ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/2013/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊNĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBNDngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạmpháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008của Chính phủ - y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướngdẫn thi hành các Điu11, Điu 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnhthực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt độngcủa thôn, tổ dân phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụtại Tờ trình số 1388/TTr-SNV ngày 28 tháng 6 năm 2013 về việc ban hành quy chếtổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động củathôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngàyký ban hành và thay thế Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2010của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động củathôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởngcác Sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,huyện, thị xã; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

Nơi nhận:- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Tư pháp;
- Thường trực: Thành ủy; HĐND TP;
- Chủ tịch, PCT UBND TP;
- UBMTTQ, các Đoàn thể TP;
- Cục Kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- Các Ban ca Thành ủy;
- Trung tâm Công báo; Cổng giao tiếp điện tử TP;
- CVP, các PVP UBND TP;
- Các phòng: NC, TH, VX;
- Lưu: VT, SNV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Thảo

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND ngày 18/11/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Thôn, tổdân phố

1. Thôn, làng, bản... (gọi chung làthôn) và tổ dân phố, khu phố, khối phố... (gọi chung là tdân ph) là tổ chức tự quản của cộngđồng dân cư có chung địa bàn cư trú trongmt khu vực ở một xã, phường, thị trn(xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung làcấp xã); nơi thực hiện dân chủ trực tiếp và rộng rãi đểphát huy các hình thc hoạt động tự quản, tổ chức nhân dânthực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước và nhiệm vụ cấp trên giao.

2. Thôn và tổ dân phố không phải là mộtcấp hành chính, do chính quyền xã, phường, thị trấn trựctiếp quản lý. Thôn được thành lập ở xã, tổ dân phố được thành lập ở phường, thịtrấn và ở những khu đô thị, khu nhà ở tập thể của cơ quan trên địa bàn xã khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

3. Ủy ban nhân dân Thành phthống nhất tên gọi các tổ chức tự quản của cộng đngdân cư hiện có trên địa bàn các xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Hà Nội làthôn, tổ dân phố.

Điều 2. Nguyêntắc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố

1. Hoạt động của thôn, tổ dân phố phảituân thủ pháp luật, dân chủ, công khai, minh bạch; bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạocủa cp ủy đảng, chính quyền cấp xã và sự hướng dẫn, triểnkhai công tác của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị- xã hội cấp xã.

2. Không chia tách các thôn, tổ dânphố đang hoạt động ổn định để thành lập thôn mới, tổ dân phố mới. Đối với cácthôn có quy mô từ 1000 hộ dân, tổ dân phố có quy mô từ 800 hộ dân trở lên, hoạtđộng gặp nhiều khó khăn, được xem xét chia tách đthành lập thôn, t dân phmới,nếu đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 5 Quy chế này.

3. Khuyến khích việc sáp nhập thôn, tổdân phđể thành lập thôn, tổ dân phố có quy mô lớn hơnnhm tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệuquả quản lý điều hành của chính quyền cấp xã và nâng cao hiệu quả đầu tư cơ sởhạ tầng kinh tế - xã hội của thôn, tổ dân phố.

Chương 2.

TỔ CHỨC CỦA THÔNVÀ TỔ DÂN PHỐ

Điều 3. Tổ chứccủa thôn, tổ dân phố

1. Mỗi thôn có Trưởng thôn, 01 PhóTrưởng thôn và các tổ chức tự quản khác của thôn. Trường hợp thôn có trên 500 hộgia đình thì có thể bố trí thêm 01 Phó Trưởng thôn.

2. Mi tổ dân phốcó Tổ trưởng, 01 Tổ phó tổ dân phố và các tổ chức tự quản khác của tổ dân phố.Trường hợp tổ dân phố có trên 600 hộ gia đình thì có thể bố trí thêm 01 Tổ phótổ dân phố.

Đối với thôn, tổ dân phố đã bố tríthêm Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố theo s dân quy địnhtại Điều 9 của Quy chế tchức và hoạt động của thôn, tổdân phtrên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theoQuyết định số 42/2010/QĐ-UBND ngày 30/8/2010 của UBND thành phố Hà Nội, thì PhóTrưởng thôn, Tổ phó tdân phố được bố trí thêm này tiếp tụchoạt động cho đến hết nhiệm kỳ, sau đó thực hiện theo quy định tại các Khoản 1,2 Điều này.

Điều 4. Thẩm quyềnthành lập mới, sáp nhập thôn, tổ dân phố; ghép khu vực dân cư mới hình thành vào thôn, t dân ph

1. Chủ tịch UBND Thành phố quyết địnhthành lập thôn mới, tổ dân phố mới (gồm cả việc chia tách)thuộc từng xã, phường, thị trấn theo trình tự quy định tại Điều 5 Quy chế này.

2. UBND cấp huyện quyết định ghép khuvực dân cư mới hình thành vào thôn, tổ dân phố hiện có; quyết định sáp nhập thôn, tổ dân phđthành lập thôn, tổ dân phố có quy mô lớn hơn hoặc chuyển thôn thuộc xãthành tổ dân phố thuộc phường, thị trấn theo trình tự quyđịnh tại Điều 6 Quy chế này.

Điều 5. Thành lậpthôn mới, tổ dân phố mới

1. Điều kiện thành lập thôn mới, tổdân phố mới

Chỉ thành lập thôn mới, tổ dân phố mớikhi tổ chức định canh, định cư, di dân giải phóng mặt bằng và thực hiện quy hoạchgiãn dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc khi thôn, tổ dân phố có quy mô sốhộ dân quá đông (quy định tại Khoản 2, Điều 2 Quy chế này), cần chia tách để thuận lợi cho công tác quản lý và cóđủ các điều kiện sau:

a) Quy mô số hộ gia đình

- Đối với thôn mới: Ở vùng đồng bằngphải có từ 200 hộ gia đình trở lên; ở vùng miền núi phải có từ 100 hộ gia đình trở lên;

- Đối với tổ dân phố mới: Phải có từ250 hộ gia đình trở lên.

Trường hợp khu vực dân cư mới hìnhthành chưa đủ điều kiện để thành lập thôn, tổ dân phố theo quy định thì ghépvào thôn, tổ dân phố hiện có cho phù hợp, bảo đảm thuận lợi trong công tác quảnlý của chính quyền cấp xã và các hoạt động của thôn, tổ dân phố. Trình tự thủ tụcghép các khu vực dân cư mới hình thành vào thôn, tổ dân phhiện có theo quy định tại Điều 6 Quy chế này.

Đối với tòa nhà caotầng tại các khu đô thị mới hoặc các khu vực dân cư có vị trí biệt lập đặc thù,khi có tối thiểu 150 hộ gia đình cư trú thường xuyên thì được xem xét để thànhlập tổ dân phố mới, thôn mới.

b) Các điều kiện khác:

Thôn và tổ dân phố phải có cơ sở hạ tầngkinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phụcvụ hoạt động cộng đồng và ổn định cuộc sống của người dân; có quy hoạch, phươngán bố trí Nhà văn hóa hoặc Phòng sinh hoạt cộng đồng dâncư, để tổ chức các hội nghị thôn, tổ dân phố.

2. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn,tổ dân phố mới (gồm cả chia tách) thực hiện như sau:

UBND Thành phố xem xét việc thành lậpthôn, tổ dân phố mi 01 lần trong một năm, quy trình và hồsơ thực hiện như sau:

a) Xin chủ trương thành lập thôn, tổ dânphố mới

- Trên cơ sở yêu cầu thực tiễn, vàotháng 01 hàng năm, UBND cấp huyện có báo cáo gửi UBND Thành ph(qua Sở Nội vụ) xin chủ trương thành lập thôn, tổ dân phố mới. Nội dungbáo cáo thể hiện rõ các yếu tố cần thiết, các điều kiệntheo quy định để thành lập thôn, tổ dân phố mới.

- Sở Nội vụ tiến hành thẩm định nhu cầuthành lập thôn, tổ dân phố mới của UBND cấp huyện; sau đó tổng hợp, báo cáoUBND Thành phố.

b) Sau khi UBND Thành phố có văn bảnđồng ý về chủ trương, UBND cp huyện chỉ đạo UBND cấp xã:

b1) Xây dựng Đềán thành lập thôn mới, tổ dân phố mới, nội dung chủ yếu bao gồm:

- Sự cần thiết phải thành lập thôn mới,tổ dân phố mới, tên thôn, tổ dân phố;

- Vtrí địa lý,ranh giới của thôn mới, tổ dân phố mới (có sơ đồ thể hiện vị trí địa lý);

- Dân s(số hộgia đình, số nhân khẩu) ca thôn mới, tổ dân phố mới;

- Diện tích tự nhiên của thôn mới (phảichi tiết số liệu về diện tích đất ở, đất sản xuất), đơn vị tính là hecta;

- Đề xuất, kiếnnghị.

- Tài liệu kèm theo: Danh sách các hộdân đang cư trú thường xuyên và các văn bản, tài liệu chứng minh thôn, tổ dânphố có đủ các điều kiện quy định tại điểm b, Khoản 1 Điều này;

b2) Tổ chức lấy ý kiến của toàn thể cửtri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lậpthôn, tổ dân phố mới về Đề án thành lập thôn, tổ dân phố.Hội nghị lấy ý kiến cử tri phải có biên bản, trong đó thể hiện rõ tổng số cửtri lấy ý kiến, số cử tri đồng ý và số cử tri không đồng ý. Nếu trên 50% cử trihoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn, tổ dân phố mới đồngý, UBND cấp xã hoàn chỉnh Đề án trình HĐND cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất.

b3) UBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơtrình UBND cấp huyện, hồ sơ gồm:

- Tờ trình của UBND cấp xã về việc đềnghị thành lập thôn, tổ dân phố mới;

- Đề án đề nghị thành lập thôn, tổdân phố mới;

- Biên bản xin ý kiến cử tri;

- Nghị quyết của HĐND cấp xã.

c) UBND cấp huyện hoàn chỉnh hồ sơtrình UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ), hồ sơ gồm:

- Tờ trình của UBND cấp huyện trìnhUBND Thành phố;

- Toàn bộ hồ sơ của các xã, phường,thị trấn đề nghị thành lập thôn, tổ dân phố mới;

Hồ sơ gửi về Sở Nội vụ chậm nhất vàotháng 7 hàng năm.

d) Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ, xây dựngbáo cáo thẩm định và dự thảo Tờ trình của UBND Thành phố để trình HĐND Thành phốcó Nghị quyết thông qua về việc thành lập thôn, tổ dân phốmới tại kỳ họp cuối năm;

đ) Sau khi có Nghị quyết của HĐNDThành phố, Chủ tịch UBND Thành phban hành Quyết địnhthành lập thôn, tổ dân phố mới.

Điều 6. Quy trìnhvà hồ sơ ghép khu vực dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có; sáp nhập thôn, tổdân phố để thành lập thôn, tổ dân phcó quy mô lớn hơn; chuyển các thôn hiện có của xã thành tổ dân phố thuộcphường, thị trấn

1. Quy trình và hồ sơ ghép khu vựcdân cư vào thôn, tổ dân phố

a) Trên cơ sở vănbản chỉ đạo về chủ trương của UBND cấp huyện về việc ghép khu vực dân cư vàothôn, tổ dân phố hiện có, UBND cấp xã xây dựng Đán triểnkhai thực hiện. Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:

- Sự cần thiết ghép khu vực dân cưvào thôn, tổ dân phố hiện có;

- Dân s(số hộ,số nhân khẩu) của khu vực dân cư mới hình thành;

- Dân số (số hộ, số nhân khẩu) củathôn, tổ dân phố hiện có;

- Vị trí địa lý, ranh giới của thôn,tổ dân phố sau khi ghép khu vực dân cư (có sơ đồ thể hiệnvị trí địa lý);

- Dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu)của thôn, tổ dân phố sau khi ghép khu vực dân cư;

- Diện tích tự nhiên của thôn sau khighép khu vực dân cư (phải chi tiết sliệu về diện tích đấtở, đất sản xuất), đơn vị tính là hecta;

- Đề xuất, kiến nghị.

b) UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến củatoàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghépkhu vực dân cư (bao gồm khu vực dân cư mới hình thành vàthôn, tdân phố hiện có) về Đề án ghép khu vực dân cư vàothôn, tổ dân phố hiện có; tổng hợp các ý kiến và lập thànhbiên bản lấy ý kiến về Đề án.

c) Đề án ghép khu vực dân cư vàothôn, tổ dân phố hiện có, nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép khu vực dân cư tán thànhthì UBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến) trình HĐND cấpxã thông qua tại kỳ họp gần nhất. Sau khi có Nghị quyết của HĐND cấp xã, UBND cấpxã hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND cấp huyện (qua Phòng Nội vụ),gồm:

- Tờ trình của UBND cấp xã;

- Nghị quyết HĐND cấp xã;

- Đề án ghép khu vực dân cư vào thôn,tổ dân phố;

- Biên bản lấy ý kiến cử tri;

Trường hợp Đề án chưa được trên 50% sốcử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành thì UBND cấp xã tổ chức lấy ýkiến lần thứ 2; nếu vẫn không được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộgia đình tán thành thì UBND cấp xã báo cáo UBND cấp huyện xem xét, quyết định.

d) Sau khi nhận được hồ sơ của UBND cấpxã, Phòng Nội vụ nghiên cứu, xây dựng báo cáo thẩm định trình UBND cp huyện.

đ) UBND cấp huyện xem xét và ban hànhquyết định việc ghép khu vực dân cư vào thôn, tổ dân phhiệncó.

2. Việc sáp nhập thôn, tổ dân phđể thành lập thôn, tổ dân phố có quy mô lớn hơn được thực hiệnnhư quy trình ghép khu vực dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có theo quy định tạiKhoản 1 Điều này.

3. Trường hợp cơ quan có thẩm quyềnđã có quyết định thành lập phường, thị trấn trên cơ sở từxã, UBND phường, thị trấn lập Tờ trình báo cáo UBND cấp huyện quyết định chuyển các thôn hiện có của xã thành tổ dân phố thuộc phường, thịtrấn.

Chương 3.

VỊ TRÍ, VAI TRÒ,NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TIÊU CHUẨN, QUYỀN LỢI, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT ĐỐI VỚI TRƯỞNGTHÔN, PHÓ TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ, TỔ PHÓ TỔ DÂN PHỐ

Điều 7. Vị trí,vai trò, nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổdân phố, Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố

1. Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổtrưởng, Tổ phó tổ dân phố là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổdân phố.

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố làngười đại diện cho nhân dân ở thôn, tổ dân phố. Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dânphố là người giúp việc Trưng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

2. Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổtrưng, Tổ phó tổ dân phdo cử trihoặc cử tri đại diện các hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố trực tiếpbầu ra theo nhiệm kvà được Chủ tịch UBND cấp xã ra quyếtđịnh công nhận.

3. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởngtổ dân phố là hai năm rưỡi, tính từ khi có quyết định công nhận của Chủ tịchUBND cấp xã. Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phthực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

Trường hợp thànhlập thôn mới, tổ dân phố mới hoặc khuyết Trưởng thôn, Ttrưởng tổ dân phố thì Chủ tịch UBND cấp xã chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởngtổ dân phố lâm thời hoạt động cho đến khi cử tri hoặc cử tri đại diện hộ giađình ca thôn, tdân phố bầu được Trưởngthôn mới, Tổ trưởng tổ dân phố mới trong thời hạn khôngquá sáu tháng kể từ ngày có quyết định chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dânphlâm thời;

Điều 8. Trách nhiệmcủa Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố

1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phốchịu sự quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã, chịu sự lãnh đạocủa Chi bộ thôn, Chi bộ tổ dân phố; có trách nhiệm phối hpchặt chẽ với Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức, đoàn thể, tổ đại biểu HĐND cấpxã, Hp tác xã dịch vụ nông nghiệp (ởthôn), công an viên ở thôn (hoặc cảnh sát khu vực ở tổ dân phố) triển khai thựchiện các nhiệm vụ được giao trên địa bàn thôn, tổ dân phố.

2. Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phốcó trách nhiệm thực hin nhiệm vụ do Trưởng thôn, Tổ trưởngtổ dân phố phân công; thay mặt Trưởng thôn, Ttrưởng tổdân phố điều hành công việc khi được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ủy quyền.

3. Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổtrưởng t dân ph, Tổ phó tổ dân phốphải luôn luôn gần gũi với nhân dân; tôn trọng, chú ý lắng nghe nguyện vọng củanhân dân; kiên quyết bảo vệ lợi ích chính đáng, hợp pháp của nhânn; giải quyết công việc trên cơ sở pháp luật quy định, chống các tư tưởng,hành vi bè phái, cục bộ địa phương gây mất đoàn kết trong nhân dân.

Điều 9. Tiêu chuẩnTrưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dânphố, Tổ phó tổ dân phố

Là người có hộ khẩu thường trú và cưtrú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố (trường hợp tổ dân phố thuộc địa bàn cáckhu đô thị mới hình thành, thì Tổ trưởng, Tổ phó chỉ cần có đăng ký tạm trú vàcư trú thường xuyên); có từ đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình, trungthực và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩmchất đạo đức tốt; tốt nghiệp Trung học cơ sở (cấp II cũ) trở lên; bản thân vàgia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng,pháp luật của Nhà nước, được nhân dân tín nhiệm; có năng lực tổ chức và vận động nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộngđồng và công việc cấp trên giao.

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn và Tổ trưởng tổ dân phố

1. Nhiệm vụ:

a) Bảo đảm các hoạt động của thôn, tổdân phố theo quy định ti Điều 13 vàĐiều 14 của Quy chế này;

b) Triệu tập và chủ trì hội nghịthôn, tổ dân phố;

c) Triển khai thực hiện những nộidung do cộng đồng dân cư của thôn, tổ dân phố bàn và quyết định trực tiếp; tổchức nhân dân trong thôn, tổ dân phthực hiện đúng các chủtrương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và những nhiệm vụdo cấp trên giao.

d) Vận động và tổ chức nhân dân thựchiện tốt dân chủ ở cơ sở; tổ chức xây dựng và thực hiện quy chế, quy ước, hươngước của thôn, tổ dân phố không trái với quy định của pháp luật;

đ) Phối hợp vớiBan công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội của thôn, tổ dân phố, tổchức nhân dân tham gia thực hiện tốt cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xâydựng đời sống văn hóa ở khu dâncư", phong trào "Dân vận khéo" và các phongtrào, các cuộc vận động do Mặt trận Tổ quốc và các tổ chứcchính trị - xã hội phát động;

e) Tổ chức vận động nhân dân giữ gìnan ninh, trật tự và an toàn xã hội; phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hộitrong thôn, tổ dân phố, không để xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp phức tạp trong nộibộ nhân dân; báo cáo kịp thời với UBND cấp xã những hànhvi vi phạm pháp luật trong thôn, tổ dân ph;

g) Tập hợp, phản ánh, đề nghị chínhquyền cp xã giải quyết những kiếnnghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân trong thôn, tổ dân phố; lập biên bảnvề những vấn đề đã được nhân dân của thôn, tổ dân ph bànvà quyết định trực tiếp, những vấn đề đã được nhân dân củathôn, tổ dân ph bàn và biểu quyết để cấp có thẩm quyềnquyết định; báo cáo kết quả cho Chủ tịch UBND cấp xã;

h) Phối hợp với Trưởng ban công tác Mặttrận và trưởng các tổ chức chính trị - xã hội của thôn, tdân phtrong việc trin khai thực hiệnnhiệm vụ chính trị - xã hội trong cộng đồng dân cư; đẩy mạnh hoạt động của cáctổ chức tự quản (nếu có) của thôn, tổ dân phố như: Tổ dân vận, Tổ hòa giải,Tổ quần chúng bảo vệ an ninh và trật tự, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng, Tổbảo vệ sản xuất và các tổ chức tự quản khác theo quy định củapháp luật;

i) Hàng tháng báo cáo kết quả côngtác về UBND cấp xã; sáu tháng đầu năm và cuối năm phải báo cáo công tác trước hộinghị thôn, tổ dân phố.

2. Quyn hạn:

a) Được ký hợp đồng về dịch vụ phục vụsản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng và công trình phúc lợi công cộng do thôn, tổ dân phđầu tư đã được Hộinghị thôn, tổ dân phố thông qua, theo quy định của pháp luật;

b) Phân công nhiệm vụ và quy định quyềnhạn giải quyết công việc của Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố;

c) Được cp trênmời dự họp v các vấn đề liên quan;thực hiện các nhiệm vụ do cấp trên giao và các nhiệm vụkhác tại cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Quyền lợicủa Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởngthôn, Tổ phó tổ dân phố

1. Được cử đi học các lớp tập huấn, bồidưỡng kiến thức cho cán bộ thôn, tổ dân phố;

2. Được UBND cấp xã thông báo, cung cấpcác thông tin, tài liệu cần thiết, có liên quan tới hoạt động của thôn, tổ dânphố và nhiệm vụ được giao;

3. Được UBND cấp xã mời dự họp, thamkhảo ý kiến, thông báo kết luận khi giải quyết những vấn đềcần thiết có liên quan đến thôn, tổ dân phố;

4. Được hưởng tiền phụ cấp hàng thángtheo quy định của UBND Thành phố và được cấp giấy, bút làmviệc;

5. Được pháp luật bảo vệ khi thực hiệnnhiệm vụ do nhà nước giao.

Điều 12. Khenthưởng, kỷ luật

1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố,Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có thành tíchđược UBND cấp xã biểu dương, khen thưởng hoặc đề nghị cấptrên biểu dương khen thưởng.

2. Trưởng thôn,Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố khônghoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thìtùy theo mức độ sai phạm sẽ bị khiển trách, cảnh cáo,cho thôi chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệmtheo quy định của pháp luật.

UBND cấp xã xem xét, quyết định hìnhthức xử lý khiển trách, cảnh cáo hoặc cho thôi chức đối với Trưng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố trongtrường hp đã có kết luận của cơ quan nhà nước có thm quyền về hành vi vi phạm pháp luật.

3. Sở Nội vụ hướng dn nội dung, quy trình xem xét, xử lý kỷ luật khintrách, cảnh cáo hoặc cho thôi chức đối với Trưng thôn, Tổtrưng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phốtrong trường hợp đã có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vivi phạm pháp luật.

Chương 4.

HOẠT ĐỘNG CỦATHÔN, TỔ DÂN PHỐ

Điều 13. Nộidung hoạt động của thôn, tổ dân phố

1. Cộng đồng dân cư thôn, tổ dân phbàn và biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyếtđịnh những nội dung theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; bàn và quyết định trực tiếp việc thực hiện các côngviệc tự quản không trái với quy định của pháp luật trong việc xây dựng nôngthôn mới, đô thị văn minh, hiện đại, phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng,các công trình phúc lợi công cộng, xóa đói, giảm nghèo; thực hiện các chủtrương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; những công việcdo cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tchứcchính trị - xã hội cấp trên triển khai đối với thôn, tổ dân phố; thực hiện quyềnvà nghĩa vụ công dân đối vi Nhà nước; bảo đảm đoàn kết,dân chủ, công khai, minh bạch, giữ gìn an ninh, trt tự,an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tt đẹp ở địa phương; xây dựng, giữ vững và pháthuy danh hiệu "Thôn văn hóa", "Tổ dân ph văn hóa"; phòng chống các tệ nạn xã hội và xóa bỏ hủ tục lạc hậu.

2. Thực hiện dân chủ ở cơ sở; xây dựng và thực hiện quy chế, hương ước, quy ướccủa thôn, tổ dân phố; tích cực tham gia cuộc vận động "Toàn dân đoàn kếtxây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư" và các phong trào, các cuộc vận độngdo các tổ chức chính trị - xã hội phát động.

3. Thực hiện sự lãnh đạo của chi bộthôn, tổ dân phhoặc Đảng ủy cấp xã hay chi bộ sinh hoạtghép (nơi chưa có chi bộ thôn, chi bộ tổ dân phố), củng cố và duy trì hoạt độngcó hiệu quả của các tổ chức tự quản khác của thôn, tổ dânphố theo quy định của pháp luật.

4. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởngthôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố. Bầu, bãi nhiệmthành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy địnhcủa pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

Điều 14. Hội nghịcủa thôn, tổ dân phố

Hội nghị thôn, tổ dân phđược tổ chức mỗi năm 2 lần (thời gian vào giữa nămvà cuối năm); khi cần có thể hp bất thường. Thành phần hộinghị là toàn thcử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đìnhtrong thôn, tổ dân phố. Hội nghị do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố triệu tậpvà chủ trì. Hội nghị được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đạidiện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tham dự.

Việc tổ chức để nhân dân bàn và quyếtđịnh trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định được thực hiệntheo quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của Hướng dẫn banhành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Chương 5.

QUY TRÌNH BẦU CỬTRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ, PHÓ TRƯỞNG THÔN, TỔ PHÓ TỔ DÂN PHỐ

Điều 15. Tổ chứcbầu cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dânphố

Tùy theo điều kiện của từng địaphương mà việc bầu Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởngtdân phố, Tổ phó tổ dân phố có thể tổ chức kết hp tại hội nghị thôn, tổ dân phố hoặc tổ chức thành cuộc bầu cử riêng.

Điều 16. Côngtác chuẩn bị hội nghị bầu cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố,Tổ phó t dân ph

1. Chậm nhất 20 ngày trước ngày bầu cử,UBND cấp xã ra quyết định công bố ngày bầu cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổtrưởng tổ dân ph, Tổ phó tổ dân phố;chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấpxây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch bầu cử.

2. Chậm nhất 15 ngày trước ngày bầu cử,Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố tổ chức hội nghị Ban công tác Mặttrận dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổdân phố, Tổ phó tổ dân phố; báo cáo với Chi ủy Chi bộthôn, tổ dân phố để thống nhất danh sách người ra ứng cử (từ 1 - 2 người).

3. Chậm nhất 10 ngày trước ngày bầu cử,Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định thành lập Tổ bu cử (Tổbầu cử gồm Tổ trưởng là Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn,tổ dân phố; thư ký và các thành viên khác là đại diện một số tổ chức đoàn thểchính trị - xã hội và đại diện cử tri thôn, tổ dân phố); quyết định về nhiệm vụ,quyền hạn ca Tổ bầu cử; quyết định thành phần cử tri (làtoàn thcử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) tham giabầu cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn; Tổ trưng tdân phố, Tổ phó tổ dân phố; quyết định việc lập danh sách cử tri và thờigian niêm yết danh sách cử tri; quyết định hình thức bầu cử Trưởng thôn, PhóTrưng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố (bầucử tại hội nghị thôn, tổ dân phố hoặc tổ chức cuộc bầu cửriêng). Các quyết định này phải được thông báo đến nhândân ở thôn, tổ dân phố chậm nhất 7 ngày trước ngày bầu cử.

Trường hợp một thôn có nhiều Ban Côngtác Mặt trận thì Chủ tịch UBND xã ra quyết định chọn một đồng chí Trưởng ban côngtác Mặt trận làm Tổ trưởng tổ bầu cử.

4. Tổ bầu cử có nhiệm vụ chính nhưsau:

- Lập và công bdanh sách cử tri tham gia bầu Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổdân phố, Tổ phó tổ dân phố;

- Công bố danh sách các ứng cử viên;

- Nhận phiếu bầu và biên bản kiểm phiếutừ UBND cấp xã;

- Phát phiếu bầu, hướng dẫn cử tri bỏphiếu, đảm bảo trật tự nơi bỏ phiếu;

- Kiểm phiếu, viết biên bản kiểm phiếu;

- Báo cáo và nộp kết quả kiểm phiếu,phiếu bầu Trưởng thôn, Phó Trưng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố,Tổ phó tổ dân phố và các tài liệu bầu cử khác (nếu có) vềUBND cấp xã.

Tùy theo tình hình của địa bàn thôn,tổ dân phố, UBND cấp xã có thể giao cho Tổ bầu cử thực hiện một số nhiệm vụ cụthể khác trong quá trình bu cử.

Điều 17. Bầu cửTrưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố tại hộinghị thôn, tổ dân phố

1. Tổ trưởng tổ bầu cử chủ trì hộinghị bầu cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dânphố. Hội nghị bầu Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưng tổdân ph, Tổ phó tổ dân phđược tiếnhành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổdân phố tham dự.

Hội nghị bầu Trưởng thôn, Phó Trưởngthôn, Tổ trưởng tổ dân ph, Tổ phó tổ dân phố thực hiệntheo trình tự sau đây:

a) Tổ trưởng bầu cử đọc quyết địnhcông bố ngày tổ chức bầu c; quyết định thành lập Tổ bầu cử,nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử; quyết định thành phần cử tri tham gia bầu cử;

b) Tổ trưởng tổ bầu cử quyết định việcTrưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố đương nhiệm báo cáo kết quả công tác nhiệm kỳvừa qua trước hội nghị cử tri; hội nghị cử tri thảo luận về công tác nhiệm kỳ vừaqua của Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân ph;

c) Tổ trưởng Tổ bầu cử nêu tiêu chuẩncủa Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố;

d) Đại diện Ban Công tác Mặt trậnthôn, tổ dân phố giới thiệu danh sách những người ra ứng cửTrưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố do Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phđề cử vàChi ủy Chi bộ thôn, tổ dân phthống nhất theo quy trình quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy chế này. Tại hội nghị này, cửtri có thể ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử;

đ) Hội nghị thảo luận, cho ý kiến vnhững người ứng cử. Trên cơ sở các ý kiến của cử tri, Tổ bầu cử ấn định danhsách những người ứng cử theo từng chức danh để hội nghị biểu quyết. Việc biểuquyết số lượng và danh sách những người ứng cử được thể hiện bằng hình thức giơtay và có giá trị khi có trên 50% số cử tri tham dự hội nghị tán thành.

e) Tiến hành bầu cử Trưởng thôn, PhóTrưởng thôn, Tổ trưng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố.

- Vic bầu cử cóthể bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định.

- Nếu bầu cử bnghình thức giơ tay, Tổ bầu cử trực tiếp đếm số biểu quyết theo từng người ứng cửvà theo chức danh bầu cử. Nếu bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín, Tổ bầu cử làmnhiệm vụ phát phiếu, hướng dẫn cách thức bầu cử, kiểm phiếu. Phiếu bầu cử do Ủyban nhân dân cấp xã chuẩn bị trước, có danh sách những người ứng cử theo từngchức danh bầu cử, có đóng dấu Ủy ban nhân dân cp xã vàogóc cao bên trái phiếu bầu.

- Tổ bầu cử tiến hành kiểm phiếu tạinơi bỏ phiếu ngay sau khi kết thúc cuộc bỏ phiếu; mời 2 đại biểu cử tri không phảilà người ứng cử có mặt tại đó chứng kiến việc kiểm phiếu.

Kiểm phiếu xong, Tổ bầu cử lập biên bảnkiểm phiếu. Biên bản kiểm phiếu phải ghi rõ: Tổng số cử tri (hoặc cử tri đại diệnhộ gia đình) của thôn, tổ dân phố; số cử tri (hoặc cử tri đại diện hộ gia đình)tham gia hội nghị; số phiếu phát ra; số phiếu thu vào; số phiếu hợp lệ; số phiếukhông hợp lệ; sphiếu và tỷ lệ bầu cho mi người ứng cử so với tổng số cử tri (hoặc cử tri đại diện hộ gia đình)toàn thôn, tổ dân phố.

Người trúng cử Trưởng thôn, Phó Trưởngthôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố là người đạt trên 50% số phiếu bầuhợp lệ so với tổng số cử tri (hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) trong toànthôn, tổ dân ph.

- Những phiếu bầusau đây là phiếu không hp lệ:

+ Phiếu không phải là phiếu theo mẫuquy định do Tổ bầu cử phát ra;

+ Phiếu bầu quá slượng người quy định;

+ Phiếu ghi tên người ngoài danh sáchnhững người ứng cử;

+ Phiếu gạch, xóa hết tên nhng người ứng cử trong trường hợp số người ứng cử từ 02 người trở lên(trường hợp chỉ có một người ứng cử thì phiếu gạch, xóa tên người ứng cử đó vẫnlà phiếu hợp lệ);

- Biên bản kiểm phiếu lập thành 03 bảncó chữ ký của các thành viên Tổ bầu cử;

g) Tổ trưởng tổ bầu cử báo cáo kết quảbầu cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân ph,Tổ phó tổ dân ph, kèm theo Biên bản kiểm phiếu gửi ngayUBND, UBMT Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

2. Trường hợp kết quả bầu cử (theo từngchức danh) không có người nào đạt trên 50% sphiếu bầu hợp lệ so với tổng scử tri hoặc cử triđại diện hộ gia đình trong toàn thôn, tổ dân phố thì tiến hành bầu cử lại chứcdanh đó. Ngày bầu cử lại do UBND cấp xã quyết định, nhưngchậm nhất không quá 15 ngày, kể từ ngày tổ chức bầu cử lần đầu.

Trường hợp tổ chức bầu cử lần thứ haimà vẫn không bầu được chức danh Trưởng thôn. Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịchUBND cấp xã quyết định cử chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phlâm thời cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phmới. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dânphố lâm thời, UBND cấp xã phải tổ chức bầu cử chức danhnày.

Trường hợp tổ chức bầu cử lần thứ haimà vẫn không bầu đưc chức danh Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổdân phố thì UBND cấp xã quyết định thời điểm tiếp tục bầu cử Phó Trưởng thôn, Tổphó tổ dân phố.

Quy trình bầu cử thực hiện theo quy địnhtại Điều 15, Điều 16, khon 1 Điều 17 và Điều 18 của Quychế này.

Điều 18. Bầu cửTrưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố tại cuộcbầu cử riêng

1. Tổ chức hội nghị thống nhất, ấn địnhdanh sách những người ra ứng cử Trưởng thôn, Phó Trưởngthôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố:

a) Tổ trưởng Tổ bầu cử quyết địnhngày tổ chức hội nghị thống nhất, ấn định danh sách những người ra ứng cử Trưởngthôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố trước ít nhất 5ngày tính đến ngày bỏ phiếu bu cử vàphải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã.

Tổ bầu cử gửi giấy mời đến các cử trihoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố. Hội nghịthống nhất, ấn định danh sách những người ứng cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn,Tổ trưởng tổ dân ph, Tổ phó tổ dân phố được tiến hành khicó trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phtham dự;

b) Tổ trưởng Tổ bầu cử chủ trì hộinghị. Hội nghị tiến hành các trình tự, thủ tục thống nhất,ấn định danh sách những người ra ứng cử Trưởng thôn, PhóTrưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố theoquy định tại các điểm a, b, c, d, đkhoản 1 Điều 17 của Quy chế này.

Tổ bầu cử lập 03 bộ biên bản hội nghịvà báo cáo về UBND cấp xã danh sách người ứng cử.

2. Trường hợp thôn hoặc tổ dân phlớn, địa bàn dân cư sngkhông tập trung, không thể tổ chức cuộc họp toàn thôn, tổ dân phố để ấn địnhdanh sách những người ứng cử thì có thể tổ chức các cuộc họp cử tri hoặc cử triđại diện hộ gia đình theo từng khu vực dân cư để lấy ý kiến nhân dân, quy trìnhthực hiện như sau:

a) Đại diện Tổ bầu cử chủ trì cuộc họpcử tri hoặc cử tri đại diện hộ (theo chỉ đạo của UBND cấp xã) tại khu vực dâncư.

- Đại diện Tổ bầu cử đọc quyết địnhcông bố ngày tổ chức bầu c; quyết địnhthành lp Tổ bầu cử, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử,quyết định thành phn cử tri tham giabu cử.

- Đại diện Tổ bầu cử quyết định việcđể Trưởng thôn, Phó Tởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổphó tổ dân phố đương nhiệm báo cáo kết quả công tác nhiệm kỳ vừa qua trước hộinghị cử tri; hội nghị cử tri thảo luận về công tác nhiệm kỳ vừa qua ca Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố.

- Đại diện Ban Công tác Mặt trậnthôn, tổ dân phgiới thiệu danh sách những người ra ứng cửTrưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố do BanCông tác Mặt trận thôn, tổ dân phđề cử và Chi ủy Chi bộthôn, tổ dân ph thng nhất (theo quytrình quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy chế này). Tại cuộc họp này cử tri cóthể tự ứng cử hoặc giới thiệu thêm người ứng cử. Trường hợp cử tri trong khu vựcdân cư giới thiệu nhiều người ứng cử ngoài số lượng người ứng cử do Ban Côngtác Mặt trận giới thiệu, Đại diện Tổ bầu cử có thể lấy ý kiến biểu quyết bng hình thức giơ tay ngay tại cuộc họp để chọn ra 01 người được tín nhiệmcao nhất tham gia ứng cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổphó tổ dân phố.

- Đại diện Tổ bầucử hướng dẫn mỗi khu vực dân cư đề cử tối thiểu 05 người làm đại diện cho khu vựcdân cư đi dự cuộc họp thống nhất, ấn định danh sách những người ra ứng cử Trưởngthôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân ph, Tổ phó tổ dânph. Tùy theo tình hình cụ thể của từng thôn, tổ dân phố,UBND cấp xã quyết định số lượng người được đề cử làm đại diện cho khu vực dâncư và phải thông báo công khai để thống nhất thực hiện.

Tổ bầu cử lập 03 bộ biên bản đối vớimỗi cuộc họp tại khu dân cư.

b) Tổ trưởng tổ bầu cử chủ trì hội nghịthống nhất, ấn định danh sách những người ra ứng cử Trưởngthôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dânphố. Thành phần hội nghị bao gồm các thành viên của Ban Công tác Mặt trận thôn,tổ dân phố và cử tri đại diện của các khu vực dân cư. UBND cấp xã cử cán bộ đạidiện tới dự họp, ký xác nhận biên bản hội nghị.

Hội nghị thống nhất, ấn định danhsách những người ra ứng cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố,Tổ phó tổ dân phố thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều17 của Quy chế này.

Tổ bầu cử lập 03bộ biên bản hội nghị và báo cáo về UBND cấp xã danh sách người ứng cử.

3. Tổ chức ngày bầu cử Trưởng thôn,Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố

a) Những công việc chuẩn bị cho ngàybỏ phiếu

- UBND cấp xã thông báo ngày, giờ, địađiểm tổ chức bầu cử, thể lệ bầu cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổdân phố, Tổ phó tổ dân phố trên hệ thống truyền thanh; xây dựng kế hoạch bảo vệvà bảo đảm an toàn, trật tự cho ngày bỏ phiếu đặc biệt là nơi để hòm phiếu.

- Tổ bầu cử cùng với cán bộ các tổ chức,đoàn thể trong thôn, tổ dân phố họp bàn phân công nhiệm vụ cụ thể từng người, ấnđịnh thời gian hoàn thành, cần chú ý đến việc lập danh sách cử tri hoặc cử triđại diện hộ gia đình, nhận phiếu bầu cử từ UBND cấp xã, chuẩn bị hòm phiếu, phốihợp với UBND cấp xã thực hiện kế hoạch bảo đảm an toàn, trậttự cho ngày bỏ phiếu.

b) Tổ chức ngày bỏ phiếu

- Cuộc bỏ phiếu tiến hành từ 7 giờ đến19 giờ. Những nơi cần phải tổ chức sớm hơn cũng không được sớm hơn 5 giờ sánghoặc kết thúc muộn hơn ng không được quá 20 giờ cùngngày. Tổ bầu cử có thể quyết định thời gian cụ thể nhưng phải báo cáo về UBND cấpxã. Nơi nào có 100% ctri hoặc cử tri đại diện hộ đã bỏphiếu thì có thể kết thúc cuộc bỏ phiếu sớm hơn.

- Tổ trưởng Tổ bầu cử mời một số cáccụ là cử tri cao tuổi, cán bộ lãnh đạo Đảng, chính quyền,đoàn thể và một số cử tri trong thôn, tổ dân phố tới dự khai mạc cuộc bỏ phiếu.Tùy theo tình hình cụ thể, Tbầu cử có thể làm lễ chào cờ,cử quốc ca khi tiến hành khai mạc cuộc bỏ phiếu.

- Trước khi tiến hành bỏ phiếu, Tổtrưởng Tổ bầu cử mời hai cử tri chứng kiến việc nhân viênTổ bầu cử kiểm tra và niêm phong hòm phiếu.

- Trong ngày bỏ phiếu, Tổ bầu cử phốihợp với cán bộ các đoàn thể tổ chức vậnđộng các cử tri đi bỏ phiếu; thường xuyên nhắc nhở cử tri bầu đúng số lượng ngườilàm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố trongsngười ứng cử, đảm bảo sphiếu hợplệ cao.

- Trong ngày bỏ phiếu, nếu có khiếu nạicủa cử tri thì Tổ bầu cử giải quyết khẩn trương, nếu khó khăn phức tạp thì báocáo về UBND cấp xã để giải quyết. Trong trường hợp xảy rasự việc phức tạp làm gián đoạn cuộc bỏ phiếu thì Tổ bầu cử lập tức niêm phonggiấy tờ và hòm phiếu, báo cáo UBND cấp xã đồng thời có kế hoạchkhắc phục khó khăn để tiếp tục cuộc bỏ phiếu.

- Khi hết giờ bỏ phiếu, nếu còn cửtri có mặt tại phòng bỏ phiếu mà chưa kịp bỏ phiếu thì chỉ sau khi số cử trinày bỏ phiếu xong, Tổ bầu cử mới được tuyên bố kết thúc cuộcbỏ phiếu.

- Sau khi cuộc bỏ phiếu kết thúc, Tổbầu cử phải tiến hành kiểm phiếu ngay tại phòng bỏ phiếu.

Trước khi mở hòm phiếu, Tổ bầu cử phải thống kê, lập biên bản, niêm phong số phiếu bầu khôngsử dụng đến và mời hai cử tri không phải là người ứng cửcó mặt tại đó chứng kiến việc kiểm phiếu.

c) Các quy định về lập Biên bản kiểmphiếu, người trúng cử, bầu cử lại, cử chức danh lâm thời,công nhận kết quả bầu cử áp dụng thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 19của Quy chế này.

Điều 19. Việccông nhận kết quả bầu cử

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từngày nhận được báo cáo của Tổ trưởng Tổ bầu cử, UBND cp xã xem xét, ra quyết định công nhận người trúngcử Trưng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân ph, Tổ phó tổ dân phố hoặc quyết định bầu cử lại, trường hợp không ra quyếtđịnh công nhận hoặc quyết đnh bầu cử lại thì phải trả lờibng văn bản và nêu rõ lý do.

Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tdân phốchính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của UBND cấp xã.

Chương 6.

QUY TRÌNH MIỄNNHIỆM, BÃI NHIỆM TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ, PHÓ TRƯỞNG THÔN, TỔ PHÓ TỔDÂN PHỐ

Điều 20. Quytrình miễn nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tdân phố

1. Trưởng thôn, PhóTrưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân ph, Tổ phó tổ dân phố có thể được miễn nhiệm do sức khỏe, do hoàn cảnh gia đình hoặc vìlý do khác (trường hợp theo nguyện vọng cá nhân, người xin miễn nhiệm phải cóđơn gửi UBND cp xã). Trường hợp Trưởng thôn, Phó Trưởngthôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phdi chuyển chỗở ra khỏi địa bàn thôn, tổ dân phố thì Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổdân phố đề nghị Chủ tịch UBND cấp xã xem xét ra thông báo để bầu cử Trưởngthôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dânphố mới.

2. Thủ tục, trình tự tổ chức việc miễnnhiệm

a) Việc miễn nhiệm Trưởng thôn, PhóTrưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phthực hiện tại hội nghị cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình ởthôn, tdân phố, Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổdân phchủ trì hội nghị miễn nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởngthôn, Tổ trưởng tổ dân ph, Tổ phó tổ dân phố.

Hội nghị miễn nhiệm Trưởng thôn, PhóTrưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố đượctiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phtham dự;

b) Trình tự hội nghị miễn nhiệm Trưởngthôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố:

- Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn,tổ dân phố chủ trì hội nghị, nêu lý do, yêu cầu của hội nghị;

- Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổtrưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố trình bày lý do củaviệc xin miễn nhiệm;

- Hội nghị thảo luận, đánh giá quátrình hoạt động của Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởngtổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố;

- Hội nghị tiến hành biểu quyết. Việcbiểu quyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghịquyết định. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu từ 3 đến 5 người để làm nhiệm vụ;

- Trường hợp có trên 50% cử tri (hoặccử tri đại diện hộ) so với tổng số cử tri (hoặc cử tri đại diện hộ gia đình)trong toàn thôn, tổ dân phố tán thành việc miễn nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởngthôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố thì Trưởng ban Công tác Mặt trậnthôn, tổ dân phố báo cáo UBND cấp xã xem xét miễn nhiệm;

c) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được báo cáo của Trưng Ban Công tác Mt trận thôn, tổ dân phố, UBND cấp xã phải xem xét,ra quyết định công nhận kết quả miễn nhiệm chức danh Trưởng thôn, Phó Trưởngthôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố. Chủ tịch UBND cấp xã quyết địnhcử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn,tổ dân phcho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổdân phố mới; trường hợp UBND cấp xã không ra quyết định công nhận kết quảmiễn nhiệm thì phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do.

Việc bầu cử Trưởng thôn, Phó Trưởngthôn, Tổ trưởng tổ dân ph, Tổ phó tổdân phố mới phải được tiến hành trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày UBND cấp xãra quyết định công nhận kết quả miễn nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Ttrưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố. Quy trình bầu Trưởng thôn,Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân ph, Tổ phó tổ dân phố mớithực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 của Quychế này.

Điều 21. Quytrình bãi nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổphó tổ dân phố

1. Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổtrưởng tổ dân ph, Tổ phó tổ dân phkhi không còn được nhân dân tín nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ,vi phạm quyền làm chủ của nhân dân, tham nhũng, lãng phí, không phục tùng sự chỉđạo điều hành ca UBND cấp xã, vi phạm pháp luật và cácquy định của cấp trên thì có thể bị cử tri bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịchUBND cấp xã hoặc của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hoặc cóít nhất một phần ba tổng số cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phốkiến nghị.

Trong trường hợp UBND cấp xã đã cóquyết định xử lý Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổdân phố xử lý bằng hình thức cho thôi chức thì không phải thực hiện việc miễnnhiệm, bãi nhiệm.

UBND cp xã raquyết định tổ chức hội nghị cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn,tổ dân phố để xem xét bãi nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dânphố, Tổ phó tổ dân ph.

Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổdân phố chủ trì hội nghị bãi nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổdân phố, Tổ phó tổ dân phố.

Hội nghị bãi nhiệm Trưởng thôn, PhóTrưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố được tiến hành khi có trên50% số cử tri (hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố) tham dự.Ngoài scử tri thuộc thành phần dự hội nghị. Trưởng BanCông tác Mặt trận thôn, tổ dân phố mời đại diện UBND cấp xã và Ủy ban Mặt trậnTổ quốc Việt Nam cùng cấp tham dự. Khách mời được phát biểu ý kiến, nhưng khôngđược biểu quyết.

2. Trình tự hội nghị bãi nhiệm Trưởngthôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưng tổ dân phố, Tổ phó tổ dânphố:

a) Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn,tổ dân phố tuyên bố lý do, mục đích, yêu cầu của hội nghị;

b) Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổtrưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố trình bày bản tự kiểm điểm của mình, trongđó nêu rõ khuyết điểm, nguyên nhân khách quan và chủ quan, các biện pháp khắcphục. Trường hợp Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổdân phố, Tổ phó tổ dân phố không tham dự hội nghị hoặc có tham dự nhưng khôngtrình bày bản tự kiểm điểm thì người đưa ra đề xuất việc bãi nhiệm trình bày nhữngkhuyết điểm của Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổdân phố;

c) Hội nghị thảo luận, đóng góp ý kiến;

d) Hội nghị biểu quyết việc bãi nhiệmTrưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố. Việc biểuquyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyếtđịnh. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu t3 đến 5 người để làmnhiệm vụ.

Trường hợp có trên 50% cử tri (hoặc cửtri đại diện hộ) so với tổng số cử tri (hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) trongtoàn thôn, tổ dân phố tán thành việc bãi nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổtrưng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố, thì Trưng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố lập biên bản, báo cáo UBND cấp xã xem xét, bãi nhiệm;

đ) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được báo cáo kết quả bãi nhiệm Trưởng thôn,Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phcủaTrưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố, UBND cấp xãphải xem xét ra quyết định công nhận kết quả bãi nhiệm Trưởngthôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng t dân ph, T phó tổ dân phố.

Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định cửTrưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổdân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới; trường hợpUBND cấp xã không ra quyết định công nhậnkết quả bãi nhiệm thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Việc bầu cử Trưởng thôn, Phó Trưởngthôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố mới phải được tiến hành trong thờihạn 20 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận kết quảbãi nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố.Quy trình bầu cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổdân phố mới thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16, Điu 17, Điều 18, Điều 19 của Quy chế này.

Điều 22. Kinhphí tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởngtổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố

Kinh phí tổ chức bu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố được cân đối trong dự toán ngân sáchxã, phường, thị trấn hàng năm.

Chương 7.

PHÂN LOẠI THÔN,TỔ DÂN PHỐ

Điều 23. Mụcđích phân loại thôn, tổ dân phố

1. Làm căn cứ để thực hiện chính sáchđầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của thôn, tổ dân ph; góp phần bảo đảm sự ổn định của thôn; tổ dân phốvà nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chínhquyền cơ sở.

2. Làm cơ sở để thực hiện chế độchính sách đi với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, PhóTrưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố.

Điều 24. Tiêuchí phân loại và loại thôn, tổ dân ph

1. Tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phốlà số hộ dân đăng ký thường trú và tạm trú thường xuyên thuộc địa bàn thôn, tổdân phố.

2. Thôn, tổ dân phố được phân làm baloại, theo quy mô số hộ dân như sau:

a) Thôn, tổ dân phố có t500 hộ dân trở lên: loại 1;

b) Thôn, tổ dân phố có từ 200 hộ đếndưới 500 hộ dân: loại 2;

c) Thôn, tổ dân phố có dưới 200 hộdân: loại 3.

Điều 25. Thẩmquyền và trình tự, thủ tục phân loại thôn, tổdân phố

1. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết địnhphân loại thôn, tổ dân phtrên địa bàn các xã, phường, thịtrấn trực thuộc, sau khi được Sở Nội vụ thống nhất thỏa thuận bng văn bản; báo cáo kết quả phân loại, điều chỉnh phân loại thôn, tổdân phố về Chủ tịch UBND Thành phố (qua SNội vụ tổng hợp).

2. Trình tự, thủ tục phân loại

a) UBND cấp xã lập hồ sơ, trình Chủ tịchUBND cấp huyện (qua Phòng Nội vụ) phân loại thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn, hồsơ gồm:

- Tờ trình của UBND cấp xã trình Chủtịch UBND cấp huyện phân loại thôn, tổ dân ph.

- Bản báo cáo thng kê của Chủ tịch UBND cấp xã về tổng shộ dânđăng ký thường trú và tạm trú thường xuyên theo từng thôn, tổ dân phố;

b) Phòng Nội vụ chủ trì phối hợp vớiCông an cấp huyện và Chi cục dân số để tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị của UBNDcấp xã, trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hp lệ;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc từkhi có kết quả thẩm định, Chủ tịch UBND cấp huyện có hồ sơ xin ý kiến thống nhấtcủa Sở Nội vụ về phân loại thôn, tổ dân phố theo địa bàn từng xã, phường, thịtrấn thuộc huyện, quận, thị xã, hồ sơ gồm:

- Công văn đề nghị của Chủ tịch UBNDcấp huyện (có danh sách báo cáo shộ dân và dự kiến phânloại từng thôn, tổ dân phố kèm theo);

- Biên bản họp thẩm định liên ngành Nộivụ, Công an, Thống kê (có danh sách chi tiết kèm theo);

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ thẩm định và có văn bản thống nhất thỏathuận hoặc trả lời Chủ tịch UBND cấp huyện nếu chưa thống nhất

đ) Chủ tịch UBND cấp huyện ban hànhquyết định phân loại thôn, tổ dân phố trong thời hạn 5 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất thỏa thuậncủa Sở Nội vụ.

Điều 26. Điều chỉnhphân loại thôn, tổ dân phố

1. Sau ba năm, kể từ ngày quyết địnhphân loại thôn, tổ dân phố có hiệu lực thi hành, Chủ tịch UBND cấp huyện tiếnhành xem xét, quyết định điều chỉnh việc phân loại thôn, tổ dân ph.

Trường hợp có biến động lớn về số hộdân ở thôn, tổ dân phố, thì Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định điều chỉnh việcphân loại.

Việc điều chỉnh phân loại căn cứ theoquy định tại Điều 24 và Điều 25 của Quy chế này.

2. Trường hợp cấp có thẩm quyền đã cóquyết định về thành lập mới, sáp nhập, chia tách thôn, tổ dân phố.Chủ tịch UBND cấp huyện tiến hành phân loại thôn, tổ dân phố theo quy định tạiĐiều 24 và Điều 25 của Quy chế này và trong thời hạn 02tháng kể từ ngày quyết định thành lập mới, sáp nhập, chia táchthôn, tổ dân phố có hiệu lực.

Chương 8.

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 27. Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố có liênquan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện các nội dung quy địnhtại Quy chế này.

Điều 28. Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dânphố, trên địa bàn thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm thực triển khai thực hiệnQuy chế này. Hàng năm, UBND quận, huyện, thị xã chỉ đạo UBND các xã, phường, thịtrấn tổng kết đánh giá hoạt động của thôn, tdân phố và gửibáo cáo về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố./.