ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 50/2013/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 12 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀMỘT SỐ ĐIỀU KIỆN TRONG CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004;

Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;

Căn cứ Pháp lệnh Giống vật nuôi ngày 24/3/2004;

Căn cứ các văn bản của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn: Quyết định số 3065/QĐ-BNN-NN ngày 07/11/2005 về điều kiện chănnuôi, ấp trứng, vận chuyển, giết mổ, buôn bán gia cầm và sản phẩm gia cầm;Quyết định số 66/2005/QĐ-BNN ngày 31/10/2005 ban hành Quy định về quản lý và sửdụng bò đực giống; Quyết định số 07/2005/QĐ-BNN ngày 31/01/2005 về việc banhành Quy định về quản lý và sử dụng lợn đực giống; Quyết định số 66/2002/QĐ-BNN ngày 16/7/2002 về ban hành các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đối với giống vậtnuôi phải công bố tiêu chuẩn chất lượng;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn tại Công văn số 1989/SNN-CN ngày 29/8/2013; đề nghị của Sở Tư pháptại Văn bản số 1451/BCTĐ-STP ngày 22/8/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh về một số điều kiện trong chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnhNghệ An.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốcSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị;Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Viết Hồng

QUY ĐỊNH

VỀ MỘT SỐ ĐIỀU KIỆNTRONG CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND ngày 12/9/2013 của UBND tỉnhNghệ An)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhânngười Việt Nam, người nước ngoài có hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm; điềukiện về chăn nuôi gia súc, gia cầm và công tác quản lý nhà nước đối với hoạtđộng chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểunhư sau:

1. Giống vật nuôi: là quần thể vật nuôi cùngloài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, đượchình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người; giống vật nuôi phảicó số lượng nhất định để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giốngcho thế hệ sau.

Giống vật nuôi bao gồm các giống gia súc, gia cầm,ong, tằm, động vật thủy sản và các sản phẩm giống của chúng như tinh, phôi,trứng giống, ấu trùng và vật liệu di truyền giống.

2. Giống giả là giống không đúng với tên giống đãghi trên nhãn.

3. Gia súc gồm: Trâu, bò, dê, lợn, hươu,nai, ngựa, thỏ, chó, mèo.

4. Gia cầm gồm: Gà, vịt, ngan, ngỗng, gàtây, bồ câu, chim cút, đà điểu, chim cảnh, chim yến.

5. Hoạt động thú y: Là công tác quản lý nhànước về các hoạt động phòng bệnh, chữa bệnh cho động vật, chống dịch bệnh độngvật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ động vật; kiểmtra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóachất dùng trong thú y; hành nghề thú y.

6. Chăn nuôi hộ gia đình: Là chăn nuôi ở quymô chưa đạt tiêu chí của kinh tế trang trại theo quy định của cơ quan nhà nướccó thẩm quyền.

7. Chăn nuôi tập trung: Là chăn nuôi trangtrại của các tổ chức, cá nhân có quy mô chăn nuôi đạt tiêu chí trang trại do cơquan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành:

- Chăn nuôi đại gia súc: trâu, bò, v.v...

+ Chăn nuôi sinh sản, lấy sữa có thường xuyên từ 10con trở lên

+ Chăn nuôi lấy thịt có thường xuyên từ 50 con trởlên

- Chăn nuôi gia súc: lợn, dê, v.v...

+ Chăn nuôi sinh sản có thường xuyên đối với hơn 20con trở lên, đối với dê, cừu từ 100 con trở lên.

+ Chăn nuôi lợn thịt có thường xuyên từ 100 con trởlên (không kể lợn sữa), dê thịt từ 200 con trở lên.

- Chăn nuôi gia cầm: gà, vịt, ngan, ngỗng, v.v...có thường xuyên từ 2.000 con trở lên (không tính số đầu con dưới 7 ngày tuổi).

8. Vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật:Là vùng, cơ sở được xác định mà ở đó không xảy ra bệnh truyền nhiễm nguy hiểmthuộc Danh mục các bệnh phải công bố dịch trong một khoảng thời gian quy địnhcho từng bệnh, từng loài động vật và hoạt động thú y trong vùng, cơ sở đó bảođảm kiểm soát được dịch bệnh.

9. Dịch bệnh động vật: Là một bệnh truyềnnhiễm thuộc Danh mục các bệnh phải công bố dịch hoặc Danh mục các bệnh nguyhiểm của động vật làm động vật mắc bệnh, chết nhiều hoặc làm lây lan trong mộthoặc nhiều vùng.

10. Danh mục các bệnh nguy hiểm của động vật:Là danh mục các bệnh do vi sinh vật, ký sinh trùng gây ra cho động vật, có khảnăng lây lan rộng, có thể lây sang người do các tổ chức có thẩm quyền công bố.

11. Tiêu chuẩn vệ sinh thú y: Là các chỉtiêu kỹ thuật về vệ sinh thú y đáp ứng yêu cầu bảo vệ và phát triển động vật,không gây hại cho sức khỏe con người và không gây ô nhiễm môi trường.

12. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật:Là việc thực hiện các biện pháp chẩn đoán, xét nghiệm động vật, sản phẩm độngvật để phát hiện đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

13. Kiểm tra vệ sinh thú y: Là việc thựchiện các biện pháp kỹ thuật để phát hiện đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y.

14. Chất thải động vật: Là những chất phátsinh trong quá trình chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, vận chuyển động vật, sản phẩmđộng vật.

15. Thời gian ngừng thuốc cần thiết: Làkhoảng thời gian từ khi ngừng dùng thuốc đến khi giết mổ động vật, khai thácsản phẩm động vật đảm bảo dư lượng thuốc trong sản phẩm động vật không vượt quáthời hạn cho phép.

Chương 2.

ĐIỀU KIỆN VỀ CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM NHỎ LẺ TẠI HỘGIA ĐÌNH

Điều 3. Trách nhiệm của chủ vật nuôi trong việckhai báo chăn nuôi

1. Khi tổ chức chăn nuôi, chủ vật nuôi phải khaibáo đầy đủ các thông số được quy định trong sổ theo dõi chăn nuôi với chínhquyền địa phương cấp xã. Sổ theo dõi chăn nuôi được chính quyền địa phương cấpxã xác nhận theo mẫu thống nhất là cơ sở để quản lý số lượng gia súc, gia cầmtrên địa bàn, kiểm tra công tác phòng chống dịch bệnh; kiểm dịch, kiểm soátgiết mổ.

2. Khi nhập đàn nuôi mới phải báo cho thú y xã đểquản lý dịch bệnh và thực hiện công tác tiêm phòng, khử trùng tiêu độc và cácbiện pháp phòng bệnh bắt buộc khác...

Điều 4. Điều kiện vệ sinh thú y trong chăn nuôi

Hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi gia súc, gia cầmphải có đủ điều kiện vệ sinh thú y quy đinh tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Pháp lệnh Thú y và các điều kiện sau:

1. Điều kiện đối với động vật sử dụng để chăn nuôi:

a) Gia súc, gia cầm đưa vào chăn nuôi phải nằmtrong Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.

b) Gia súc, gia cầm đưa vào nuôi phải khỏe mạnh, cónguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, đã được kiểm dịch của ngành thú y.

2. Điều kiện về chuồng trại và dụng cụ dùng trongchăn nuôi:

a) Chuồng nuôi phải tách biệt với nhà ở của conngười.

b) Chuồng nuôi phải khô ráo sạch sẽ, thoáng mát vềmùa hè, ấm áp về mùa đông, được xây dựng phù hợp với tập tính sinh lý của loàivật nuôi, dễ vệ sinh, khử trùng tiêu độc.

c) Phải có nơi để chứa, ủ chất thải rắn, có hố đểxử lý chất thải lỏng.

d) Phải có chuồng để nhốt riêng gia súc, gia cầmnhập từ nơi khác về. Cách ly với gia súc, gia cầm đang nuôi của hộ gia đình.

đ) Chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi phải được vệsinh, khử trùng tiêu độc, diệt mầm bệnh, các loài động vật trung gian truyềnbệnh định kỳ và sau mỗi đợt nuôi.

3. Thức ăn chăn nuôi phải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinhthú y, không gây hại cho động vật và người sử dụng sản phẩm động vật.

a) Đối với thức ăn chăn nuôi công nghiệp phải cóbao bì, trên bao bì phải có nhãn mác ghi đầy đủ các thông tin của nhà sản xuấttheo quy định và thuộc danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam.

b) Đối với thức ăn là những phụ phẩm trồng trọt,thức ăn thu gom từ những bếp ăn tập thể phải được xử lý bằng nhiệt (nấu chín)thức ăn là: rơm, cỏ, ngô không nhiễm thuốc trừ sâu, chất gây hại vật nuôi.

4. Nước sử dụng cho chăn nuôi phải sạch, không cóchất độc, không gây bệnh cho gia súc, gia cầm.

5. Gia súc đưa ra các bãi chăn thả chung phải khỏemạnh, đã được tiêm phòng các bệnh theo quy định không mang mầm bệnh truyềnnhiễm, ký sinh trùng gây bệnh nguy hiểm.

Chương 3.

ĐIỀU KIỆN VỀ CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM ĐỐI VỚI CƠ SỞCHĂN NUÔI TẬP TRUNG

Điều 5. Điều kiện trước khi tổ chức chăn nuôi

1. Các cơ sở chăn nuôi được xây dựng khi chínhquyền địa phương phê duyệt quy hoạch địa điểm chăn nuôi.

2. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi quy mô trang trạitrước khi tổ chức chăn nuôi phải được các cơ quan có thẩm quyền thẩm định vàcấp các loại giấy tờ sau:

a) Giấy phép chăn nuôi (xây dựng đúng quy hoạch,đúng quy mô, đúng thiết kế, không gây ô nhiễm môi trường).

b) Giấy cam kết bảo vệ môi trường hoặc đánh giá tácđộng môi trường.

c) Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y cơ sởchăn nuôi.

d) Sổ theo dõi chăn nuôi có mã số trại.

đ) Khi nhập đàn chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi phảikhai báo đầy đủ các thông số được quy định trong sổ theo dõi chăn nuôi vớichính quyền địa phương cấp xã và Trạm thú y huyện để quản lý, hướng dẫn phòngdịch và theo dõi tình hình dịch bệnh như: giấy chứng nhận kiểm dịch động vật,giấy tờ khác liên quan đến nguồn gốc con giống...

e) Khi xuất bán gia súc, gia cầm phải báo cho Trạmthú y huyện, Chi cục thú y tỉnh để tổ chức phun khử trùng, vệ sinh tiêu độc vàkiểm dịch động vật.

Điều 6. Điều kiện về giống vật nuôi

Gia súc, gia cầm đưa vào chăn nuôi theo quy địnhtại mục a, b khoản 1 Điều 5 của Quy định này.

Điều 7. Điều kiện vệ sinh thú y cơ sở chăn nuôi

Hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi gia súc, gia cầmphải có đủ điều kiện vệ sinh thú y quy đinh tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Pháp lệnh Thú y và các điều kiện sau:

1. Cơ sở chăn nuôi phải theo quy hoạch, cách xa khudân cư, công trình công cộng, đường giao thông chính, nguồn gây ô nhiễm.

2. Khu vực chăn nuôi phải có nơi thu gom, xử lýchất thải rắn, lỏng, khu nuôi cách ly động vật, nơi vệ sinh, khử trùng tiêu độccho dụng cụ chăn nuôi, nơi mổ khám, xử lý xác động vật.

3. Cổng ra vào trại phải có hệ thống để vệ sinh,tiêu độc khử trùng khi phương tiện vận chuyển và người ra vào trại.

4. Nơi sản xuất, chế biến và kho chứa thức ăn chănnuôi phải cách biệt với nơi để các hóa chất độc hại.

5. Điều kiện về chuồng trại, thức ăn và dụng cụdùng trong chăn nuôi.

a) Chuồng trại, nơi chăn nuôi khác phải được vệsinh, khử trùng tiêu độc, diệt mầm bệnh, các loài động vật trung gian truyền bệnhtheo chế độ định kỳ và sau mỗi đợt nuôi.

b) Dụng cụ dùng trong chăn nuôi phải được vệ sinhtrước khi đưa vào sử dụng.

c) Thức ăn chăn nuôi phải bảo đảm tiêu chuẩn vệsinh thú y, không gây hại cho động vật và người sử dụng sản phẩm động vật.

d) Nước sử dụng cho chăn nuôi phải sạch, không gâybệnh cho động vật.

đ) Được xây dựng phù hợp với loài vật nuôi, dễ vệsinh, khử trùng tiêu độc.

e) Bảo đảm vệ sinh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp vềmùa đông.

f) Có chuồng cách ly đối với động vật nhập từ nơikhác về, động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh, nhiễm bệnh, nghi nhiễm bệnh.

g) Có nơi xử lý chất thải động vật đảm bảo vệ sinhthú y, vệ sinh môi trường; có biện pháp diệt loài gậm nhấm và côn trùng gây hại.

Định kỳ và trước, sau mỗi đợt nuôi phải vệ sinh,khử trùng tiêu độc toàn bộ khu chuồng nuôi, nơi nuôi, phương tiện, dụng cụ dùngtrong chăn nuôi.

Chương 4.

PHÒNG BỆNH, CHỮA BỆNH, CHỐNG DỊCH BỆNH GIA SÚC, GIACẦM

Điều 8. Trách nhiệm của chủ vật nuôi trong việcphòng bệnh, chữa bệnh cho gia súc, gia cầm

Tổ chức, cá nhân chăn nuôi gia súc, gia cầm cótrách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 10, 11 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháplệnh Thú y và các trách nhiệm sau:

1. Phải có sổ theo dõi việc xuất nhập gia súc, giacầm, lịch tiêm phòng các bệnh bắt buộc có xác nhận của chính quyền địa phương.Khi xuất bán, nhập mới hoặc tăng đàn do sinh sản chủ vật nuôi phải ghi chép sốlượng, chủng loại vào sổ theo dõi chăn nuôi theo mẫu và khai báo với chính quyềnđịa phương để làm kiểm dịch và xác nhận vào sổ theo dõi chăn nuôi.

2. Phải thực hiện việc tiêm phòng các bệnh bắt buộctheo quy định:

- Đối với trâu bò, dê, hươu: tiêm phòng bệnh LMLM,bệnh Tụ huyết trùng.

- Đối với lợn tiêm phòng các bệnh: Tụ huyết trùng,Dịch tả lợn, Lép tô …

- Đối với gia cầm: tiêm phòng các bệnh Cúm gia cầm,Newcastle, Gumboro, Dịch tả vịt, …

- Đối với chó, mèo: tiêm phòng bệnh Dại.

Ngoài ra tùy tình hình dịch tễ tại các địa phương,từng thời điểm người chăn nuôi phải thực hiện tiêm phòng cho gia súc, gia cầmcác bệnh theo chỉ đạo của ngành Thú y.

Trong trường hợp chủ vật nuôi tự tổ chức tiêm phòngvắc xin phải đảm bảo chất lượng, bảo quản đúng quy trình. Phải có giấy tờ chứngminh nguồn gốc loại vắc xin tiêm phòng của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốcthú y được các cơ quan quản lý nhà nước về thuốc thú y có thẩm quyền đồng ý(bằng văn bản).

Chấp hành, phối hợp để Chi cục Thú y định kỳ lấymẫu huyết thanh kiểm tra hàm lượng kháng thể sau khi têm phòng và trước khixuất bán để biết mức độ, khả năng bảo hộ đối với bệnh tiêm phòng vắc xin và làmcông tác kiểm dịch; Đồng thời phải chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí: đilại lấy mẫu, gửi mẫu, xét nghệm mẫu.

Điều 9. Trách nhiệm của Chủ vật nuôi trong việcchữa bệnh cho gia súc, gia cầm

Tổ chức, các nhân chăn nuôi gia súc, gia cầm phảithực hiện các quy định tại Điều 14 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y vàcác trách nhiệm sau:

1. Thực hiện quy định về việc chữa bệnh và báo cáodịch bệnh của gia súc, gia cầm.

Chủ vật nuôi khi phát hiện gia súc, gia cầm mắcbệnh phải nhốt riêng gia súc, gia cầm bệnh, nuôi dưỡng chăm sóc và điều trị.Khi nghi ngờ gia súc, gia cầm mắc bệnh truyền nhiễm hoặc thấy gia súc, gia cầmchết nhiều mà chưa rõ nguyên nhân thì báo ngay cho nhân viên thú y cấp xã,chính quyền địa phương. Cán bộ thú y xã có trách nhiệm báo cáo cơ quan thú ycấp huyện, phải kiểm tra xác minh ngay, trường hợp cần thiết phải lấy mẫu xétnghiệm bệnh; Đồng thời báo cáo ngay cho Chi cục thú y tỉnh để có biện pháp xửlý ổ dịch không để dịch lây lan, ô nhiễm môi trường.

2. Thuốc dùng chữa bệnh phải nằm trong danh mụcthuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam.

3. Ngưng sử dụng thuốc cho gia súc, gia cầm trướckhi xuất bán, giết mổ theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Điều 10. Giám sát, xét nghiệm, chẩn đoán dịchbệnh động vật

Hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi gia súc, gia cầmphải thực hiện xét nghiệm bệnh gia súc, gia cầm theo quy đinh tại Điều 15 Nghịđịnh số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ về Quy định chi tiết thihành một số điều của Pháp lệnh Thú y và các quy định sau:

1. Chủ cơ sở chăn nuôi khi nghi ngờ động vật mắcbệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc thấy gia súc, gia cầm chết nhiều mà chưa rõnguyên nhân phải báo ngay cho thú y theo quy định sau:

- Đối với trại chăn nuôi tư nhân hoặc doanh nghiệpchăn nuôi báo cáo cho thú y xã và Trạm thú y huyện.

- Đối với trại chăn nuôi thuộc tỉnh quản lý báo cáotrực tiếp cho Trạm thú y huyện và Chi cục thú y tỉnh.

- Đối với nông trường, trại chăn nuôi giống thuộcTrung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh, báo cáo dịch bệnh trực tiếp cho Chicục thú y và Cơ quan thú y vùng III.

2. Chủ cơ sở chăn nuôi phải chấp hành việc kiểm trađịnh kỳ hoặc đột xuất về dịch bệnh, về môi trường, về điều kiện vệ sinh thú ycủa các cơ quan chuyên môn như: Thú y, Bảo vệ môi trường…

3. Chủ cơ sở chăn nuôi phải chấp hành việc lấy mẫuchẩn đoán xét nghiệm bệnh gia súc, gia cầm của cơ quan quản lý nhà nước về thúy để giám sát dịch bệnh định kỳ hoặc khi có yêu cầu theo quy định.

4. Các cơ sở sản xuất giống, định kỳ 6 tháng mộtlần phải được cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y có thẩm quyền lấymẫu xét nghiệm giám sát các bệnh theo quy định và phải chi trả mọi chi phí vềxét nghiệm, chẩn đoán.

Điều 11. Xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh;thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP)

1. Khuyến khích chăn nuôi nhỏ lẻ hộ gia đình ápdụng các quy trình chăn nuôi tốt; người chăn nuôi phải tuân theo các quy địnhcủa pháp luật về thú y trong việc xây dựng vùng an toàn dịch bệnh khi chínhquyền địa phương đăng ký xây dựng, và chấp hành việc lấy mẫu xét nghiệm định kỳcủa cơ quan thú y.

2. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi gia súc, gia cầm quymô trang trại bắt buộc phải đăng ký xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh gia súc,gia cầm và phải chấp hành các quy định của pháp luật về thú y đối với vùng, cơsở an toàn dịch bệnh gia súc, gia cầm.

3. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi gia súc, gia cầm quymô trang trại áp dụng quy trình thực hành chăn nuôi tốt; Chăn nuôi công nghiệp,công nghệ cao toàn chuỗi hoặc từng phần nhằm tăng năng suất lao động, tăng giátrị sản phẩm và ngăn ngừa, hạn chế các rủi ro từ các mối nguy cơ gây ô nhiễmảnh hưởng đến sự an toàn, chất lượng sản phẩm thịt, môi trường, sức khỏe, antoàn lao động và phúc lợi xã hội cho người lao động.

Chương 5.

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 12. Tổ chức, cá nhân khi tổ chức chănnuôi không thực hiện việc khai báo xuất nhập đàn, không tiêm phòng cho vật nuôicác bệnh theo quy định khi dịch bệnh xảy ra sẽ không được hưởng các chính sáchhỗ trợ của nhà nước. Phải chi trả kinh phí tiêu hủy gia súc gia cầm bị dịchbệnh.

Điều 13. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi gia súc,gia cầm vi phạm Quy định này hoặc các quy định khác của pháp luật về thú y,giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn thựcphẩm, sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Chương 6.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì,phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức quántriệt, tuyên truyền phổ biến và thực hiện.

Định kỳ đánh giá sơ tổng kết, khen thưởng những tậpthể cá nhân thực hiện tốt những nội dung bản quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đềphát sinh cần phải sửa đổi bổ sung, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cótrách nhiệm trao đổi với các ngành và các địa phương liên quan, tổng hợp đềxuất, trình UBND tỉnh xem xét giải quyết./.