ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu "Gia đình văn hoá", "Xóm văn hóa", "Tổ dân phố văn hoá" trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thi đua - Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Thi đua - Khen thưởng và Luật Sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Thi đua - Khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu "Gia đình văn hoá", "Thôn văn hoá", "Làng văn hoá", "Ấp văn hoá", "Bản văn hoá", "Tổ dân phố văn hoá" và tương đương;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu "Gia đình văn hoá", "Xóm văn hóa", "Tổ dân phố văn hóa" trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và hay thế các Quy định về tiêu chuẩn, thủ tục công nhận danh hiệu "Gia đình văn hóa", "Làng văn hóa", "Tổ dân phố văn hóa" tại Quyết định số 2621/2006/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn và thủ tục công nhận danh hiệu "Gia đình văn hoá", "làng văn hoá", "Tổ dân phố văn hoá", "Cơ quan, đơn vị lực lượng vũ trang, trường học văn hoá".

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch uỷ ban nhân dân các huyện, thị; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Hoàng Anh

QUY ĐỊNH

Tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”,“Xóm văn hóa:, “Tổ dân phố văn hóa” trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 505/2012/QĐ-UBNDngày 16 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dung

1. Quy định này quy định các tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Xóm văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” hàng năm.

2. Đối tượng áp dụng

a) Hộ gia đình công dân Việt Nam cư trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

b) Xóm, tổ dân phố trực thuộc cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Xóm văn hóa”, “ Tổ dân phố văn hóa” được áp dụng với các trường hợp có đăng ký thi đua;

2. Tuyên truyền, vận động nhân dân nắm vững và tự giác thực hiện tiêu chuẩn công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”. “Xóm văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”

3. Việc bình xét công nhận “Gia đình văn hóa”. “Xóm văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” phải đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, đúng tiêu chuẩn, đúng thủ tục và có kỳ hạn;

4. Thống nhất thực hiện nội dung cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” với thực hiện tiêu chuẩn công nhận “Gia đình văn hóa”. “Xóm văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”, cụ thể:

a) Đoàn kết xây dựng đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển chung sức xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh;

b) Đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú, giữ gìn và phát huy bản sắn văn hóa dân tộc; chăm lo sự nghiệp giáo dục; chăm sóc sức khỏe, thực hiện dân số kế hoạch hóa gia đình;

c) Đoàn kết xây dựng môi trường cảnh quan sạch đẹp;

d) Đoàn kết phát huy dân chủ, chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước; xây dựng cơ sở vững mạnh;

đ) Đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng; phát huy truyền thống “ Đền ơn, đấp nghĩa”, “ Uống nước nhớ nguồn”, “ Tương thân, tương ái”.

Điều 3. thẩm quyền, thời hạn cônh nhận các danh hiệu

1. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, do Chủ tịch ỦY ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) công nhận mỗi năm một (01) lần. Công nhận và kèm theo Giấy công nhận ba (03) năm một (01) lần.

2. Danh hiệu “Xóm văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (gọi chung là cấp huyện) công nhận mỗi năm một (01) lần Công nhận và kèm theo Giấy công nhận ba (03) năm một (01) lần.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1

TIÊU CHUẨN CÔNG NHẬN DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”, “XÓM VĂN HÓA”, “TỔ DÂN PHỐ VĂN HÓA”.

Điều 4. Tiêu chuẩn danh hiệu “Gia đình văn hóa”

1. Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương:

a) Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ công dân; không vi phạm pháp luật của Nhà nước, quy định cảu địa phương và quy ước, hương ước cộng đồng;

b) Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; vệ sinh môi trường; nếp sống văn hóa nơi công cộng; bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan của địa phương; tích cực tham gia các hoạt động xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư;

c) Không vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại; không mắc các tệ nạn xã hội; tham gia tích cực bài trừ tệ nạn xã hội và phòng chống các loại tội phạm;

d) Tham gia thực hiện đầy đủ các phong trào thi đua; các sinh hoạt, hội họp ở cộng đồng.

2. Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng:

a) Vợ chồng bình đẳng, thương yêu giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, không có bạo lực gia đình dưới mọi hình thức; thực hiện bình đẳng giới; vợ chồng thực hiện sinh con đúng quy định, cùng có trách nhiệm nuôi con khỏe, dạy con ngoai;

b) Gia đình nề nếp; ông bà, cha mẹ gương mẫu; con cháu thảo hiền; giữ gìn các giá trị văn hóa gia đình truyền thống, tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa mới về gia đình;

c) Giữ gìn vệ sinh phòng bệnh; nhà ở ngăn nắp; khuôn viên xanh – sạch – đẹp; sử dụng nước sạch; nhà tắm và hố xí hợp vệ sinh; các thành viên trong gia đình có nếp sống lành mạnh, thường xuyên chăm lo bảo vệ sức khỏe, nâng cao thể chất;

d) Tích cực tham gia chương trình xóa đói, giảm nghèo; đoàn kết tương trợ xóm giềng; giúp đỡ đồng bào hoạn nạn; hưởng ứng phong trào đền ơn đáp nghĩa, cuộc vận động “Ngày vì người nghèo” và các hoạt động nhân đạo khác ở cộng đồng.

3. Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác học tập đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả:

a) Trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường, chăm ngoan, hiếu học; người lớn trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định, hoàn thành tốt công việc được giao;

b) Làm tốt việc phát triển kinh tế gia đình, chủ động “ xóa đói giảm nghèo’, năng động làm giàu chính đáng.

c) kinh tế gia đình ổn định, thực hành tiết kiệm; đới sống vật chất, văn hóa tinh thần của các thành viên trong gia đình ngày càng nâng cao.

Điều 5. Tiêu chuẩn danh hiệu “ Xóm văn hóa”

1. Đời sống kinh tế ổn định va từng bước phát triển:

a) Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vi người nghèo”, không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh;

b) Thực hiện tốt chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát; Tỷ lệ hộ có nhà bền vững cao hơn mức bình quân chung của tỉnh;

c) Có nhiều hoạt động hiệu quả: Về tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng khoa học – kỹ thuật; phát triển nghề truyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế:

d) Tỷ lệ lao động có việc làm, thu nhập bình quân đầu người/năm cao hơn mức bình quân chung của tỉnh;

d) Có 80% trở lên hộ gia đình tham gia cuộc vận động xây dựng nông thôn mới; xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế - xã hội ở cộng đồng.

2. Đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú:

a) Có điểm sinh hoạt cộng đồng như: Nhà văn hóa, sân thể thao…, duy trì tốt các sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao truyền thống của dân tộc, thu hút 40% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộng đồng;

b) Có 70% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan,

c) Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng; không có người sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại;

d) Có 70% trở lên hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa”;

đ) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giá dục trung học trở lên; có phong trào “khuyến học”, khuyến tài;

g) Không có hành vi gây lây truyền dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; giảm tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng, trẻ em được tiêm chủng đầy đủ và phụ nữ có thai được khám định kỳ;

h) Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình;

i) Có nhiều hoạt động đoàn kết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng; bảo tồn các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương.

3. Môi trường cảnh quan sạch đẹp:

a) Thường xuyên quét dọn vệ sinh công cộng, thu gom rác thải về nơi xử lý tập trung theo quy định;

b) Tỷ lệ hộ gia đình có 03 công trình hợp vệ sinh (nước sạch, nhà tắm, hố xí) đạt chuẩn, cao hơn mức bình quân chung; các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường;

c) Thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường sinh thái; vận động nhân dân xây dựng, cải tạo, nâng cap hệ thống thoát nước, cải tạo các ao, hồ sinh thái, trồng cây xanh.

4. Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước:

a) Có 100% hộ gia đình được phổ biên và nghiêm chỉnh thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, phát luật của Nhà nước và các quy định của địa phương;

b) Hoạt động hòa giải có hiệu quả; hầu hết những mâu thuẫn, bất hòa được giải quyết tại cộng đồng;

c) Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; phản ánh kịp thời những đề xuất, kiến nghị của nhân dân, giải quyết những vấn đề bức xúc ở cộng đồng dân cư; không có khiếu kiện đông người trái pháp luật;

d) Tuyên truyền và tạo điều kiện cho các tầng lớp nhân dân ở khu dân cư tham gia giám sát hoạt động cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cư, cán bộ, công chức Nhà nước; tham gia xây dựng Chi bộ Đảng, chính quyền đạt danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”, các tổ chức đoàn thể đạt danh hiệu tiên triến trở lên hàng năm; các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu quả.

5. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau trong cộng đồng:

a) Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước, phát triển phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, nhằm chăm sóc các gia đình chính sách, người có công với cách mạng có mức sống bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung;

b) Thực hiện tốt các hoạt động “Nhân đạo từ thiện”, giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, gia đình khó khăn, người gia cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam/đioxin và những người bất hạnh.

Điều 6. Tiêu chuẩn danh hiệu “Tổ dân phố văn hóa”

1. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển:

a) Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh;

b) Thực hiện tốt chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát; Tỷ lệ hộ có nhà bền vững cao hơn mức bình quân chung của tỉnh;

c) Đạt tỷ lệ trên 80% lao động trong độ tuổi có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định; thu nhập bình quân đầu người/năm cao hơn mức bình quân chung;

d) Có nhiều hoạt động hiệu quả: Về tuyên truyền, phố biến và ứng dụng khoa học kỹ thuật; phát triển nghề truyền thống; hợp tác liên kết phát triển kinh tế.

2. Có đời sống văn hóa lành mạnh, phong phú:

a) Xây dựng nhà văn hóa, sân thể thao phù hợp với điều kiện của Tổ dân phố; có điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao và vui chơi giải trí danh cho người lớn và trẻ em;

b) Duy trì phong trào văn hóa, thể thao, thu hút 60% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộng đồng;

c) Có 80% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; nếp sống văn minh đô thị; không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan;

d) Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng; không có người sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại;

đ) Có 80% trở lên hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa”;

e) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên; có phong trào “khuyến học”, khuyến tài;

g) Không có hành vi gây lây truyền dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; không có trẻ em bị suy dinh dưỡng; 100% trẻ em được tiêm chủng mở rộng và phụ nữ có thai được khám định kỳ;

h) Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình;

i) Có nhiều hoạt động đoàn kết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng; bảo tồn các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương.

3. Môi trường cảnh quan sạch đẹp:

a) Không lấn chiếm lòng đường, hè phố, không gây cản trở giao thông, không đặt biển quảng cao sai quy định, không làm mái che, cơi nới gây mất mỹ quan đô thị;

b) Nhà ở khu dân cư và các công trình công cộng được xây dựng theo quy hoạch, đúng quy định pháp luật về xây dựng, kiến trúc hài hòa cảnh quan đô thị;

c) Thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường sinh thái; không tháo nước thải và vứt rác ra đường; 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đạt tiêu chuẩn về môi trường, bảo vệ hệ thống thoát nước và các điểm thu gom, xử lý rác thải.

4. Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước:

a) Có 100% hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương;

b) Hoạt động hòa giải có hiệu quả, hầu hết những mâu thuẫn bất hòa được giải quyết tại cộng đồng;

c) Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; phản ánh kịp thời những đề xuất, kiến nghị của nhân dân, giải quyết những vấn đề bức xúc ở cơ sở; không có khiếu kiện đông người trái pháp luật;

d) Tuyên truyền và tạo điều kiện cho các tầng lớp nhân dân ở xóm, tổ dân phố khu dân cư tham gia giám sát hoạt động cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cư, cán bộ, công chức Nhà nước; tham gia xây dựng Chi bộ Đảng, chính quyền đạt danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”; các tổ chức đoàn thể dạt danh hiệu tiên tiến trở lên hàng năm; các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu quả.

5. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng:

a) Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước, phát triển phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, nhằm chăm sóc các gia đình chính sách, người có công với cách mạng có mức sống bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung;

b) Thực hiện tốt các hoạt động “Nhân đạo từ thiện” giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, gia đình khó khăn, người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam/dioxin và những người bất hạnh.

Mục 2

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ CÔNG NHÂN DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”, “XÓM VĂN HÓA”, “TỔ DÂN PHỐ VĂN HÓA”

Điều 7. Trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”

1. Trình tự, thủ tục:

a) Hộ gia đình đăng ký xây dựng gia đình văn hóa với Ban công tác Mặt trận ở xóm, tổ dân phố nơi mình cư trú;

b) Trưởng Ban công tác Mặt trận ở xóm, tổ dân phố chủ trì phối hợp với Trưởng xóm, tổ trưởng dân phố họp bình bầu gia đình văn hóa;

c) Căn cứ vào biên bản họp bình xét ở xóm, tổ dân phố, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã xem xét và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa” hàng năm;

Thời gian giải quyết là năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

d) Căn cứ quyết định công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa” hàng năm, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận “Gia đình văn hóa” 3 năm.

Thời gian giải quyết là năm (05) ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Hồ sơ:

a) Bản đăng ký xây dựng danh hiệu “Gia đình văn hóa” của các hộ gia đình;

b) Biên bản họp bình xét ở xóm, tổ dân phố, kèm theo danh sách những gia đình được đề nghị công nhận “Gia đình văn hóa” (có từ 60% trở lên số người tham gia dự họp nhất trí đề nghị).

Số bộ hồ sơ cần nộp là một (01) bộ, nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Giấy công nhận “Gia đình văn hóa” thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Quy định này.

c) Điều kiện công nhận:

- Đạt 3 tiêu chuẩn, quy định tại Điều 4 của Quy định này;

- Thời gian xây dựng “Gia đình văn hóa” là một (01) năm (công nhận lần đầu); ba (03) năm (cấp Giấy công nhận).

d) Biểu dương, khen thưởng:

- Danh sách “Gia đình văn hóa” được công bố tại xóm, tổ dân phố; được biểu dương tại “Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc” (Ngày 18 tháng 11 năm) ở xóm, tổ dân phố;

- “Gia đình văn hóa” 3 năm, được ghi vào “Sổ truyền thống gia đình văn hóa” ở xóm, tổ dân phố; được cấp Giấy công nhận “Gia đình văn hóa”;

- “Gia đình văn hóa” được cấp Giấy công nhận, được bình bầu là gia đình văn hóa tiêu biểu, được tặng thưởng theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 71 Nghị đình số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.

Điều 8. Trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận “Xóm văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”

1. Trình tự, thủ tục:

a) Xóm, tổ dân phố đăng ký xây dựng xóm văn hóa, tổ dân phố văn hóa với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã;

b) Trưởng Ban công tác Mặt trận xóm, tổ dân phố chủ trì phối hợp với Trưởng xóm, tổ trưởng họp xóm, họp tổ đề nghị công nhận xóm, tổ dân phố văn hóa;

c) Căn cứ vào hồ sơ đề nghị công nhận xóm, tổ dân phố văn hóa của các xã, phường, thị trấn, Phòng Văn hóa và Thông tin phối hợp với Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và các ngành, đoàn thể thành viên Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tiến hành kiểm tra, bình xét (có biên bản kiểm tra, bình xét);

d) Phòng Văn hóa – Thông tin phối hợp với Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và bộ phận Thi đua, Khen thưởng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận, công nhận lại và cấp Giấy công nhận cho các xóm, tổ dân phố đạt danh hiệu “Xóm văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”;

Thời gian giải quyết là năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Hồ sơ:

a) Báo cáo thành tích xây dựng xóm, tổ dân phố văn hóa của Ban công tác Mặt trận xóm, tổ dân phố, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Báo cáo một (01) năm (Công nhận lần đầu);

- Báo cáo ba (03) năm; kèm theo Biên bản kiểm tra hàng năm của Mặt trận Tổ quốc cấp xã (Công nhận lại);

b) Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Hồ sơ đề nghị công nhận một (01) bộ, nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Giấy công nhận xóm, tổ dân phố văn hóa thực hiện theo Mẫu 02 phụ lục kèm theo Quy định này.

c) Điều kiện công nhận:

- Đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Quy định này;

- Thời gian đăng ký xây dựng xóm, tổ dân phố văn hóa từ (01) năm trở lên (công nhận lần đầu); ba (03) năm trở lên ( công nhận lại).

d) Khen thưởng:

Xóm, tổ dân phố văn hóa được thưởng theo quy định tại điểm d, khoản 2, Điều 71 Nghị định số 42/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ; đồng thời căn cứ vào ngân sách Nhà nước và các nguồn lực xã hội hóa tăng kinh phí hỗ trợ cho các xóm, tổ dân phố hóa xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Nhà văn hóa – Khu thể thao xóm, tổ dân phó trên địa bàn.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Trên cơ sở tiêu chuẩn công nhận “Gia đình văn hóa”, “Xóm văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” đã quy định, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh phổ biến, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra thực hiện nghiêm túc; Ban chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh xây dựng Hướng dẫn chấm điểm xét công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Xóm văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và Hướng dẫn, hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” triển khai đến các địa phương; Ban chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” các cấp ở cơ sở chỉ đạo, hướng dẫn, bình xét công nhận “Gia đình văn hóa”, “Xóm văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” vào Quỹ IV hàng năm.

2. Căn cứ kết quả bình xét, kiểm tra đánh giá hàng năm, các gia đình văn hóa; xóm, tổ dân phố văn hóa vi phạm những quy định này sẽ không được công nhận lại; những trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị thu hồi danh hiệu. Cấp ra quyết định công nhân danh hiệu, có trách nhiệm ra quyết định thu hồi danh hiệu.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị có ý kiến qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (cơ quan thường trực Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh) để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Hoàng Anh