ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/2013/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 19 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA SỞ TƯ PHÁP VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂNCẤP HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRONG VIỆC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾNNGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cánhân, tổ chức về quy định hành chính;

Căn cứ Nghị định s 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hànhchính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi một số điều của các Nghị định liên quanđến kiểm soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tưpháp tại Tờ trình số 225/TTr-STP ngày 07/11/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Sở Tư pháp với các Sở, ban,ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xãtrong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cánhân, tchức vquy định hành chínhtrên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2.Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết địnhsố 10/2009/QĐ-UBND ngày 10/3/2009 của UBND tỉnh vviệctiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân vquy định hành chính trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 52/2011/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòngUBND tỉnh với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cp huyện,UBND cấp xã trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiếnnghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 3. ChánhVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủtịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cp xã và các tổ chức,cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:- Văn phòng Chính phủ;
- Cục kim tra văn bản (BTP);
- Cục công tác phía Nam (BTP);
- TTTU, TT.HĐND tnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh Bình Phước;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đài PTTH, Báo Bình Phước;
- Trung tâm Tin học-Công báo;
- Như Điều 3;
- LĐVP, các Phòng;
- Lưu:VT, H32,14/11.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trăm

QUY CHẾ

PHỐIHỢP GIỮA SỞ TƯ PHÁP VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ TRONGVIỆC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔCHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số
50/ 2013/QĐ-UBND ngày19 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnhBình Phước)

Chương I.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đốitượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định trách nhiệm phốihợp giữa Sở Tư pháp với các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức vềquy định hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các cơquan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý các phản ánh,kiến nghị về quy định hành chính và cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị vềquy định hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Quy định hành chính là những quy định về cơ chế, chính sách,thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh và đời sống nhân dân,thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước, do cơ quan nhà nước,người có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nướcngoài có phản ánh, kiến nghị.

3. Tổ chức là doanh nghiệp, hội, hiệp hội doanh nghiệp, cơ quan hành chính, đơnvị sự nghiệp và các tổ chức khác được thành lập hợp pháp theo quy định của phápluật có phản ánh, kiến nghị.

4. Phản ánh là việc cá nhân, tổ chức có ý kiến với cơ quan hành chính nhà nước vềnhững vấn đề liên quan đến quy định hành chính, bao gồm: những vướng mc cụ thể trong thực hiện; sự không hợp pháp, không hợp lý, không đng bộ, không thng nhất vihệ thống pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và những vấn đề khác.

5. Kiến nghị là việc cá nhân,tổ chức có phản ánh với cơ quan hành chính nhà nước theo quy định tại khoản 4Điều này và đề xuất phương án xử lý hoặc có sáng kiến ban hành mới quy định hànhchính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân.

Điều 3. Cơ quan có thẩm quyền tiếpnhận, xử lý phản ánh, kiến nghị

1. Sở Tư pháp là đầu mối tiếp nhậnphản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm viquản lý của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh.

Phòng Tư pháp là đầu mối tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tchứcvề quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND huyện và Chủ tịch UBNDcấp huyện.

Công chức Tư pháp - Hộ tịch là đầumối tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chínhthuộc phạm vi quản lý của UBND xã và Chủ tịch UBND cấp xã.

2. Các Sở, ban, ngành có thẩm quyềnvà trách nhiệm tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghịcủa cá nhân, tchức vquy định hànhchính hoặc văn bản chuyn phản ánh kiến nghị của UBND tỉnh(do Sở Tư pháp trực tiếp chuyển) về những quy định hànhchính thuộc lĩnh vực chuyên môn mà các sở, ban, ngành quản lý. Việc tham mưu,xử lý phản ánh, kiến nghị của các sở, ban, ngành cấp tỉnh do Phòng Pháp chế,công chức pháp chế hoặc Văn phòng (đối với các cơ quan, đơn vị không có phòngpháp chế và công chức pháp chế) của các Sở, ban, ngành làm đầu mối.

3. UBND cấp huyện có thẩm quyền vàtrách nhiệm tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức vềquy định hành chính hoặc văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị của UBND tỉnh (doSở Tư pháp trực tiếp chuyển).

4. UBND cấp xã có thẩm quyền và tráchnhiệm tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy địnhhành chính hoặc văn bản chuyển phản ánh kiến nghị của Ủyban nhân dân tỉnh (do Sở Tư pháp trực tiếp chuyển), UBND cấp huyện (Phòng Tưpháp chuyển).

Điều 4. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị

1. Tuân thủ các quy định của phápluật.

2. Đảm bảo tính công khai, minh bạch.

3. Quy trình thực hiện phải cụ thể,rõ ràng, thống nhất, đảm bảo phối hợp xử lý phản ánh, kiến nghị của cơ quanhành chính Nhà nước.

4. Thủ tục tiếp nhận đơn giản, thuận tiện.

5. Tiếp nhận, xử lý đúng thẩm quyềnquy định.

6. Thực hiện tốt việc phối hợp trongxử lý phản ánh, kiến nghị.

Điều 5. Nội dung, hình thức, yêucầu phản ánh, kiến nghị

1. Nội dung phản ánh, kiến nghị

a) Những vướng mắc cụ thể trong việcthực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà, không thựchiện hoặc thực hiện không đúng các quy định hành chính của cán bộ, công chức,viên chức, quan hành chính Nhà nước.

b) Các quy định hành chính của cơquan hành chính Nhà nước không phù hợp thực tế; không đồngbộ, không thống nhất; không hợp pháp và những vấn đề khác liên quan đến quyđịnh hành chính.

c) Phương án xử lý những phản ánh, kiến nghị quy định tại đim a, b Khoản 1 Điều này.

d) Các sáng kiến mới quy định hànhchính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân.

2. Hình thức, yêu cầu phản ánh, kiếnnghị

a) Các phản ánh, kiến nghị của cánhân, tổ chức về quy định hành chính được thực hiện thông qua một trong cáchình thức sau:

- Văn bản (bao gồm văn bản giấy vàthư điện tử).

- Điện thoại.

- Phiếu ly ýkiến của cơ quan có chức năng.

b) Yêu cầu đối với phản ánh, kiếnnghị:

Thực hiện theo quy định tại Điều 7Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủvề tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tchứcvề quy định hành chính (sau đây viết tắt là Nghị định s20/2008/NĐ-CP ).

Chương II.

QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ

Điều6. Tiếp nhận, đánh giávà phân loại các phản ánh, kiến nghị

1. Địa chỉ tiếp nhận các phản ánh,kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý củaUBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh:

Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính -Sở Tư pháp tỉnh Bình Phước - đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Tân Phú, thị xãĐồng Xoài. Sđiện thoại: 06513.888338

Thư điện tử:[email protected]

Hộp thư tiếp nhận phản ánh, kiến nghịvề quy định hành chính được đặt tại Sở Tư pháp, các sở, ban,ngành, trụ sở UBND cp huyện và trụ sở UBND cp xã.

2. Quy trình tiếp nhận phản ánh, kiếnnghị

a) Đối với các phản ánh, kiến nghịthông qua hình thức văn bản, điện thoại, thư điện tử, Lãnh đạo Sở Tư pháp vàcác Sở, ban, ngành Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệmphân công công chức hướng dn, tiếpnhận, lập phiếu chuyển, vào sổ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị; đánh giá, phânloại đối với các phản ánh, kiến nghị và xử lý như sau:

- Không tiếp nhận phản ánh, kiến nghịdo không đáp ứng được các yêu cầu quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều 5 Quy chếnày;

- Đối với những phản ánh, kiến nghịquy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà, không thực hiện hoặcthực hiện không đúng các quy định hành chính của cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan hành chính Nhà nước, thì lập phiếu chuyển phản ánh, kiếnnghị đến cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của phápluật;

b) Đối với các phản ánh, kiến nghịđược thực hiện thông qua hình thức phiếu lấy ý kiến: Thực hiện theo quy địnhtại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 20/2008/NĐ- CP.

Điều 7. Chuyn phản ánh, kiến nghị đến cơ quan có thẩmquyền xử lý

Đối với phản ánh, kiến nghị về quyđịnh hành chính không thuộc thẩm quyền xử lý của Sở Tưpháp, Phòng Tư pháp, UBND cấp xã trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếpnhận phản ánh, kiến nghị, Giám đốc Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Chủ tịch UBND cấpxã có trách nhiệm ký văn bản chuyn phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đến các cơ quan có thẩm quyền xử lý. Việcchuyển văn bản phản ánh, kiến nghị được thực hiện như sau:

1. Đối với phản ánh, kiến nghị vềhành vi không tuân thủ các quy định hành chính của cán bộ, công chức, viên chứccơ quan hành chính Nhà nước:

a) Các phản ánh, kiến nghị đối vớicán bộ, công chức, viên chức thuộc các Sở, ban, ngành (kể cả các đơn vị trựcthuộc), thì văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị gửi đến các Thủ trưởng các Sở,ban, ngành liên quan để xử lý;

b) Các phản ánh, kiến nghị đối vớicán bộ, công chức, viên chức, cơ quan hành chính Nhà nước thuộc UBND cấp huyện,thì văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị gửi đến Chủ tịch UBND cấp huyện để xử lý;

c) Các phản ánh kiến nghị đối với cánbộ, công chức, viên chức, đơn vị hành chính Nhà nước thuộc UBND cấp xã thìchuyển văn bản đề nghị xử lý phản ánh, kiến nghị gửi đến Chủ tịch UBND cấp xã,để xử lý hoặc chuyển văn bản đề nghị xử lý phản ánh, kiến nghị gi đến Chủ tịch UBND cấp huyện để chỉ đạo Chủ tịch UBND cấp xã xử lý.

2. Đi với cácphản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính:

a) Quy định hành chính thuộc thẩmquyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương:Văn bản đề nghị xử lý phản ánh, kiến nghị gửi đến các Bộ chuyên ngành liên quanđể kiến nghị xử lý;

b) Quy định hành chính thuộc thẩmquyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thì văn bản đề nghịxử lý phản ánh, kiến nghị gửi đến Thủ trưởng các Sở chuyên ngành liên quan đểtham mưu, báo cáo UBND tỉnh phương án xử lý;

c) Quy định hành chính thuộc thẩmquyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thì văn bản đềnghị xử lý phản ánh, kiến nghị gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để xử lý;

d) Quy định hành chính thuộc thẩmquyền ban hành của HĐND, UBND cấp xã, thì văn bản đề nghị xử lý phản ánh, kiếnnghị gửi đến Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND cấp xã để xlýhoặc gửi văn bản đề nghị xử lý phản ánh, kiến nghị đến HĐND, UBND cấp huyện đểHĐND, UBND cấp huyện xlý hoặc chỉ đạo HĐND, UBND cấp xãxử lý.

Điều8. Xử lý phản ánh, kiến nghị

Trên cơ sở văn bản của các sở, ngành,UBND cấp huyện, UBND cấp xã chuyển phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức vềquy định hành chính hoặc tổ chức, cá nhân gi trực tiếpphản ánh, kiến nghị về quy định hành chính đến cơ quan, đơn vị; trong thời hạn07 ngày (đi với vụ việc đơn giản) và20 ngày (đi với vụ việc phức tạp), Giám đc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện, cấp xã có trách nhiệm xem xét xử lý. Việc xử lý phản ánh, kiến nghị đượcthực hiện như sau:

1. Đối với phản ánh, kiến nghị nộidung các quy định hành chính:

a) Làm việc trực tiếp với cá nhân, tổchức có phản ánh kiến nghị để làm rõ các nội dung phản ánh, kiến nghị của cánhân, tổ chức, kết quả làm việc được ghi nhận bằng biên bản;

b) Phân loại phản ánh, kiến nghị đểnghiên cứu, đề xuất hình thức xử lý các phản ánh, kiến nghị;

c) Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh (trongtrường hợp phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBNDtỉnh) quyết định xử lý hoặc ra quyết định xử lý (nếu cácphản ánh kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết của mình) đi với các phản ánh, kiến nghị đủ cơ sở để xem xét với các hình thức:sửa đi, bsung; bãi bỏ; hủy bỏ quyđịnh hành chính theo thẩm quyền; đnghị y ban nhân dân tỉnh báo cáo cấp trên đối với những vấn đề không thuộcthẩm quyền.

2. Đối với các phản ánh, kiến nghị vềnhững vướng mắc cụ thể trong thực hiện các quy định hành chính do hành vi chậmtrễ, gây phin hà hoặc không thực hiện, thực hiện khôngđúng các quy định hành chính của cơ quan hành chính Nhà nước,của cán bộ, công chức, viên chức có thm quyền tiếp nhậnvà xử lý:

a) Xem xét tính chất và mức độ vềhành vi của cán bộ, công chức, viên chức.

b) Căn cứ vàocác quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức các quy định vềtrách nhiệm của người đứng đầu để áp dụng các hình thức xử lý phù hợp với tínhchất, mức độ của các hành vi; tổ chức họp Hội đồng kỷ luật và quyết định phươngán xử lý hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức.

Trong trường hợp không thống nhất được phương án xử lý về hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chứcthì Giám đốc Sở, ngành, Chủ tịch yban nhân dân cấp huyện, cấp xã báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền chỉ đạo xử lý.

Điều 9. Công khai kết quả xử lýphản ánh, kiến nghị

Trong thời hạn 03 ngày sau khi cácquyết định xử lý phản ánh, kiến nghị ban hành, các cơ quan, đơn vị xử lý phảnánh, kiến nghị công khai kết quả xử lý phản ánh kiến nghị trên các phương tiệnthông tin đại chúng, đăng tải trên trang thông tin điện tử của tỉnh; đồng thờithông báo cho cá nhân, tchức có phản ánh, kiến nghị biết kết quả giải quyết.

Chương III.

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN ĐỐI VỚI PHẢN ÁNH, KIẾNNGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC

Điều10. Trách nhiệm của STư pháp

1. Đôn đốc các Sở, ban, ngành, UBNDcấp huyện, UBND cấp xã xử lý phản ánh, kiến nghị theo đúng quy định;

2. Tùy theo từng trường hợp cụ thể,Sở Tư pháp phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh công khai phản ánh, kiến nghị và kếtquả xử lý phản ánh, kiến nghị trên Cổngthông tin điện tử của tỉnh;

3. Tổng hợp kết quả xử lý phản ánh,kiến nghị và việc thực hiện chế độ báo cáo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghịgửi Sở Nội vụ đưa vào việc nhận xét hàng năm để xét thi đua, khen thưởng đốivới các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện, cấp xã;

4. Chủ trì xử lý những phản ánh, kiếnnghị về nội dung quy định hành chính liên quan đến 02 haynhiều cơ quan hành chính Nhà nước khác nhau mà các cơ quan đó không thống nhấtđược phương án xử lý; những phản ánh, kiến nghị đã được cácSở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý hoặc chỉđạo xử lý nhưng cá nhân, tổ chức vẫn tiếp tục phản ánh, kiến nghị.

Điều 11. Trách nhiệm của các Sở,ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã

1.Công khai địa chỉ tiếpnhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính tại cơ quan, đơn vị mìnhvà tại các đơn vị trực thuộc có giải quyết thủ tục hành chính;

2. Tiến hành xử lý phản ánh, kiến nghị trong phạm vi thẩm quyền theo đúng quy định tạiĐiều 8 Quy chế này và Điều 14, Điều 15 của Nghị định số 20/2008/ND-CP ;

Chương IV.

CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO, LƯU TRỮ HỒ SƠ VÀ KINH PHÍTHỰC HIỆN

Điều 12. Chế độ thông tin, báo cáovà lưu trữ hồ sơ

1. Định kỳ trước ngày 20 tháng 5 đốivới báo cáo 06 tháng và ngày 20 tháng 11 đối với báo cáo năm, các Sở, ban ngành, UBND cấp huyện báo cáo tình hình, kết quả thực hiện tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của Sở, ngành, địaphương mình hoặc báo cáo đt xuất theo yêu cầu về UBNDtỉnh (thông qua Sở Tư pháp), để Sở Tư pháp tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáoThủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp theo quy định.

Đối với UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo UBND cấp huyện, để UBND cấp huyện tổng hợp, báo cáoUBND tỉnh.

2. Thực hiện lưu trữ hồ sơ về xử lýphản ánh kiến nghị đã được xử lý theo quy định của pháp luật về văn thư - lưutrữ.

Điều13. Kinh phí thực hiện

Kinh phí phục vụ công tác tiếp nhận,xử lý phản ánh, kiến nghị của các cơ quan hành chính Nhà nước được ngân sáchNhà nước đảm bảo trong dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm của các cơquan theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Chương V.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Trách nhiệm thực hiện

1. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệmchủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã tổ chức triểnkhai thực hiện Quy chế này.

2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủtịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn,kiểm tra và thực hiện Quy chế này.

3. Sở Thông tin và Truyền thông, ĐàiPhát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bình Phước, mcácchuyên trang lấy ý kiến về hoạt động tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quyđịnh hành chính; thông tin tuyên truyền về các hoạt độngtiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hànhchính trên địa bàn tỉnh.

4. Trong quá trình thực hiện Quy chếnày, các cơ quan, đơn vị gặp khó khăn, vướng mắc, phản ánhvề Sở Tư pháp để tổng hp, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnhkịp thời./.