tuyên truyền, thể dụcthể thao, công tác lao động – thương binh và xã hội của xã, phường, thị trấn.

2. Tiêu chuẩn:

- Độ tuổi: Không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lầnđầu.

- Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông đốivới khu vực đồng bằng và đô thị, tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với khuvực vùng sâu, vùng xa.

- Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp trởlên.

- Chuyên môn nghiệp vụ: Đại học Văn hóa Nghệthuật (chuyên ngành); đại học Quản lý Văn hóa - Thông tin hoặc đạt trình độ đạihọc chuyên ngành khác phù hợp với công việc được phân công.

- Đạt trình độ A tin học; trình độ A ngoại ngữ.

Điều 15. Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chứclà Trưởng Công an xã.

1. Nhiệm vụ:

- Tổ chức lực lượng Công an xã, nắm chắc tìnhhình an ninh trật tự trên địa bàn; tham mưu đề xuất với cấp uỷ Đảng, Uỷ bannhân dân xã, phường, thị trấn và cơ quan Công an cấp trên về chủ trương, kếhoạch, biện pháp bảo đảm an ninh trật tự trên địa bàn và tổ chức thực hiện saukhi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Phối hợp với các cơ quan, đoàn thể tuyêntruyền, phổ biến pháp luật liên quan tới an ninh trật tự cho nhân dân, hướngdẫn tổ chức quần chúng làm công tác an ninh, trật tự trên địa bàn quản lý.

- Tổ chức phòng ngừa, đấu tranh phòng chống tộiphạm, các tệ nạn xã hội và các vi phạm pháp luật khác trên địa bàn theo quyđịnh của pháp luật và theo hướng dẫn của Công an cấp trên.

- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữacháy, giữ trật tự công cộng và an toàn giao thông, quản lý vũ khí, chất nổ,chất dễ cháy; quản lý hộ khẩu; kiểm tra các quy định về an ninh trật tự trênđịa bàn theo thẩm quyền.

- Xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật theoquy định; tổ chức việc quản lý, giáo dục đối tượng trên địa bàn theo quy địnhcủa pháp luật.

- Chỉ đạo việc bảo vệ hiện trường, bắt ngườiphạm tội quả tang, tổ chức bắt người có lệnh truy nã, người có lệnh truy tìmhành chính theo quy định của pháp luật; tiếp nhận và dẫn giải người bị bắt lênCông an cấp trên; cấp cứu người bị nạn.

- Tuần tra, bảo vệ mục tiêu quan trọng về chínhtrị, kinh tế, an ninh, quốc phòng ở địa bàn theo hướng dẫn của Công an cấp trên.

- Xây dựng nội bộ lực lượng Công an xã, trongsạch, vững mạnh và thực hiện một số nhiệm vụ khác do Cấp uỷ Đảng, Uỷ ban nhândân xã, phường, thị trấn Công an cấp trên giao.

2. Tiêu chuẩn:

- Độ tuổi: Không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lầnđầu.

- Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông.

- Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp chínhtrị trở lên

- Chuyên môn, nghiệp vụ: Có trình độ trung cấpchuyên ngành Công an trở lên. Nếu mới được tuyển dụng lần đầu phải được bồidưỡng chương trình huấn luyện Trưởng Công an xã, bồi dưỡng quản lý hành chínhnhà nước theo quy định của Công an cấp trên.

- Đạt trình độ A tin học, trình độ A ngoại ngữ.

Điều 16. Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chứcChỉ huy trưởng Quân sự.

1. Nhiệm vụ:

+ Tham mưu đề xuất với cấp uỷ Đảng, chính quyềncấp xã về chủ trương, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo và trực tiếp tổ chức thựchiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, xây dựng lực lượng dân quân, lực lượng dự bịđộng viên.

+ Xây dựng kế hoạch xây dựng lực lượng, giáo dụcchính trị và pháp luật, huấn luyện quân sự, hoạt động chiến đấu, trị an của lựclượng dân quân; xây dựng kế hoạch tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ; huy độnglực lượng dự bị động viên và các kế hoạch khác liên quan tới nhiệm vụ quốcphòng, quân sự; phối hợp với các đoàn thể triển khai thực hiện các nhiệm vụliên quan tới công tác quốc phòng, quân sự trên địa bàn.

+ Phối hợp với lực lượng quân đội trên địa bànhuấn luyện quân dự bị theo quy định.

+ Tổ chức thực hiện đăng ký, quản lý công dântrong độ tuổi thi hành nghĩa vụ quân sự, quân nhân dự bị và dân quân theo quyđịnh của pháp luật; thực hiện công tác động viên, gọi thanh niên nhập ngũ.

+ Chỉ đạo dân quân phối hợp với Công an và lựclượng khác thường xuyên hoạt động bảo vệ an ninh trật tự, sẵn sàng chiến đấu,phục vụ chiến đấu và tổ chức khắc phục thiên tai, sơ tán, cứu hộ, cứu nạn.

+ Phối hợp với các đoàn thể trên địa bàn giáodục toàn dân ý thức quốc phòng, quân sự và các văn bản pháp luật liên quan tớiquốc phòng, quân sự.

+ Có kế hoạch phối hợp với các tổ chức kinh tế,văn hoá, xã hội thực hiện nền quốc phòng gắn với nền an ninh nhân dân, thế trậnquốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân.

+ Thực hiện chính sách hậu phương quân đội; cáctiêu chuẩn, chế độ, chính sách cho dân quân tự vệ, quân nhân dự bị theo quyđịnh.

+ Tổ chức thực hiện nghiêm chế độ quản lý sửdụng, bảo quản vũ khí trang bị, sẵn sàng chiến đấu; quản lý công trình quốcphòng theo phân cấp; thực hiện chế độ kiểm tra, báo cáo, sơ kết, tổng kết côngtác quốc phòng, quân sự ở xã, phường, thị trấn.

2. Tiêu chuẩn:

+ Độ tuổi: Không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lầnđầu.

+ Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông.

+ Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp trởlên.

+ Chuyên môn, nghiệp vụ: Phải có trình độ trungcấp Hành chính trở lên và đã qua lớp đào tạo Xã đội trưởng của tỉnh.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thịxã xây dựng kế hoạch thực hiện Quy định tiêu chuẩn đối với cán bộ chuyên tráchvà công chức xã, phường, thị trấn.

Điều 18. Quy định này là căn cứ để chuẩn bịnhân sự cho cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và thực hiện Luật Tổ chức Hộiđồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp xã cùng với việc thực hiện các chế độ chínhsách của Trung ương và của tỉnh về cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã.

Điều 19. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyệnvà cấp xã; Giám đốc các sở, ban, ngành, Thủ trưởng các tổ chức, đoàn thể xã hộicấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc thực hiện Quy định này. Trong quá trìnhthực hiện nếu có gì vướng mắc thì báo cáo bằng văn bản về Uỷ ban nhân dân tỉnhvà Sở Nội vụ để xem xét giải quyết./.