BỘ Y TẾ
*******

Số: 5047/2002/QĐ-BYT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
*******

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH “HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH GIUN CHỈ BẠCH HUYẾT TẠI CÁCCƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH” VÀ “HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC ĐIỀU TRỊ HÀNG LOẠT LOẠI TRỪ BỆNHGIUN CHỈ BẠCH HUYẾT TẠI CỘNG ĐỒNG”.

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 68/CP ngày 11/10/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổchức bộ máy Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 4546/QĐ-BYT ngày 12 tháng 11 năm 2002 của Bộ Y tế, thành lậpHội đồng khoa học công nghệ thẩm định nội dung “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trịbệnh giun chỉ bạch huyết tại các cơ sở khám chữa bệnh” và “Hướng dẫn điều trịvà tổ chức điều trị hàng loạt loại trừ bệnh giun chỉ bạch huyết tại cộng đồng”;
Căn cứ biên bản họp Hội đồng khoa học công nghệ Bộ Y tế ngày 22 tháng 11 năm 2002thẩm định nội dung “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh giun chỉ bạch huyếttại các cơ sở khám chữa bệnh” và “Hướng dẫn điều trị và tổ chức điều trị hàngloạt loại trừ bệnh giun chỉ bạch huyết tại cộng đồng”;
Xét đề nghị của Viện trưởng Viện Sốt rét – ký sinh trùng – côn trùng Trung ươngtại Công văn số 1183/VSR ngày 06 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành “Hướng dẫn chẩnđoán và điều trị bệnh giun chỉ bạch huyết tại các cơ sở khám chữa bệnh” và “Hướngdẫn điều trị và tổ chức điều trị hàng loạt loại trừ bệnh giun chỉ bạch huyếttại cộng đồng”;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ khoa học – đào tạo, Vụ trưởng Vụ Điều trị, Vụ trưởngVụ Y tế dự phòng - Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Nay ban hành kèm theo Quyết định này:

1. Hướngdẫn chẩn đoán và điều trị bệnh giun chỉ bạch huyết tại các cơ sở khám chữabệnh”

2.“Hướng dẫn tổ chức điều trị hàng loạt loại trừ bệnh giun chỉ bạch huyết tạicộng đồng”

Điều 2.

- Tàiliệu quy định tại điểm 1 Điều 1 được áp dụng vào thực hành chẩn đoán và điềutrị cho người bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh của Nhà nước và tư nhân. Khi ápdụng tài liệu này quyền chỉ định của thầy thuốc được tôn trọng và người thầythuốc chịu trách nhiệm về chỉ định điều trị của mình.

- Tàiliệu quy định tại điểm 2 Điều 1 được áp dụng vào việc tổ chức điều trị hàngloạt loại trừ bệnh giun chỉ bạch huyết tại các huyện có bệnh lưu hành (có ngườimang ấu trùng giun chỉ bạch huyết trong máu), theo chỉ định của Dự án Quốc gialoại trừ bệnh giun chỉ bạch huyết ở Việt Nam.

Điều 3. Quyếtđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. ChánhVăn phòng; Vụ trưởng Vụ khoa học – đào tạo, Vụ trưởng Vụ Điều trị, Vụ trưởng VụY tế dự phòng; Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương; Viện trưởng Viện sốt rét – ký sinh trùng – côntrùng Trung ương, Viện Sốt rét – ký sinh trùng – côn trùng Quy Nhơn. Phân việnSốt rét – ký sinh trùng – côn trùng thành phố Hồ Chí Minh; Hiệu trưởng cácTrường Đại học Y, các Trường Trung học y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ




Trần Thị Trung Chiến

HƯỚNG DẪN

TỔCHỨC ĐIỀU TRỊ HÀNG LOẠT LOẠI TRỪ BỆNH GIUN CHỈ BẠCH HUYẾT TẠI CỘNG ĐỒNG
(ban hành kèm theo Quyết định số 5047/2002/QĐ-BYT ngày 16/12/2002 của Bộ trưởngBộ Y tế).

Hiệntại, Tổ chức Y tế Thế giới đã xác định giun chỉ bạch huyết là bệnh có khả năngloại trừ và đưa ra chiến lược loại trừ bệnh giun chỉ bạch huyết trên toàn thếgiới từ nay đến năm 2020 (mục tiêu đưa tỷ lệ nhiễm giun chỉ xuống dưới 0,1% dânsố). Biện pháp chủ yếu là:

- Điềutrị toàn dân tại các địa phương có bệnh giun chỉ bạch huyết lưu hành bằng DECphối hợp với Albendazole.

- Chămsóc những người bị bệnh để phòng bội nhiễm.

Việt Nam đã được Tổ chức Y tế Thế giới chọn là 1 trong 4 nước triển khai Dự án Quốc gia loại trừbệnh giun chỉ bạch huyết.

Dự ánQuốc gia loại trừ bệnh giun chỉ bạch huyết giai đoạn 2002 – 2006 do Tổ chức Ytế Thế giới tài trợ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và cho phép thực hiện(Công văn số 74/CP-QHQT ngày 16/01/2002). Chính phủ đã giao cho Bộ Y tế là cơquan quản lý dự án, Viện Sốt rét – ký sinh trùng – côn trùng Trung ương là cơquan thực hiện dự án.

Đểtriển khai thực hiện dự án nhằm đạt được mục tiêu loại trừ bệnh giun chỉ bạchhuyết đến năm 2010, Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn tổ chức điều trị hàng loạt loạitrừ bệnh giun chỉ bạch huyết tại cộng đồng.

I. THUỐC VÀ CÁCH SỬ DỤNG

1.1.Thuốc sử dụng:

-Diethylcarbamazine (DEC): (biệt dược: Banocide, Hetrazan, Notezine…) dạng viênnén 50mg, 100mg, 300mg.

DEC cótác dụng diệt ấu trùng giun chỉ, và phần nào diệt giun chỉ trưởng thành. Thờigian bán hủy của DEC trong cơ thể là 2 – 12 giờ, thuốc thải trừ chủ yếu quathận.

-Albendazole: (biệt dược: Alzental, Zentel…) dạng viên nén 400mg.

Khidùng đơn độc, albendazole không diệt ấu trùng, nhưng có khả năng ức chế sinhsản của giun trưởng thành. Khi dùng phối hợp với DEC, albendazole làm tăng hiệuquả diệt ấu trùng ở cả 2 loài Wuchereria bancrofti và Brugia malayi.

1.2.Liều lượng và cách sử dụng:

Trongđiều trị hàng loạt để loại trừ giun chỉ bạch huyết, dùng phối hợp thuốc DEC vàalbendazole. Mỗi năm uống 1 liều duy nhất, trong 4 – 6 năm liên tục.

Liều sửdụng phối hợp DEC và albendazole:

. Từ 24tháng – 10 tuổi: 100mg DEC (1 viên) + 400mg albendazole (1 viên).

. Từ 11– 15 tuổi: 200mg DEC (2 viên) + 400mg albendazole (1 viên).

. Trên15 tuổi: 300mg DEC (3 viên) + 400mg albendazole (1 viên).

- Uốngthuốc với nước đun sôi để nguội, sau khi ăn (tốt nhất sau bữa ăn tối). Kiêngrượu, bia trong thời gian uống thuốc và không uống kèm với bất kỳ loại thuốcnào khác.

1.3.Chống chỉ định:

- Mắccác bệnh cấp tính, sốt.

- Phụnữ mang thai, thời kỳ cho con bú.

- Trẻdưới 24 tháng tuổi.

- Cótiền sử dị ứng với thuốc.

- Cáctrường hợp suy nhược, già yếu ( trên 70 tuổi).

- Đểđảm bảo an toàn trong điều trị hàng loạt, không điều trị cho các đối tượng cómột trong các bệnh mãn tính sau: hen phế quản, tim, gan, thận, tâm thần.

1.4.Thận trọng:

- Cầntheo dõi chu đáo các cháu từ 24 tháng đến 5 tuổi.

1.5.Các tác dụng phụ của thuốc và cách xử trí:

1.5.1.Các tác dụng phụ: Thường gặp trong vòng 3 ngày sau khi uống thuốc.

Có thểcó các biểu hiện sau:

- Cảmgiác mệt mỏi, khó chịu.

- Nhứcđầu.

- Chánăn, buồn nôn, nôn.

- Mẩnngứa.

- Đặcbiệt ở những người có ấu trùng trong máu có thể có biểu hiện: sốt (là phản ứngcủa cơ thể do ấu trùng bị phá hủy), viêm hạch bạch huyết, thừng tinh, mào tinhhoàn…

Nhữngtriệu chứng này thường thoáng qua và không phải xử trí gì.

1.5.2Xử trí khi gặp các tác dụng phụ:

- Mứcđộ nhẹ: nhức đầu, mệt mỏi, sốt nhẹ (dưới 38,5oC), khó chịu, buồnnôn: uống nước đường và nằm nghỉ tại nhà.

- Khisốt cao (>38,5oC), nôn, nhức đầu tăng, mẩn ngứa nhiều…cần chuyểnđến cơ sở y tế gần nhất để được khám, xác định nguyên nhân và xử trí. Có thểdùng các thuốc hạ sốt (paracetamol…), chống dị ứng (kháng histamine:sirôphenergan…, trường hợp nặng có thể dùng corticoid)

II. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH TỔCHỨC ĐIỀU TRỊ HÀNG LOẠT

2.1.Công tác chuẩn bị:

2.1.1.Tuyên truyền, giáo dục là hoạt động quan trọng hàng đầu, dưới nhiều hình thức,đặc biệt là tuyên truyền trực tiếp tại hộ gia đình và tại các trường học để mọingười dân hiểu rõ và tự nguyện uống thuốc đạt ít nhất 80% số dân trong diện chỉđịnh.

2.1.2.Tập huấn cho lãnh đạo Ủy ban Nhân dân xã, cán bộ y tế xã, thôn và cộng tác viêncho uống thuốc hiểu biết về bệnh giun chỉ bạch huyết, các biện pháp loại trừbệnh giun chỉ bạch huyết, cách lập danh sách nhân khẩu, các trường hợp chốngchỉ định, tác dụng điều trị và các tác dụng phụ của thuốc DEC và albendazole,hình thức cho uống thuốc, theo dõi và xử trí tác dụng phụ…Giảng viên các lớptập huấn này là các cán bộ y tế chuyên trách tuyến tỉnh, huyện đã được dự ánđào tạo.

2.1.3.Lập danh sách nhân khẩu và xác định những người trong diện uống thuốc.

Cán bộTrung tâm Y tế huyện tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ trạm y tế lập danh sáchtừng hộ gia đình theo các thôn, xã để dự trù thuốc; xác định những người đủđiều kiện uống thuốc.

Cán bộy tế xã cần hỏi kỹ tiền sử bệnh của các thành viên trong mỗi hộ gia đình đểphát hiện những người thuộc diện chống chỉ định không được dùng thuốc loại trừbệnh giun chỉ bạch huyết để ghi vào danh sách nhân khẩu.

Danhsách này được bác sỹ của Trung tâm y tế huyện xem xét và quyết định trước khicấp thuốc.

2.1.4.Lập kế hoạch lĩnh và phân phối thuốc:

- Trungtâm Phòng chống sốt rét tỉnh hoặc Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh (nếu tỉnh đókhông có Trung tâm Phòng chống sốt rét) chịu trách nhiệm nhận thuốc từ tuyếntrung ương phân phối tới các Trung tâm Y tế huyện; Trung tâm Y tế huyện phânphối cho Trạm y tế các xã và Trạm y tế xã phân phối thuốc cho các y tế thôn,bản.

- Cáctuyến cần xác định thời gian và nơi nhận thuốc, nơi bảo quản thuốc, người chịutrách nhiệm lĩnh, bảo quản và phân phối thuốc. Cung cấp thuốc điều trị tới cánbộ y tế thôn, bản có kèm theo bản hướng dẫn sử dụng thuốc.

- Xácđịnh ngày uống thuốc cho từng thôn, bản, từng xã trong đợt uống thuốc.

2.1.5.Chuẩn bị xử trí các phản ứng phụ:

- Trạmy tế xã chuẩn bị sẵn sàng các thuốc cấp cứu và xử trí tác dụng phụ, phân côngcán bộ y tế trực cấp cứu trong suốt thời gian cho uống thuốc và 3 ngày sau đợtuống thuốc.

- Trungtâm Y tế huyện chuẩn bị các đội cấp cứu cơ động để hỗ trợ các xã khi cần, quyđịnh rõ địa chỉ liên lạc (số điện thoại) để thuận tiện khi liên hệ giữa cáctuyến.

2.2.Tổ chức uống thuốc:

2.2.1.Trong ngày uống thuốc:

- Ủyban Nhân dân các cấp và cơ quan y tế tỉnh, huyện, xã cử cán bộ trực tiếp chỉđạo việc tổ chức uống thuốc hàng loạt.

- Ngaytrước khi cho uống thuốc, cần xác định lại những trường hợp chống chỉ định hoặctạm hoãn uống thuốc tại từng hộ gia đình. Ngoài danh sách chống chỉ định cũ,cần lưu ý những người mới bị bệnh hoặc vừa mới uống rượu, bia…

- Tiếnhành cho uống thuốc theo danh sách hộ gia đình và kế hoạch đã được thông báo.Ghi chép đầy đủ danh sách người uống thuốc.

- Uốngthuốc lúc no (tốt nhất là sau bữa ăn tối), bằng nước đun sôi để nguội đựngtrong các dụng cụ sạch, và cần được uống dưới sự giám sát của người phát thuốc,tránh tình trạng người dân nhận thuốc nhưng không uống. Trong thời gian uốngthuốc không uống rượu, bia. Sau khi uống thuốc, người uống thuốc có thể làmviệc và sinh hoạt bình thường nhưng không làm việc nặng, quá sức.

- Khôngnên tiến hành cho uống thuốc vào những ngày quá nắng nóng, oi bức.

- Để đềphòng, xử trí các phản ứng phụ có thể xảy ra, Trung tâm Y tế huyện cử bác sỹcùng Trạm y tế xã thường trực chuyên môn để giám sát việc uống thuốc ở cácthôn, bản trong ngày uống thuốc và ít nhất 3 ngày sau đó, kịp thời xử trí cácphản ứng phụ nếu có.

- Mỗihuyện nên tổ chức uống thuốc ở 1 – 2 xã để rút kinh nghiệm trước khi mở rộng racác xã khác.

2.2.2.Sau ngày uống thuốc:

- Trungtâm Y tế huyện cử cán bộ cùng y tế xã tiếp tục theo dõi sau uống thuốc, pháthiện và xử trí kịp thời các trường hợp xuất hiện các tác dụng phụ của thuốc(sốt, nhức đầu, chóng mặt, đau bụng…). Ghi chép và thống kê đầy đủ những ngườicó phản ứng, cách xử trí .

- Khicó phản ứng cần bình tĩnh thăm khám, xử trí, giải thích cho bệnh nhân và giađình biết để yên tâm, tránh gây hoang mang. Cần phân biệt phản ứng phụ củathuốc với các dấu hiệu của các bệnh khác.

- Saukhi kết thúc đợt uống thuốc toàn dân, tiến hành thống kê, báo cáo: số ngườiuống thuốc, số thuốc đã lĩnh, số thuốc sử dụng, số thuốc còn dư, số thuốc dựkiến cho năm sau, số người có biểu hiện phản ứng thuốc, gửi lên Ban Điều hànhDự án cấp trên đúng thời gian quy định.

- Lậpdanh sách các đối tượng chưa có điều kiện uống thuốc trong đợt uống thuốc (dobị sốt, ốm, đi vắng…) để có kế hoạch cho uống thuốc bổ sung thích hợp. Trạm ytế xã báo cáo và tổ chức các đợt uống thuốc bổ sung dưới sự chỉ đạo của Trungtâm Y tế huyện.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

3.1.Ủy ban nhân dân các tỉnh hưởng dự án chịu trách nhiệm tổ chức tốt việc thựchiện dự án tại địa phương, đặc biệt việc tổ chức uống thuốc hàng loạt bảo đảman toàn và đạt tỷ lệ cao. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp huyện, xã của các địaphương hưởng dự án thực hiện các yêu cầu sau:

3.1.1.Chỉ đạo hoạt động của ban điều hành dự án địa phương lập kế hoạch và thực hiệntốt các mục tiêu của dự án.

3.1.2.Tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai dự án tại địa phương

3.1.3.Huy động các ban, ngành liên quan tổ chức tốt công tác tuyên truyền và vận độngnhân dân hưởng ứng đầy đủ chiến dịch uống thuốc hàng loạt và các hoạt động kháccủa dự án.

3.1.4.Chỉ đạo và kiểm tra việc bảo đảm an toàn và đạt tỷ lệ cao trong đợt uống thuốchàng loạt.

3.2.Sở Y tế các tỉnh hưởng dự án chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh vàtrước Bộ Y tế về việc trực tiếp tổ chức triển khai dự án và thực hiện uốngthuốc hàng loạt tại địa phương:

3.2.1.Chỉ đạo Trung tâm Phòng chống sốt rét (hoặc Trung tâm Y tế dự phòng) tỉnh thammưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập kế hoạch triển khai dự án tại địa phương, đặc biệtviệc bảo đảm an toàn và đạt tỷ lệ cao trong chiến dịch uống thuốc hàng loạt.

3.2.2.Chỉ đạo Trung tâm Phòng chống Sốt rét (hoặc Trung tâm Y tế dự phòng) tỉnh,Trung tâm Y tế huyện tổ chức tập huấn kỹ cho tuyến xã các hướng dẫn chuyên mônkỹ thuật trong điều trị bệnh giun chỉ bạch huyết tại các cơ sở y tế và uốngthuốc hàng loạt loại trừ bệnh giun chỉ bạch huyết tại cộng đồng.

3.2.3.Chỉ đạo Trung tâm Y tế các huyện hưởng dự án lập kế hoạch chi tiết triển khaithực hiện dự án, đặc biệt các biện pháp bảo đảm an toàn và đạt tỷ lệ cao trongcác chiến dịch uống thuốc hàng loạt.

3.2.4.Huy động cán bộ y tế các tuyến tỉnh, huyện tham gia tổ chức chiến dịch uốngthuốc hàng loạt, hỗ trợ các xã trong việc chỉ định đúng các đối tượng uốngthuốc, các đối tượng chống chỉ định, phát hiện và xử trí kịp thời các phản ứngphụ. Báo cáo kịp thời các khó khăn và các sự cố xảy ra trong các chiến dịchuống thuốc hàng loạt về Bộ Y tế (Vụ Y tế dự phòng, Vụ Điều trị) và Viện Sốt rét– ký sinh trùng – côn trùng Trung ương để hỗ trợ giải quyết.

3.2.5.Tổ chức tốt việc điều tra đánh giá kết quả thực hiện dự án tại địa phương.

3.3.Viện Sốt rét – ký sinh trùng – côn trùng Trung ương, Viện Sốt rét – ký sinhtrùng – côn trùng Quy Nhơn và Phân viện Sốt rét – ký sinh trùng – côn trùngthành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:

3.3.1Chịu trách nhiệm trước Bộ Y tế về việc chỉ đạo địa phương triển khai dự án vàtổ chức uống thuốc hàng loạt theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế đã ban hành.

3.3.2.Viện Sốt rét – ký sinh trùng – côn trùng Trung ương làm đầu mối cung cấp thuốcvà các loại sổ sách, biểu mẫu ghi chép, báo cáo phục vụ uống thuốc hàng loạt;tổ chức họp sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế (Vụ Điềutrị, Vụ Y tế dự phòng).

3.3.3.Tổ chức tập huấn cho cán bộ y tế tỉnh, huyện; cung cấp tài liệu hướng dẫn để cácđịa phương tổ chức tập huấn và triển khai ở địa phương. Hỗ trợ các địa phươngtập huấn và điều tra, đánh giá kết quả dự án.

3.3.4.Kiểm tra việc chuẩn bị của các địa phương trước khi tiến hành các chiến dịchuống thuốc hàng loạt, đặc biệt là các biện pháp bảo đảm an toàn và đạt tỷ lệcao.

3.3.5.Cử cán bộ phối hợp với y tế các địa phương giám sát, chỉ đạo trong chiến dịchuống thuốc hàng loạt.

3.3.6.Kịp thời tổng hợp kết quả các đợt uống thuốc, báo cáo Ban Quản lý dự án và Bộ Ytế, đồng thời đúc kết kinh nghiệm phổ biến cho các địa phương khác./.

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ




Trần Thị Trung Chiến

HƯỚNG DẪN

CHẨNĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH GIUN CHỈ BẠCH HUYẾT TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH (CÓ ĐIỀUKIỆN XÉT NGHIỆM PHÁT HIỆN ẤU TRÙNG VÀ THEO DÕI ĐIỀU TRỊ)
(ban hành kèm theo Quyết định số 5047/2002/QĐ-BYT ngày 16/12/2002 của Bộ trưởngBộ Y tế).

I.ĐẠI CƯƠNG

Bệnhgiun chỉ bạch huyết do một loại giun sống trong hệ bạch huyết gây nên. Giuntrưởng thành sống trong hạch hoặc mạch bạch huyết, đẻ ra ấu trùng lưu thôngtrong máu. Bệnh giun chỉ bạch huyết có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nam cũng như nữ.Bệnh gây nhiều biến chứng ảnh hưởng nhiều tới sức lao động, thẩm mỹ và sinhhoạt của người bệnh.

Ở Việt Nam,mới chỉ phát hiện 2 loài giun chỉ bạch huyết là Wuchereria bancrofti và Brugia malayichu kỳ đêm. Ở miền Bắc, thường gặp loài Brugia malayi (khoảng 90 – 95% cáctrường hợp nhiễm). Ở miền Nam, các điều tra trong những năm gần đây mới chỉ gặploài Wuchereria bancrofti. Ấu trùng giun chỉ xuất hiện ở máu ngoại vi vào ban đêmtừ 20 giờ đến 4 giờ sáng hôm sau. Chưa phát hiện Brugia malayi trên súc vật(mèo, khỉ) ở Việt Nam.

Bệnhlây nhiễm do muỗi đốt. Các loài truyền bệnh giun chỉ thường gặp ở Việt Nam là: Mansonia annulifera, Mansonia uniformis (sinh sản ở vùng có ao bèo), Culexquinquefasciatus. Khi muỗi hút máu của người bệnh, ấu trùng vào muỗi và sau mộtthời gian phát triển, trở thành ấu trùng gây nhiễm. Khi đốt người lành, ấutrùng sẽ vào cơ thể người và phát triển thành giun trưởng thành. Thời gian từkhi nhiễm đến khi xuất hiện ấu trùng trong máu khoảng 03 đến 07 tháng.

II. CHẨN ĐOÁN

2.1.Chẩnđoán xác định.

Đa sốngười bệnh (90 – 95%) nhiễm giun chỉ bạch huyết (có ấu trùng trong máu) nhưngkhông có các biểu hiện lâm sàng trong nhiều năm hoặc có thể cả đời. Trường hợpcó biểu hiện lân sàng, có thể có các triệu chứng khác nhau, thường gặp là:

2.1.1.Các triệu chứng cấp tính:

- Sốt:sốt cao, xuất hiện đột ngột; kèm theo mệt mỏi và nhức đầu nhiều; thường táiphát từng đợt, mỗi đợt kéo dài 3 – 7 ngày.

- Viêmbạch mạch và hạch bạch huyết: thường xảy ra sau sốt vài ngày. Xuất hiện đườngviêm đỏ, đau, dọc theo bạch mạch, thường là mặt trong chi dưới. Hạch bẹn có thểsưng to, đau.

2.1.2.Các triệu chứng mãn tính thường gặp:

- Viêmhoặc phù bộ phận sinh dục như: viêm thừng tinh, viêm tinh hoàn, tràn dịch màngtinh hoàn. Trường hợp viêm bạch hạch mãn tính ở bộ phận sinh dục, có thể gâynên triệu chứng bìu voi hoặc vú voi.

- Phùvoi chi dưới: là hậu quả của viêm mãn tính hạch và mạch bạch huyết chi dưới,với đặc điểm phù cứng, da dày. Tùy mức độ, phù có thể từ bàn chân lên tới đùi.

- Đáidưỡng chấp: nước tiểu trắng đục như nước vo gạo, để lâu không lắng. Đôi khi lẫnmáu. Trường hợp lượng dưỡng chấp trong nước tiểu nhiều, để lâu nước tiểu có thểđông lại.

2.1.3.Yếu tố dịch tễ: người bệnh sống trong vùng có bệnh giun chỉ lưu hành.

2.2.Cận lâm sàng.

2.2.1.Các trường hợp có hiểu hiện bệnh:

- Pháthiện ấu trùng trong máu ngoại vi: Lấy máu ngoại vi vào ban đêm (từ 20 giờ đến24 giờ), làm tiêu bản, nhuộm và soi tìm ấu trùng dưới kính hiển vi. Đây là kỹthuật chẩn đoán đơn giản và phổ biến hiện nay, có tính chất khẳng định bệnhnhân đang nhiễm ấu trùng giun chỉ bạch huyết. Tuy nhiên, trong các trường hợpphù voi hoặc đái đường dưỡng chấp, tỷ lệ phát hiện thấy ấu trùng trong máu rấtthấp (chỉ khoảng 3 – 5%).

- Nếucó điều kiện:

. Làmsiêu âm phát hiện giun chỉ trưởng thành trong hạch và mạch bạch huyết.

. Phảnứng miễn dịch chẩn đoán ELISA phát hiện kháng thể, hoặc kháng nguyên giun chỉtrong máu bệnh nhân.

2.2.2.Các trường hợp không biểu hiện bệnh:

Dựa chủyếu vào xét nghiệm máu:

- Đốivới Brugia malayi: lấy máu ngoại vi vào ban đêm (từ 20 giờ đến 24 giờ), làmtiêu bản, nhuộm và soi phát hiện ấu trùng dưới kính hiển vi.

- Đốivới Wuchereria bancrofti: ngoài phương pháp xét nghiệm máu ban đêm tìm ấutrùng, hiện nay đã có test miễn dịch chẩn đoán nhanh ICT(immuno-chromatographictest), có thể xét nghiệm máu ban ngày.

2.3.Chẩn đoán phân biệt.

2.3.1Sốt do các nguyên nhân khác:

- Docác bệnh nhiễm khuẩn: thường có đường vào, có ổ nhiễm khuẩn cư trú, công thứcmáu có bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao.

- Dovirus: có đợt dịch sốt virus, không có tái phát.

- Dosốt rét: bệnh nhân sống trong vùng sốt rét hoặc vừa trong vùng sốt rét về; xétnghiệm máu có thể thấy ký sinh trùng sốt rét.

2.3.2.Viêm bạch mạch: có thể do nhiễm khuẩn. Chẩn đoán phân biệt bằng xét nghiệm máutìm ấu trùng giun chỉ.

2.3.3.Phù chân voi (phù cứng): phân biệt với phù do nấm, u vùng hố chậu, chấn thương…chèn ép bạch mạch. Các trường hợp này thường hiếm gặp. Chẩn đoán phân biệt bằngchọc dò hạch xét nghiệm nấm, hoặc khám phát hiện các khối u, chấn thương…

2.3.4.Đái đường chấp do nguyên nhân ở thận (có thể do lao, chấn thương…). Cần khám kỹloại trừ do lao hoặc tiền sử chấn thương vùng thận.

2.3.5.Tràn dịch màng tinh hoàn do ứ dưỡng chấp cần phân biệt với thoát vị bẹn. Trongthoát vị bẹn, quai ruột có thể đẩy lên được hoặc có triệu chứng tắc ruột.

III. ĐIỀU TRỊ

3.1.Thuốc sử dụng.

Diethylcarbamazine(DEC): biệt dược: Banocide, Hetrazan, Notezine…) dạng viên nén 50mg, 100mg,300mg.

DEC cótác dụng diệt ấu trùng giun chỉ, và phần nào diệt giun chỉ trưởng thành. Thờigian bán hủy của DEC trong cơ thể là 2 – 12 giờ, thuốc thải trừ chủ yếu quathận.

3.2.Liều dùng.

- Đốivới W.bancrofti: DEC 6 mg/kg/ngày, trong 12 ngày. Tổng liều là 72 mg/kg.

- Đốivới B.malayi: DEC 6 mg/kg/ngày, trong 6 ngày. Tổng liều là 36mg/kg.

Điềutrị với liều như trên cần được nhắc lại sau 1 tháng nếu xét nghiệm máu còn ấutrùng giun chỉ bạch huyết.

3.3.Cách sử dụng.

3.3.1.Điều trị các trường hợp nhiễm giun chỉ có ấu trùng trong máu, nhưng không cóbiểu hiện lâm sàng: dùng thuốc đặc hiệu DEC với liều lượng như trên (mục 3.2).

3.3.2.Các trường hợp nhiễm giun chỉ có ấu trùng trong máu, có biểu hiện lâm sàng cấptính như sốt, viêm hạch, viêm mạch bạch huyết…:

- Trongđợt cấp tính, chỉ điều trị triệu chứng: hạ sốt, giảm đau (có thể dùngparacetamol), nghỉ ngơi, không dùng thuốc điều trị đặc hiệu DEC (do có thể gâyviêm mạch, hạch bạch huyết).

- Khángsinh chống bội nhiễm: trường hợp cấp, có thể dùng kháng sinh toàn thân uốnghoặc tiêm tùy theo mức độ bội nhiễm.

- Saukhi qua đợt cấp, mới sử dụng thuốc điều trị đặc hiệu DEC diệt giun chỉ với liềulượng như trên (mục 3.2).

3.3.3.Các trường hợp có biểu hiện phù voi (phù chi, bìu, vú…):

- Chỉdùng thuốc diệt giun chỉ nếu xét nghiệm máu có ấu trùng: uống thuốc đặc hiệudiệt giun chỉ DEC liều lượng như trên (mục 3.2).

- Ởngười bệnh phù voi, yếu tố bội nhiễm vi khuẩn có vai trò quan trọng. Để phòngbội nhiễm và giảm nhẹ tổn thương ở bộ phận cơ thể bị phù bằng cách:

. Rửachi bị phù ngày hai lần bằng nước sạch và xà phòng tắm, thấm khô bằng khăn mềmsạch. Chú ý các nếp gấp, kẽ và móng chân.

. Vậnđộng, xoa bóp nhẹ nhàng chân tăng cường lưu thông hệ thống tuần hoàn.

. Đêmnằm ngủ gác chân cao hoặc có thể dùng băng ép nhẹ kiểu quấn xà cạp để tránh ứtrệ tuần hoàn chi bị phù.

Trongcác đợt bội nhiễm vi khuẩn, dùng kháng sinh tại chỗ (dạng mỡ hoặc bột). Trườnghợp nặng, có thể dùng kháng sinh toàn thân (uống hoặc tiêm).

3.3.4.Điều trị các trường hợp có đái đường chấp:

- Chỉdùng thuốc diệt giun chỉ nếu xét nghiệm máu có ấu trùng: uống thuốc đặc hiệudiệt giun chỉ DEC liều lượng như trên (mục 3.2).

- Chếđộ ăn kiêng mỡ và thức ăn giàu Protein.

- Nghỉngơi.

-Trường hợp người bệnh đái đường chấp nhiều và kéo dài: cần chuyển điều trịchuyên khoa (ngoại khoa nếu có thể).

3.4.Chống chỉ định:

Khôngcho uống thuốc điều trị bệnh giun chỉ bạch huyết trong các trường hợp sau:

- Mắccác bệnh cấp tính, sốt.

- Phụnữ mang thai, thời kỳ cho con bú.

- Trẻdưới 24 tháng tuổi.

- Cótiền sử dị ứng với thuốc.

- Cầnthận trọng dùng thuốc và theo dõi chặt chẽ sau khi dùng thuốc ở những người cóbệnh hen phế quản và các bệnh mãn tính khác (tim, gan, thận…)

3.5.Tác dụng phụ của thuốc và cách xử trí.

3.5.1.Các tác dụng phụ:

Thườnggặp trong vòng 3 ngày sau khi uống thuốc. Có thể có các biểu hiện sau:

- Cảmgiác mệt mỏi, khó chịu.

- Nhứcđầu.

- Chánăn, buồn nôn, nôn.

- Mẫnngứa

- Đặcbiệt ở những người bệnh có ấu trùng có thể gặp: sốt (là phản ứng của cơ thể doấu trùng bị phá hủy), viêm mạch, hạch bạch huyết, thừng tinh, mào tinh hoàn.

Nhữngtriệu chứng này thường thoáng qua và không phải xử trí gì.

3.5.2.Xử trí khi gặp các tác dụng phụ:

- Mứcđộ nhẹ: nhức đầu, mệt mỏi, sốt nhẹ (dưới 38,5oC), khó chịu, buồnnôn: uống nước đường và nằm nghỉ tại giường.

- Khisốt cao (>38,5oC), nôn, nhức đầu tăng, mẩn ngứa nhiều… cần đượckhám, xác định nguyên nhân và xử trí bằng các thuốc hạ sốt, giảm đau(paracetamol…), chống dị ứng (kháng histamine:sirô phenergan…, trong trường hợpnặng dùng corticoid)./.