ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5075/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN QUYHOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ TÂN HIỆP, XÃ TÂN HIỆP, HUYỆN HÓCMÔN
(QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT - KIẾN TRÚC - GIAO THÔNG)

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đôthị;

Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 06tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạchchung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia vềQuy hoạch xây dựng”;

Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 19tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về điều chỉnhquy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệt quyhoạch đô thị trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệt quyhoạch đô thị trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ Quyết định số 3680/QĐ-UBND ngày 21 tháng8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạchchung xây dựng huyện Hóc Môn;

Căn cứ Quyết định số 1068/QĐ-UBND ngày 10 tháng3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khutỷ lệ 1/2000 khu dân cư đô thị Tân Hiệp, xã Tân Hiệp, huyện Hóc Môn;

Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờtrình số 2889/TTr-SQHKT ngày 27 tháng 8 năm 2014 về trình duyệt đồ án quy hoạchphân khu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư đô thị Tân Hiệp, xã Tân Hiệp, huyện Hóc Môn(quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ1/2000 Khu dân cư đô thị Tân Hiệp, xã Tân Hiệp, huyện Hóc Môn (quy hoạch sử dụngđất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:

1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tínhchất khu vực quy hoạch:

Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Tân hiệp, huyện HócMôn, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

+ Phía Đông - Nam : giáp khu dân cư ngã ba HồngChâu và khu dân cư nông thôn xã Tân Hiệp.

+ Phía Tây - Nam : giáp Quốc lộ 22.

+ Phía Bắc : giáp kênh An Hạ.

- Tổng diện tích khu vực quyhoạch: 290,18 ha.

- Tính chất của khu vực quy hoạch:khu dân cư đô thị, thương mại dịch vụ kết hợp du lịc giải trí.

2. Cơ quan tổ chức lập đồ ánquy hoạch phân khu:

Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn (Chủđầu tư: Phòng Quản lý đô thị huyện Hóc Môn).

3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quyhoạch phân khu:

Công ty TNHH Tư vấn xây dựng ViệtKiến Trúc.

4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ ánquy hoạch phân khu:

- Thuyết minh tổng hợp (quy hoạchsử dụng đất - kiến trúc - giao thông).

- Thành phần bản vẽ bao gồm:

+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khuđất, tỷ lệ 1/20.000.

+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnhquan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.

+ Bản đồ hiện trạng giao thông tỷlệ 1/2000.

+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằngsử dụng đất, tỷ lệ 1/2000. Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ1/2000.

+ Bản đồ quy hoạch giao thông vàchỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.

+ Bản đồ thiết kế đô thị tỷ lệ1/1000.

5. Dự báo quy mô dân số, cácchỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thịtoàn khu vực quy hoạch:

5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạchchung huyện Hóc Môn đã được phê duyệt và theo yêu cầu quản lý, phát triển đôthị).

5.2. Dự báo quy mô dân số trongkhu vực quy hoạch:

Dự báo quy mô dân số trong khu vựcquy hoạch: 27.000 người.

5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất,hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m²/người

107,47

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m²/người

53,40

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất các nhóm nhà ở

m²/người

25,72

+ Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m²/người

5,63

+ Đất công trình giáo dục

m²/người

4,31

+ Trạm y tế

m²/người

0,59

+ Dịch vụ - thương mại, chợ

m²/người

0,38

+ Sân luyện tập

m²/người

0,35

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m²/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m²/người

4,76

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

12,72

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh, giao thông đường sắt

%

16,08

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

Kwh/người/năm

1800

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

30

Hệ số sử dụng đất

lần

2,2

Tầng cao xây dựng

(theo QCVN 03: 2012/BXD )

Tối thiểu

tầng

1

Tối đa

tầng

30

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:

6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:

Toàn khu vực quy hoạch là 2 đơn vị ở và các khuchức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định gồm:

Các đơn vị ở:

- Đơn vị ở 1: Diện tích 197,75 ha, quy mô dân số 17.000người, nằm ở phía

B c khu vực quy hoạch được giới hạn bởi trục đường Quốclộ 22, đường Vành đai

3 và kênh Xáng

- Đơn vị ở 2: Diện tích 92,43 ha, quy mô dân số: 10.000người, nằm ở phía Nam khu vực quy hoạch được giới hạn bởi trục đường Quốc lộ22, đường Vành đai 3.

Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xencác khu chức năng ngoài đơn vị ở ) bao gồm:

a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổngdiện tích các đơn vị ở: 144,17 ha):

a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khuở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 69,44 ha.

Các nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 69,44ha, trong đó:

Nhóm nhà ở tái định cư : diện tích 2,27 ha. Nhómnhà ở xã hội : diện tích 67,17 ha.

a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vịở: tổng diện tích 15,21 ha; bao gồm:

- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 11,65 ha,trong đó:

+ Trường mầm non - xây dựng mới (03 trường): diệntích 2,62 ha.

+ Trường tiểu học - xây dựng mới (02 trường): diệntích 3,08 ha.

+ Trường trung học cơ sở - xây dựng mới: diện tích2,84 ha.

+ Trường trung học phổ thông - xây dựng mới: diệntích 3,11 ha.

- Khu chức năng y tế (trạm y tế, 03 trạm) - xâydựng mới: diện tích 1,59 ha.

- Khu chức năng dịch vụ - thương mại; chợ ( 02 chợ) - xây dựng mới : tổng diện tích 1,03 ha.

- Khu chức năng công trình luyện tập thể dục - thể thao( sân luyện tập-xây dựng mới): tổng diện tích 0,94 ha.

a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng côngcộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 12,85 ha.

a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khuvực: tổng diện tích 46,67 ha.

b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xentrong ranh đơn vị ở, tổng diện tích 146,01 ha.

b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị:tổng diện tích 30,84 ha, trong đó:

+ Thư viện: diện tích 0,75 ha.

+ Cung văn hóa - bảo tàng: diện tích 1,28 ha.

+ Cao ốc văn phòng - thương mại dịch vụ: diện tích24,99 ha.

+ Khu chức năng y tế (viện dưỡng lão): diện tích1,09 ha.

+ Trung tâm thể dục thể thao: diện tích 1,72 ha.

+ Sân thể thao cơ bản: diện tích 1,01 ha.

b.2. Khu chức năng sử dụng hỗn hợp (không cóchức năng ở): diện tích 12,01 ha.

b.3. Khu cây xanh, mặt nước sử dụng công cộngngoài đơn vị ở: diện tích 24,51 ha.

b.4. Khu cây xanh chuyên dụng (cây xanh cáchly giao thông, cây xanh bảo vệ kênh rạch): diện tích 16,27 ha.

b.5. Kênh rạch hiện hữu: diện tích 13,40 ha.

b.6. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại -tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên: trên mặt đất, trêncao, ngầm, đường sắt, đường thủy): diện tích 46,71 ha.

b.7. Khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật: diện tích2,27 ha.

6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất các đơn vị ở

144,17

49,68

1

Đất các nhóm nhà ở

69,44

23,93

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

67,17

- Đất các nhóm nhà tái định cư

2,27

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

15,21

5,24

- Đất giáo dục

11,65

+ Trường mầm non (03 trường)

2,62

+ Trường tiểu học (02 trường )

3,08

+ Trường trung học cơ sở (01 trường)

2,84

+ Trường trung học phổ thông (01 trường)

3,11

- Đất y tế (trạm y tế), 03 trạm

1,59

- Đất dịch vụ - thương mại, chợ (02 chợ)

1,03

- Đất sân luyện tập (01 sân)

0,94

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở và trong khu đất sử dụng hỗn hợp)

12,85

4,43

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

46,67

16,08

B

Đất ngoài đơn vị ở (bao gồm đất nằm đan xen trong đơn vị ở và nằm bên ngoài ranh đơn vị ở)

146,01

50,32

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

30,84

10,63

+ Đất thư viện

0,75

+ Đất cung văn hóa - bảo tàng

1,28

+ Đất cao ốc văn phòng - thương mại dịch vụ

24,99

+ Đất viện dưỡng lão

1,09

+ Đất trung tâm thể dục thể thao

1,72

+ Đất sân thể thao cơ bản

1,01

- Đất hỗn hợp (không có chức năng ở)

12,01

4,14

+ Đất hành chánh

4,15

+ Đất thương mại - dịch vụ

4,26

+ Đất cây xanh

2,4

+ Đất giao thông

1,2

- Đất cây xanh, mặt nước sử dụng công cộng cấp đô thị, trong đó:

24,51

8,45

+ Đất cây xanh

+ Đất mặt nước

16,48

8,03

- Đất cây xanh cây xanh cách ly giao thông, cây xanh bảo vệ kênh rạch

16,27

5,61

- Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên)

46,71

16,10

- Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (khu xử lý nước thải, rác thải, trạm bơm, depot, nhà ga, trạm bưu chính viễn thông, trạm biến điện, phòng chống cháy nổ,…)

2,27

0,77

- Đất kênh rạch hiện hữu

13,4

4,62

Tổng cộng

290,18

100

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụngđất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (m²)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m²/ng)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao

(tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 1.977.500 m²; dự báo quy mô dân số: 17000 người)

1. Đất đơn vị ở

898.700

52,86

1.1. Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

413.400

24,32

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.1

37.900

40

1

20

6,8

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.2

26.400

40

1

20

6,8

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.3

22.700

40

1

20

6,8

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.4

32.400

40

1

20

6,8

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.5

23.100

40

1

20

6,8

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.19

37.000

40

1

15

6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.20

25.100

40

1

15

6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.21

34.600

40

1

15

6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.22

31.900

40

1

15

6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.23

30.400

40

1

15

6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.40

9.900

40

1

15

6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.52

43.100

40

1

15

6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.53

24.400

40

1

15

6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.54

34.500

40

1

15

6

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

80.000

4,71

- Đất giáo dục

63.200

3,72

+ Trường mầm non - xây dựng mới

I.8

10.200

40

1

2

0,8

+ Trường mầm non - xây dựng mới

I.41

5300

40

1

2

0,8

Trường tiểu học - xây dựng mới

I.6

19.300

40

1

3

1,2

Trường trung học cơ sở - xây dựng mới

I.9

28.400

45

1

4

1,8

- Đất công trình dịch vụ đô thị khác

16.800

Trạm y tế - xây dựng mới

Trạm y tế - xây dựng mới

I.7

7000

35

1

3

1,05

I.42

3700

35

1

3

1,05

Chợ xây dựng mới

I.43

6100

35

1

3

1,05

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

89.300

5,25

- Xây dựng mới

- Xây dựng mới

- Xây dựng mới

I.36

10.400

5

1

0,05

I.37

70.700

5

1

0,05

I.38

8200

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông

316.000

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực (km/km2)

316.000

13,15 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

1.078.800

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

217.800

Thư viện

I.30

7500

40

1

4

1,6

Cung văn hóa-bảo tàng

I.31

12.800

40

1

4

1,6

+ Trung tâm thể dục thể thao

I.32

17.200

40

1

4

1,6

Cao ốc văn phòng-thương mại dịch vụ

159.300

I.11

65.700

40

1

30

6,8

I.12

50.800

40

1

30

6,8

I.13

20.600

40

1

30

6,8

I.14

22.200

40

1

30

6,8

Viện dưỡng lão

I.56

10.900

40

1

3

1,2

Sân thể thao cơ bản

I.55

10.100

5

1

0,05

2.2. Đất hỗn hợp

120.100

I.25

29.600

40

1

30

6,8

I.26

31.200

40

1

30

6,8

I.27

16.200

40

1

30

6,8

I.28

25.200

40

1

30

6,8

I.29

17.900

40

1

30

6,8

2.3. Đất cây xanh, mặt nước sử dụng công cộng cấp đô thị

220.100

- Đất cây xanh - xây dựng mới

I.17

5500

5

1

0,05

I.34

8800

5

1

0,05

I.35

29.600

5

1

0,05

I.39

10.600

5

1

0,05

I.44

8600

5

1

0,05

I.47

12.800

5

1

0,05

I.48

12.200

5

1

0,05

I.49

26.900

5

1

0,05

I.51

49.800

5

1

0,05

- Đất mặt nước - xây dựng mới

I.50

56.200

5

1

0,05

2.4. Đất cây xanh cách ly giao thông, cây xanh bảo vệ kênh rạch

93.600

5

1

0,05

2.5. Đất kênh rạch, mương hiện hữu

120.500

2.6. Đất giao thông đối ngoại

283.100

2.7.Đất hạ tầng kỹ thuật

I.57

22.700

5

1

0,05

Đơn vị ở 2 (diện tích: 924.300 m²; dự báo quy mô dân số: 10.000 người)

1. Đất đơn vị

543.000

54,3

1.1.Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

281.000

28,1

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.1

15.700

40

1

20

6,8

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.2

20.200

40

1

20

6,8

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.5

22.400

40

1

8

3,2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.6

25.700

40

1

8

3,2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.7

19.400

40

1

8

3,2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.8

19.400

40

1

8

3,2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.9

32.900

40

1

8

3,2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.10

24.700

40

1

8

3,2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.11

15.300

40

1

8

3,2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.12

43.300

40

1

8

3,2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.13

19.300

40

1

8

3,2

- Đất nhóm nhà ở tái định cư

II.14

22.700

40

1

8

3,2

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

72.100

7,21

- Đất giáo dục

53.300

5,33

Trường mầm non - xây dựng mới

II.21

10.700

40

1

2

0,8

Trường trung học phổ thông - xây dựng mới

II.22

31.100

45

1

4

1,8

Trường tiểu học - xây dựng mới

II.23

11.500

40

1

3

1,2

- Đất công trình dịch vụ đô thị khác

18.800

Trạm y tế - xây dựng mới

II.18

5.200

35

1

3

1,05

Chợ - xây dựng mới

II.19

4.200

35

1

3

1,05

Sân luyện tập - xây dựng mới

II.20

9400

5

1

0,05

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

39.200

3,92

5

1

0,05

- Xây dựng mới

II.15

33.800

5

1

0,05

- Xây dựng mới

II.17

5.400

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông

150.700

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực (km/km2)

150.700

11,78 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

381.300

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

90.600

Cao ốc văn phòng - thương mại dịch vụ

II.3

43.300

40

1

30

6,8

Cao ốc văn phòng - thương mại dịch vụ

II.4

47.300

40

1

30

6,8

2.3. Đất mặt nước sử dụng công cộng cấp đô thị

II.16

24.100

2.4. Đất cây xanh cách ly giao thông, cây xanh bảo vệ kênh rạch

69.100

2.5. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

184.000

2.6. Đất kênh rạch, mương hiện hữu

13.500

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chứcnăng hỗn hợp (ngoài đơn vị ở)

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (m²)

Ký hiệu

Diện tích
(m²)

I.25

29.600

- Đất thương mại - dịch vụ

70

20.720

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

20

5.920

- Đất giao thông cấp phân khu vực

10

2.960

I.26

31.200

- Đất thương mại - dịch vụ

70

21.840

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

20

6.240

- Đất giao thông cấp phân khu vực

10

3.120

I.27

16.200

- Đất hành chính

70

11.340

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

20

3.240

- Đất giao thông cấp phân khu vực

10

1.620

I.28

25.200

- Đất hành chính

70

17.640

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

20

5.040

- Đất giao thông cấp phân khu vực

10

2.520

I.29

17.900

- Đất hành chính

70

12.530

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

20

3.580

- Đất giao thông cấp phân khu vực

10

1.790

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đôthị:

- Theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyệnHóc Môn, khu vực quy hoạch được xác định là khu dân cư đô thị với các cơ sở hạtầng xã hội và kỹ thuật đầy đủ, đảm bảo môi trường sống tốt cho người dân.

- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểmhiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợpvới tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.

- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, câyxanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thịhiện đại và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.

- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vàotính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựngkhống chế chung toàn khu không quá 30%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹcao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị. Tầng caoxây dựng 1 - 30 tầng.

- Khoảng lùi công trình kiến trúc tính từ lộ giới theoquy định, sử dụng làm khoảng sân đằng trước tùy theo từng loại công trình.

- Trọng tâm là khu vực giao nhau giữa Quốc lộ 22 vàVành đai 3, bố trí mảng cây xanh tập trung, trồng hoa khu vực này.

- Khu vực giáo dục và các công trình công cộng: đốivới các công trình như trường tiểu học, mầm non bố trí phân tán vào các nhóm ở nhằmđảm bảo bán kính phục vụ. Đối với trung học phổ thông phục vụ cho cấp khu vựcsẽ bố trí tại đơn vị ở 2 trên tuyến đường 30 m (đường B5), trường trung học cơsở sẽ bố trí tại đơn vị ở 1 trên tuyến đường 30 m (đường A5 ).

- Điểm nhấn là các công trình công cộng dọc Quốc lộ22 và đường Vành đai 3

8. Thiết kế đô thị:

8.1. Nguyên tắc thiết kế đô thị:

- Khu vực quy hoạch nằm ở cửa ngõ phía Tây - B ccủa Thành phố Hồ Chí Minh, một địa bàn có vị trí quan trọng và thuận lợi cho sựphát triển, các tuyến giao thông chính đi qua như Quốc lộ 22, đường Vành đai 3 tạocho khu vực có sự linh động, nối kết một cách thuận tiện với các khu vực trungtâm kế cận như huyện Củ Chi, tỉnh Tây Ninh, tình Bình Dương. Với điều kiện pháttriển các không gian đặc trưng đô thị, nội dung thiết kế đô thị đề xuất đượccác giải pháp phù hợp với quá trình phát triển theo các nguyên t c thiết kế nhưsau:

+ Phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựnghuyện Hóc Môn đã được phê duyệt.

+ Đảm bảo các tiêu chuẩn quy phạm của Nhà nước vềquy hoạch xây dựng đô thị, xây dựng hệ thống hạ tầng kĩ thuật, công trình kiến trúc,công trình dịch vụ đô thị, cây xanh,… nhằm tạo nên một tổng thể kiến trúc hàihòa và thẩm mỹ.

+ Căn cứ theo Thông tư số 06/2013/TT-BXD của Bộ Xâydựng về hướng dẫn nội dung thiết kế đô thị làm cơ sở cho nội dung đề xuất thiếtkế đô thị trong khu vực quy hoạch.

+ Đảm bảo các tiện ích cơ bản của đô thị, góp phần nângcao đời sống của người dân trong khu vực.

+ Xác lập và tạo lập các đặc trưng đô thị, hìnhthành môi trường sống và sinh hoạt thân thiện với môi trường, có tính bền vữngcao.

- Tổ chức kiến trúc trong thiết kế đô thị:

+ Những nguyên t c, ý tưởng quan trọng chủ yếu làm nềntảng cho việc

phát triển môi trường đô thị là việc phát triển đô thịcần phải được tiến hành theo phương cách mang lại lợi ích công cộng tối đa, sứckhỏe, sự an toàn và phúc lợi cho cư dân đô thị cần phải được xem xét như là vấnđề tiên quyết. Một đô thị được tính toán cự li bán kính đi bộ đến các khu côngcộng cộng, bến xe, metro. Ngoài ra, yếu tố ánh sáng, không khí và khu sân bãingoài trời cho công chúng là những mục tiêu nhất định.

+ Các đô thị tốt đều có những trung tâm dễ dàngnhận diện được ngay nhờ nét đặc trưng tiêu biểu là nhóm các kiểu kiến trúc caonhất tập trung, tại các khu vực phát triển dày đặc và có hoạt động đô thị nhưcác khu kinh doanh, các khu thương mại và các khu chung cư cao tầng,...

+ Khái niệm này là một trong số những nguyên t c thiếtkế đô thị quan trọng nhất được xem xét trong quy hoạch tổng thể khu dân cư đôthị Tân Hiệp.

- Mật độ khu phát triển:

+ Khu đô thị mới được thiết kế nhằm tập trung mậtđộ phát triển cao dọc theo hành lang giao thông vận tải (Quốc lộ 22, Vành đai3, các trục đường chính).

+ Tùy theo mức độ xây phủ mặt bằng xây dựng, tầngcao kiến trúc trên mặt bằng có thể là 5 tầng nếu được xây phủ từ 70 - 100% đấthay 10 tầng nếu được xây phủ từ 30 - 50% đất.

Mật độ khu phát triển dự kiến cho khu dân cư đô thịTân Hiệp được bố trí từ mật độ cao đến mật độ thấp. Mật độ cao được tập trung dọctheo các trục đường thương mại tấp nập nhất. Mật độ thấp được bố trí tại vùngven của đô thị. Khu phát triển ở vùng ven bờ sông có mật độ tương đối thấp hơnđể bảo vệ môi trường thiên nhiên trong vùng.

- Xây phủ mặt bằng:

Khu dân cư đô thị Tân Hiệp sẽ là đô thị mang tínhtập trung thu gọn, với những khu vực phát triển mật độ thấp. Việc phân bố khuphát triển theo quy hoạch và nhằm đạt hiệu quả trong việc sử dụng đất đai vàcác cơ sở hạ tầng đề xuất. Tỷ lệ xây phủ mặt bằng kết hợp với tỷ lệ diện tíchmặt sàn xây dựng sẽ tác động tới bộ mặt cơ bản về độ cao của đô thị. Đô thị sẽcó đủ các mặt bằng không gian cây xanh cảnh quan tạo cho đô thị một môi trườngthoải mái hấp dẫn và sinh động.

Các khu vực ven sông thường có mật độ xây dựng thấpnhư các khu biệt thự, công viên, khu tiện nghi công cộng và các trạm giao thôngvận chuyển. Các kiến trúc trong khu vực này nên có tỷ lệ xây phủ mặt bằng nền thấp.Khu công viên, viện dưỡng lão sẽ có một tỷ lệ xây phủ mặt bằng bố trí theo kiểutạo một môi trường công viên cây xanh. Các khu phát triển khác như khu côngviên hồ cảnh quan có tỷ lệ xây phủ mặt bằng xây dựng thấp hơn các khu vực phốchính. Tạo cảnh quan cho khu phố này bằng các loại thực vật thiên nhiên thíchnghi với khí hậu.

- Hợp khối kiến trúc:

Khu dọc tuyến Quốc lộ 22, Vành đai 3 và vòng xoayhoa thị là nơi cao và rộng nhất, những khu chức năng khác hoặc những vùng gần vòngxoay có thể thấp hơn. Những vùng gần các khu vực này có thể tạo ra hàng loạt mụcđích sử dụng khác nhau như kinh doanh, thương mại, bán lẻ, nhà ở và những hìnhthức tương tự. Những khu vực có nhiều mục đích sử dụng như vậy không chỉ tạocho đô thị có bộ mặt đặc thù mà còn phục vụ nhu cầu cuộc sống hàng ngày của dâncư đô thị. Các khu này cũng giúp hình thành những khu vực dễ nhận thấy trong đôthị dựa trên mục đích sử dụng.

Các mô thức phát triển đô thị tập trung được ưa chuộnghơn là những mô thức phát triển đô thị không có những trung tâm, hoạt độngkhông tập trung nhưng lại rải rác ngẫu nhiên như vậy rất khó khăn và nặng nề đểsinh sống và làm việc.

Để những vấn đề này được thực hiện, những khu phát triểnxây dựng độc lập riêng lẻ phải được liên hệ lẫn nhau. Bằng cách làm như vậy,các kiểu kiến trúc xây dựng độc lập của đô thị tập hợp lại sẽ tạo nên hình ảnhđặc trưng của đô thị.

- Tỷ lệ diện tích mặt sàn, tầng cao kiến trúc:

+ Để đảm bảo các khu phát triển và các kiến trúccao tầng được xây dựng và hình thành đúng theo hình mẫu cấu trúc mong muốn, cầnphải lập quy hoạch toàn diện tính mặt bằng xây dựng và tầng cao kiến trúc. Cáchquy hoạch toàn diện này được sử dụng để hướng dẫn việc xây dựng cho từng dự án pháttriển riêng, đồng thời giúp biết được hình tượng của đô thị trước khi phân lôđịa bàn tiến hành xây dựng phát triển.

Việc khống chế chiều cao tối đa và tối thiểu củakiến trúc sẽ được sử dụng để quản lý sự tập trung các khu phát triển độc lậpriêng lẻ. Độ cao tối thiểu bảo đảm các khu vực tránh được sự phát triển chưađúng mức. Trong khi độ cao tối đa sẽ ngăn ngừa sự phát triển quá mức ngoài sựkiểm soát, và sự phát triển chuyên tập trung cho các loại nhà cao tầng.

- Kiến trúc đặc trưng địa vật:

+ Các khu vực đặc biệt trong khu dân cư đô thị Tân Hiệpđược thiết kế là nơi có vị thế thích hợp để bố trí các tầng kiến trúc đặc trưngđịa vật. Đây là nơi dành cho các kiến trúc địa vật cao nhất hoặc các kiến trúcđặc trưng.

Các kiến trúc địa vật cao nhất được đặt tại nhữngkhu giao lộ quan trọng (Quốc lộ 22, đường Vành đai 3). Các cao ốc được bố trítrong những vị trí trung tâm của đô thị mới và sẽ dễ nhìn thấy từ những vị tríthuận tiện, cần phải được quan tâm để đảm bảo phát triển với chất lượng cao. Đểthúc đẩy việc xây dựng, phát triển loại hình kiến trúc địa vật tại các địa điểmtrên, điều cần thiết là phải áp dụng xây dựng phát triển theo tỷ lệ F.A.R bổ sungtại địa bàn chiến lược này cho các tầng cao kiến trúc.

Ngoài ra, những khu vực có vị thế nổi bật cũng đượcthiết kế bố trí các kiến trúc đặc trưng. Đây là địa điểm có tầm nhìn thuận lợi chocác kiến trúc cửa ngõ quan trọng hoặc các kiến trúc đặc biệt. Ví dụ như tại đườngven hồ, khu hỗn hợp hoặc cửa ngõ ra vào khu dân cư đô thị…, được quy hoạch bốtrí các công trình công cộng đặc biệt với kiến trúc độc đáo.

8.2. Các chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi:

Với mạng lưới giao thông đa dạng và tầng bậc (nút giaohoa thị giữa Vành đai 3 và Quốc lộ 22, cầu vượt trên cao ở đường số 1), khu vựcquy hoạch tổ chức

không gian với các trục đường phù hợp với chức năngvà đảm bảo an toàn khi lưu thông, hình thành đặc trưng cảnh quan và hình thái đôthị, các chỉ tiêu khống chế khoảng lùi cho từng tuyến đường như sau :

8.2.1. Quốc lộ 22:

Với chức năng quan trọng trong mạng lưới giao thôngđô thị của Thành phố Hồ Chí Minh và là tuyến đường giao thông đối ngoại chính củakhu vực quy hoạch, tuyến Quốc lộ 22 với dự kiến 8 làn xe có mật độ xe lưu thônglớn, tốc độ cao, kết nối khu vực đô thị trung tâm ra các đô thị vành đai nhưkhu đô thị Tây B c, huyện Củ Chi. Để đảm bảo hướng nhìn và an toàn cho phươngtiện lưu thông khoảng lùi dọc theo tuyến Quốc lộ 22, được quy định như sau:

a. Đối với công trình thương mại dịch vụ:

- Khoảng lùi được xác định tối thiểu 6m tính từ chỉgiới đường đỏ Quốc lộ 22. Đảm bảo lộ giới của tuyến Quốc lộ 22 là 120m và khu vựcnút giao hoa thị với R = 250m.

- Với công trình thương mại dịch vụ cao từ 6 tầngtrở lên, phần đế từ tầng 1 đến tầng 5 có khoảng lùi 6m và từ tầng 6 trở lên có khoảnglùi tối thiểu 10m để tạo trục đường trên cao có tầm nhìn và không gian đảm bảo.

b. Đối với công trình nhà ở chung cư xây dựngmới:

Khoảng lùi đối với công trình nhà ở chung cư xâydựng mới nằm dọc tuyến Quốc lộ 22 có khoảng lùi tối thiểu 6m đối với phần đế và10m đối với phần tháp. Không gian bên trong phạm vi khoảng lùi được tận dụngcho đường nội bộ và mảng xanh cách ly 2 bên tuyến Quốc lộ 22.

8.2.2. Đường Vành đai 3:

- Với chức năng kết nối khu dân cư đô thị Tân Hiệp vớicác khu đô thị lân cận, đường Vành đai 3 đi qua khu vực quy hoạch tạo nên sự đadạng về giao thông. Là tuyến đường giao thông đối ngoại quan trọng của khu vựcquy hoạch, nên đường Vành đai 3 sẽ hình thành nên các luồng giao thông đi quakhu vực và tạo sự đa dạng về không gian (nút giao hoa thị với Quốc lộ 22, cầuvượt với đường số 1)

- Khoảng lùi dọc theo tuyến đường Vành đai 3 đượcquy định như sau:

a. Đối với công trình thương mại dịch vụ:

- Khoảng lùi được xác định tối thiểu 6m tính từ chỉgiới đường đỏ Vành đai 3. Đảm bảo lộ giới của tuyến Vành đai 3 là 74,5m và khu vựcnút giao hoa thị với R=250m.

- Với công trình thương - mại dịch vụ cao từ 6 tầngtrở lên, phần đế từ tầng 1 đến tầng 5 có khoảng lùi 6m và từ tầng 6 trở lên có khoảnglùi tối thiểu 10m để tạo trục đường trên cao có tầm nhìn và không gian đảm bảo.

b. Đối với công trình nhà ở chung cư xây dựngmới:

Khoảng lùi đối với công trình nhà ở chung cư xâydựng mới nằm dọc tuyến đường Vành đai 3 có khoảng lùi tối thiểu 6m đối với phầnđế và 10m đối với phần tháp. Khuyến khích các công trình có khoảng lùi lớn,hình thành mảng xanh dọc 2 bên tuyến đường Vành đai 3.

8.2.3. Đường số 1:

- Với chức năng kết nối các đơn vị ở và các khu vựclân cận, là tuyến đường giao thông đối ngoại của khu vực , có nút giao thông kháccốt với đường Vành đai 3 (cầu vượt), đường số 1 có vị trí quan trọng trong hệthống giao thông đối nội cũng như như đối ngoại của khu vực.

- Khoảng lùi dọc theo tuyến đường số 1 được quyđịnh như sau:

Khoảng lùi đối với công trình nhà ở chung cư xâydựng mới nằm dọc tuyến đường số 1 có khoảng lùi tối thiểu 6m đối với phần đế và10m đối với phần tháp. Đảm bảo lộ giới của tuyến đường là 25m phía đơn vị ở 1và 45m phía đơn vị ở 2. Hình thành mảng xanh dọc 2 bên tuyến Số 1 cách ly giao thôngvà tiếng ồn.

8.2.4. Các tuyến đường giao thông khác:

- Các tuyến đường giao thông ngoài 3 tuyến đườngđối ngoại chính là Quốc lộ 22, đường Vành đai 3, và đường số 1, khoảng lùi đượcquy định như sau:

Đối với các trung tâm thương mại - dịch vụ : khoảnglùi tối thiểu là 6m. Đối với chung cư cao tầng: khoảng lùi tối thiểu là 6m.

Đối với nhà ở thấp tầng, công trình văn hóa, thểdục thể thao, y tế, giáo dục: khoảng lùi tối thiểu là 4m.

- Không gian trong phạm vi khoảng lùi tổ chức các mảngxanh phù hợp với tầm nhìn của phương tiện lưu thông. Đối với chung cư và trungtâm thương mại, các công trình văn hóa, không gian này cần được thiết kế linhhoạt để phục vụ cho người đi bộ và gia tăng hoạt động của con người trong khuvực.

8.3. Thiết kế cảnh quan trong không gian đô thị:

8.3.1. Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnhquan đô thị:

Khai thác tối đa các loại hình chức năng đô thịtrong khu vực quy hoạch để tạo sự đa dạng trong tổ chức không gian kiến trúccảnh quan đô thị cũng như hình thành nên sự đặc trưng. Việc tổ chức các hìnhkhối nhiều loại hình khác nhau tạo yếu tố linh hoạt về không gian, tầng cao,khoảng lùi, độ che phủ, màu sắc và hệ số sử dụng đất.

8.3.2. Tổ chức các trục cảnh quan đô thị:

- Hình thành các trục cảnh quan đặc trưng, sôi nổi,tạo sự đặc sắc cho khu vực quy hoạch:

+ Trục cảnh quan đường A17 lộ giới 40m với trungtâm là khu hỗn hợp của khu đô thị .

+ Trục cảnh quan đường A1 ven kênh Xáng, lộ giới20m.

+ Phát triển hệ thống giao thông đối nội và cáctrục cảnh quan một cách liên tục.

- Các công trình trên các trục cảnh quan chính đượcquy định như sau:

+ Các mặt tiền công trình có khối nhô ra nhỏ hơn2m, hình thức nhẹ nhàng, không cầu kỳ, phức tạp, hài hòa với cảnh quan khu vực.

+ Khoảng lùi công trình đảm bảo các chỉ tiêu đã nêuở phần trên.

+ Chiều cao mặt đứng công trình phù hợp với tầmnhìn con người.

+ Cây xanh đường phố có đỉnh sinh trường không quá20m.

8.3.3. Thiết kế đô thị các công trình điểm nhấn:

- Thiết lập hệ thống các công trình điểm nhấn làgiải pháp để thu hút sự chú ý, khẳng định vị thế của khu vực. Các công trìnhbiểu tượng và điểm nhấn là công trình tượng đài, công trình cao tầng, côngtrình văn hóa (cung văn hóa - bảo tàng),… các công trình có giá trị cảnh quanđặc biệt, đặt tại vị trí chiến lược để có sự tập trung về tầm nhìn hoặc từnhiều phía, như khu vực hồ cảnh quan, quảng trường, các không gian mở lớn…

- Tổ chức các công trình điểm nhấn tại các vị trí như:nút giao hoa thị giữa đường Vành đai 3 và Quốc lộ 22; đặt các biểu tượng, tượngđài tại các mảng xanh ở các nút giao thông đối nội, trục cảnh quan khu vực làcần thiết. Các công trình điểm nhấn phải có giá trị cao về mặt thẩm mỹ, kiếntrúc và văn hóa.

8.3.4. Thiết kế các công trình biểu tượng:

- Hình thành biểu tượng cửa ngõ của khu vực quyhoạch bởi hình tượng tháp quan sát, vừa có chức năng hình ảnh đô thị, bên cạnhđó chức năng chính là hệ thống đèn chiếu sáng nút giao thông. Và trên thân của biểutượng được trang trí đèn nhằm tạo sự đặc trưng thu hút cho các phương tiện lưuthông trên tuyến Quốc lộ 22, đường Vành đai 3 từ xa.

- Thiết kế công trình như cổng chào với kiến trúc hiệnđại, kết hợp với bản sắc địa phương tại lối vào trục cảnh quan đường A17, tạođiểm nhấn, thu hút sự chú ý, sinh động cho đô thị.

8.3.5. Tổ chức mảng xanh đô thị:

- Khai thác các không gian rỗng cho mảng xanh,đường dạo tạo nên tính bền vững và môi trường thân thiện là một trong nhữngtiêu chí để hình thành nên bản sắc đô thị. Với cây xanh mật độ cao, cùng vớitrung tâm của khu vực quy hoạch được bố trí công viên, hồ cảnh quan kết hợp vớicác công trình văn hóa lân cận càng làm cho khu vực có thêm nhiều điểm thu hút.Các công trình kiến trúc khai thác phần mái cho các mảng cỏ và cây bụi, tạo ramôi trường thiên nhiên bên trong công trình, vừa đảm bảo chức năng riêng củatừng công trình, vừa đem lại hiệu quả về môi trường.

- Khai thác cảnh quan ven kênh Xáng, các hồ cảnhquan hình thành công viên ven kênh, đường dạo,… tạo mảng xanh lớn mang đến bảnsắc đô thị, gần gũi thiên nhiên, hài hòa với cảnh quan khu vực.

8.3.6. Thiết kế đô thị trong hình thái kiến trúcchủ đạo:

a. Công trình thương mại - dịch vụ:

Công trình thương mại - dịch vụ là khu vực tậptrung con người đông đúc, và cũng là điểm thu hút dân cư bên ngoài, do vậy việcxây dựng các công trình phải có tính thẩm mỹ cao, vừa đặc trưng, vừa hiện đạiđể thu hút hoạt động kinh doanh, tạo hình ảnh đô thị đặc trưng.

+ Khoảng lùi tối thiểu: 6 m.

+ Hình thức kiến trúc: loại hình kiến trúc hiệnđại, hình khối đơn giản, nhẹ nhàng tạo sự chuyển tiếp trong không gian chungcủa đô thị cũng như khu vực lân cận.

+ Tầng cao công trình: tầng cao tối đa từ 5 - 30tầng, chiều cao từ 3,2m - 4,2 m.

+ Màu sắc công trình: với gam màu lạnh, nhấn màunhẹ nhàng, cần tạo sự hài hòa và phù hợp với cảnh quan khu vực xung quanh.

+ Vật liệu xây dựng: sử dụng vật liệu hiện đại, mứcđộ tiêu hao năng lượng thấp.

b. Công trình nhà ở chung cư:

Nhà ở chung cư đáp ứng nhu cầu chính cho dân cư khuvực quy hoạch, do vậy việc lựa chọn hình thức kiến trúc phải tạo sự thoải mái chocon người, không quá cầu kỳ, nhưng vẫn phải đảm bảo tiện nghi vốn có.

+ Khoảng lùi tối thiểu: 6 m.

+ Hình thức kiến trúc: hình thức kiến trúc Á Đông, mangbản sắc khu vực, vừa có nét đặc trưng, vừa có nét hiện đại, hài hòa với khônggian chung của đô thị cũng như khu vực lân cận.

+ Tầng cao công trình: tầng cao tối đa từ 4 - 20 tầng,chiều cao từ 3,2m - 4,2 m.

+ Màu sắc công trình: với gam màu lạnh, nhấn màunhẹ nhàng, tạo sự hài hòa và phù hợp với cảnh quan khu vực xung quanh.

+ Vật liệu xây dựng: sử dụng vật liệu hiện đại, mứcđộ tiêu hao năng lượng thấp, phù hợp với cảnh quan khu vực.

c. Công trình hành chính, văn hóa, giáo dục, thểdục thể thao:

+ Khoảng lùi tối thiểu là 4 m.

+ Hình thức kiến trúc : loại hình kiến trúc đặc trưng,mang bản sắc đô thị, tạo sự khác biệt nhưng vẫn hài hòa trong quần thể kiếntrúc chung của toàn đô thị.

+ Tầng cao công trình : tầng cao tối đa từ 4 tầng, chiềucao từ 3,2m - 4,2 m.

+ Màu sắc công trình : với màu sắc nhẹ nhàng, tạocác điểm nhấn màu trên các mặt đứng chính của công trình, hài hòa với cảnh quankhu vực quy hoạch.

+ Vật liệu xây dựng : các vật liệu thân thiện vớimôi trường, mang bản sắc địa phương.

8.4. Thiết kế tiện ích đô thị:

8.4.1. Nguyên tắc thiết kế chung:

- Vỉa hè, thảm thực vật, đồ trang trí, ánh sáng và cácvật liệu được đan cài với bản sắc độc đáo về văn hóa và lịch sử của Thành phố. Cácđối tượng thành phần được đề xuất cũng theo một tiêu chuẩn cụ thể nhằm tạo nênsự cân bằng, hài hòa của toàn bộ đường phố.

- Không gian mở đô thị cộng đồng.

- Xây dựng một đô thị phục vụ cho mọi thành viên trongcộng đồng. Việc thiết kế cần quan tâm đáp ứng được nhu cầu cụ thể của từng thànhviên bao gồm cả những yêu cầu đặc biệt dành cho người khuyết tật, người mù,người đi xe lăn. Phương án thiết kế cần thực hiện theo các giải pháp sau:

a. Chỉ tiêu không gian đô thị:

- Vỉa hè nên có chiều rộng tối thiểu là 3m, chiềucao thoáng đến 2,2m. Vỉa hè dốc dọc không quá 6% và dốc ngang không quá 1,5%. Độcao mặt hè so với mặt đường không quá 12cm, có đường dành riêng cho người khuyếttật, người mù, người đi xe lăn. Với loại gạch lát có gờ màu vàng.

- Tại các vị trí qua đường cần sử dụng loại bó vỉa vátcạnh. Gạch lát tại vị trí này nên có màu tương phản, không trơn trượt, được látđồng đều thành một dải như một vị trí đánh dấu trên vỉa hè, có độ dốc vừa phảidành cho xe lăn.

- Vị trí các điểm qua đường cần nghiên cứu để tránhảnh hưởng đến giao thông.

- Cây xanh vỉa hè cũng cần phải bố trí hợp lý.

- Bậc thang phải có bề ngang tối thiểu 2m, số bậctừ 3 đến 12 bậc. Bề rộng bậc tối thiểu 35cm và chiều cao bậc tối đa 15cm, kếbên phải có ram dốc dành cho xe lăn.

- Độ dốc tối đa của ram dốc là 8%, rộng tối đa là2m và dài tối đa là 10m.

- Cả bậc thang và ram dốc phải được bao quanh bởitay vịn.

b. Tiêu chí trang trí không gian mở đô thị:

- Vật trang trí không được cản trở giao thông trên vỉahè hoặc làm khuất tầm nhìn.

- Các tiện ích phải được đặt phù hợp sao cho người khuyếttật cũng có thể tiếp cận và sử dụng dễ dàng.

- Ghế ngồi có chiều cao từ 40 - 50cm.

- Thùng chứa rác đặt hợp lý.

- Điểm chờ xe bus phải có mái che và không đượckhuất tầm nhìn, kiến trúc đơn giản.

- Đèn giao thông (có tín hiệu, âm thanh) các biểnbáo phải đặt nơi dễ nhìn.

8.4.2. Lát vỉa hè, nền đường:

- Cần hướng tới mô hình quy hoạch đường phố thân thiệnvới người đi bộ. Là một phần của thiết kế cảnh quan, mẫu mã vỉa hè được thiếtkế thích hợp với kiến trúc và cảnh quan đô thị.

- Các mẫu mã được sử dụng hiện nay là mẫu vỉa hècác công trình chính trong Thành phố. Những mẫu mã vỉa hè này được chọn để phảnánh kiến trúc của các công trình này và phù hợp với cảnh quan đô thị xungquanh. Các nguyên t c thiết kế xác định như sau:

+ Tạo những không gian công cộng an toàn, thoải máivà mang tính thẩm mỹ cao cho mọi người vào ban ngày và kể cả ban đêm.

+ Đảm bảo tính thông suốt và định hướng giữa các khônggian, đảm bảo tính kết nối và liên tục của không gian công cộng với các khônggian công cộng khác.

+ Hình thức thiết kế đơn giản và phù hợp với môi trườngxung quanh.

+ Đảm bảo độ bền vật liệu cao và khả năng bảo trìsửa chữa dễ dàng. Tạo ra môi trường sinh thái mới làm đối trọng với các vấn đềsinh thái đô thị vĩ mô.

+ Sử dụng vật liệu vỉa hè chống mốc, trượt.

+ Sử dụng vật liệu địa phương để giảm chi phí vànăng lượng trong sinh hoạt, sản xuất.

+ Sử dụng các bề mặt cho phép thấm nước.

+ Sử dụng bề mặt có màu sắc sáng để giảm hiệu ứngđảo nhiệt.

+ Sử dụng hình mẫu thiết kế gần gũi với bản sắc vănhóa Việt Nam.

8.4.3. Chiếu sáng đô thị:

Chiếu sáng đô thị là một trong những nhân tố quan trọnggiúp nâng cao giá trị đặc trưng khu vực về đêm, làm nổi bật các điểm nhấn vàcông trình kiến trúc, các cảnh quan riêng biệt. Do vậy, trong quá trình xây dựngđô thị theo quy hoạch cần phải quan tâm đến yếu tố này một cách sâu sắc theocác nguyên t c sau:

+ Đảm bảo không gian chiếu sáng thoải mái, đồngnhất, màu sắc hài hòa. Hình thành nên một bản sắc đô thị vào buổi tối, khuyếnkhích hoạt động giao lưu và tạo bản sắc cho không gian như công viên trung tâm,hồ cảnh quan, khu trung tâm thương mại - dịch vụ.

+ Phù hợp với ngôn ngữ không gian kiến trúc côngtrình xung quanh.

+ Tiết kiệm năng lượng, hiệu qua, chi phí bảo trì thấp.

Tầm nhìn dài hạn : 30 - 50 năm.

9. Quy hoạch giao thông đô thị:

- Về quy hoạch mạng lưới giao thông: phù hợp vớiquy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minhđến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc môn và Quychuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.

- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại:

+ Tuyến Quốc lộ 22 : Lộ giới 120 m.

+ Tuyến Vành đai 3 : Lộ giới 74,5 m.

- Về giao thông đối nội:

STT

Tên đường

Từ…

Đến…

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

A

Đường đối ngoại

1

Quốc lộ 22

Đường B11

Cầu An Hạ

120

6,0

8+(22)+23+(2)+23+(22)+8

6,0

2

Đường Vành đai 3

Quốc lộ 22

Kênh An Hạ

74,5

7,0

8+(2)+18,75 +(3)+18,75+(2)+8

7,0

3

Đường số 1

Kênh An Hạ

Đường A12

25

5,5

7,0 x 2

5,5

4

Đường số 1

Đường A12

Đường B11

45

5,5

8,0+18+8,0

5,5

5

Đường A1

Quốc lộ 22

Vành đai 3

20

3

7,0 x 2

3

6

Đường B11

Quốc lộ 22

Đường số 1

25

5,5

7,0 x 2

5,5

B

Đường chính khu vực

1

Đường A4

Quốc lộ 22

Đường A19

30

7,0

8,0 x 2

7,0

2

Đường A10

Đường A1

Đường A21

30

7,0

8,0 x 2

7,0

3

Đường A17

Đường A5

Đường A8

40

8,0

10,5+3+10,5

8,0

4

Đường B2

Đường B3

Đường B11

30

7,0

8,0 x 2

7,0

5

Đường B5

Quốc lộ 22

Đường B3

30

7,0

8,0 x 2

7,0

C

Đường khu vực

1

Đường A5

Đường A4

Đường A10

25

5,5

7,0 x 2

5,5

2

Đường A5

Đường A10

Đường A21

30

7,0

8,0 x 2

7,0

3

Đường A21

Đường A1

Đường A13

25

5,5

7,0 x 2

5,5

4

Đường A22

Đường A1

Đường A13

25

5,5

7,0 x 2

5,5

5

Đường B3

Đường B11

Đường B2

20,5

1

7,0 x 2

5,5

6

Đường B3

Đường B2

Đường B11

25

5,5

7,0 x 2

5,5

D

Đường phân khu vực

1

Đường A2

Đường A1

Đường A4

25

5,5

7,0 x 2

5,5

2

Đường A3

Đường A2

Đường A14

25

5,5

7,0 x 2

5,5

3

Đường A6

Quốc lộ 22

Đường A10

25

5,5

7,0 x 2

5,5

4

Đường A7

Đường A15

Đường A19

25

5,5

7,0 x 2

5,5

5

Đường A8

Quốc lộ 22

Quốc lộ 22

25

5,5

7,0 x 2

5,5

6

Đường A9

Đường A5

Đường A5

25

5,5

7,0 x 2

5,5

7

Đường A11

Đường A22

Đường A1

25

5,5

7,0 x 2

5,5

8

Đường A12

Đường A22

Đường A1

25

5,5

7,0 x 2

5,5

9

Đường A13

Đường A15

Đường A1

25

5,5

7,0 x 2

5,5

10

Đường A14

Đường A1

Đường A10

12

2,5

3,5 x 2

2,5

11

Đường A15

Đường A1

Đường A10

12

2,5

3,5 x 2

2,5

12

Đường A15

Đường A10

Đường A13

10,5

1,0

3,5 x 2

2,5

13

Đường A16

Đường A1

Đường A5

25

5,5

7,0 x 2

5,5

14

Đường A18

Đường A1

Đường A5

25

5,5

7,0 x 2

5,5

15

Đường A19

Đường A1

Đường A13

25

5,5

7,0 x 2

5,5

16

Đường A20

Đường A1

Đường A13

25

5,5

7,0 x 2

5,5

17

Đường A23

Đường A1

Đường A13

25

5,5

7,0 x 2

5,5

18

Đường A24

Đường A1

Đường A13

25

5,5

7,0 x 2

5,5

19

Đường B1

Đường B2

Đường B11

25

5,5

7,0 x 2

5,5

20

Đường B4

Đường B5

Đường B11

25

5,5

7,0 x 2

5,5

21

Đường B6

Đường B3

Đường B11

12

2,5

3,5 x 2

2,5

22

Đường B7

Đường B3

Đường B11

12

2,5

3,5 x 2

2,5

23

Đường B8

Đường B2

Đường B3

25

5,5

7,0 x 2

5,5

24

Đường B9

Quốc lộ 22

Đường B2

25

5,5

7,0 x 2

5,5

25

Đường B10

Đường B3

Đường B6

25

5,5

7,0 x 2

5,5

Ghi chú:

- Việc thể hiện tọa độ mốc thiếtkế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xâydựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quyhoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn vàđơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.

- Bán kính cong tại các giao lộ vàchỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thịhoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự áncụ thể.

* Một số các tiêu chuẩn kỹ thuật chủyếu:

Tốc độ thiết kế trong khu dân cư :30 - 40km/h

+ Bán kính cong bó vỉa : theoQCXDVN 01:2008

Tầm nhìn góc phố : ³ 20m

Kết cấu áo đường: bê tông nhựanóng.

- Quản lý lộ giới tại giao lộ.

- Trong phạm vi tam giác nhìn cầnchấp hành các điều sau:

+ Không được xây dựng hoặc đặt bấtcứ vật gì.

+ Không được trồng cây bóng mát.Không trồng cây bụi cao hơn 1m.

+ Không đậu xe ô tô trong khu vựcnày.

- Về nút giao thông chính: Trongkhu vực quy hoạch có 3 nút giao thông chính:

Nút giao giữa Quốc lộ 22 và đườngVành đai 3: Theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn, dựkiến đây là nút giao thông khác mức (cốt), tổng diện tích chiếm đất khoảng19,82 ha, trong đó phần thuộc ranh quy hoạch khoảng 9,91 ha.

Nút giao cầu An Hạ : Đây là nútgiao thông khác mức (cốt). Đường A1 sẽ tổ chức đường chui dưới cầu An Hạ.

+ Nút giao giữa đường Vành đai 3và đường số 1: Đây là nút giao khác mức (cốt). Đường số 1 sẽ tổ chức cầu vượtqua đường Vành đai 3.

10. Những hạng mục ưu tiên đầutư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:

10.1. Những hạng mục ưu tiênđầu tư:

Khu quy hoạch là khu dân cư đô thịxây dựng mới nên việc phát triển dự kiến ưu tiên các hạng mục sau:

- Xây dựng mới trường tiểu học.

- Xây dựng mới trường mầm non.

- Xây dựng mới trường trung học cơsở.

- Xây dựng mới trường trung họcphổ thông.

- Xây dựng mới công viên cây xanh.

- Huy động nguồn vốn đầu tư xâydựng mới các khu nhà ở.

- Xây dựng mới toàn bộ các tuyếnđường giao thông nội bộ.

- Xây dựng và hoàn thiện các mạnglưới hạ tầng kỹ thuật.

- Khu dân cư mới trước mắt cần ưutiên xây dựng các khu tái định cư cho người dân bị giải tỏa.

* Lưu ý: Khi triển khai các dự ánphát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch được phê duyệt, tùy theođiều kiện cụ thể, để tạo nguồn lực thực hiện, cần khai thác hiệu quả quỹ đất 2bên đường, tổ chức thu hồi, đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theoquy định của pháp luật.

10.2. Các vấn đề về tổ chứcthực hiện theo quy hoạch:

- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dânhuyện Hóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ ánquy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lậpkế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyềnquyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.

- Trong quá trình tổ chức thựchiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khuvực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ cácnội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạchđã được phê duyệt.

Điều 2. Trách nhiệm của Ủy bannhân dân huyện Hóc Môn và các đơn vị có liên quan

- Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy bannhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác củacác nội dung nghiên cứu, các số liệu đánh giá hiện trạng, tính toán chỉ tiêu kỹthuật thể hiện trong thuyết minh và trong hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phânkhu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư đô thị Tân Hiệp, xã Tân Hiệp, huyện Hóc Môn (quyhoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông).

- Để đảm bảo cân đối các chỉ tiêusử dụng đất hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy mô dân số của đồán và theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn; trong quátrình triển khai tổ chức thực hiện theo quy hoạch, Ủy ban nhân dân huyện HócMôn phải lưu ý kiểm soát và khống chế quy mô dân số trong phạm vi đồ án; theođó, các dự án phát triển nhà ở cần có giải pháp để ưu tiên bố trí tái định cưtại chỗ; ưu tiên bố trí quỹ đất để đầu tư xây dựng công trình giáo dục, trạm ytế trong quỹ đất công trình dịch vụ đô thị thuộc các khu đất sử dụng hỗn hợp đểnâng cao chất lượng sống của người dân trong phạm vi đồ án.

- Trong quá trình tổ chức triểnkhai các dự án đầu tư xây dựng tại các khu vực có sông, kênh, rạch trong khuvực quy hoạch; Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, Sở Giao thông vận tải, Sở Quyhoạch - Kiến trúc, Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan cần quản lý chặt chẽviệc tuân thủ về chỉ giới hành lang sông, kênh, rạch đã được quy định tại Quyếtđịnh số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phốban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang sông, kênh, rạch trên địa bànThành phố Hồ Chí Minh. Việc san lấp kênh, mương, rạch (nếu có) trong khu vựcquy hoạch cần có ý kiến thỏa thuận của các cơ quan có thẩm quyền đã được quyđịnh tại Quyết định số 319/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhândân Thành phố ban hành Quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng công trìnhtrên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

- Để làm cơ sở quản lý không giankiến trúc cảnh quan đô thị, quản lý xây dựng đô thị phù hợp với quy hoạch; saukhi đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt, Ủy ban nhân dânhuyện Hóc Môn cần phối hợp Sở Quy hoạch

- Kiến trúc để có kế hoạch tổ chứclập các Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định, phù hợp vớinội dung đồ án hoặc lập các đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc các đồ ánthiết kế đô thị riêng tại các khu vực có ý nghĩa quan trọng, khu vực đặc trưng,khu vực cảnh quan đặc thù, khu vực dọc các tuyến đường quan trọng mang tínhchất động lực phát triển.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từngày được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn cần tổ chức công bố côngkhai đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này theo Luật Quy hoạch đô thị vàQuyết định số 49/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dânThành phố ban hành Quy định về công bố công khai và cung cấp thông tin về quyhoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh và tổ chức thực hiện công tác cắm mốcgiới theo quy hoạch được duyệt đã được quy định tại Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND số ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố banhành Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị tạiThành phố Hồ Chí Minh.

- Chậm nhất 01 tháng kể từ ngày Ủyban nhân dân Thành phố phê duyệt nội dung quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc -giao thông của đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này, Ủy ban nhân dân huyệnHóc Môn có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ phần quy hoạch hệ thống công trình hạtầng kỹ thuật của đồ án, trình thẩm định, phê duyệt bổ sung theo quy định.

- Sau khi đồ án này được phêduyệt, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn cần yêu cầu đơn vị tư vấn lập Quy địnhquản lý theo đồ án để trình Sở Quy hoạch - Kiến trúc phê duyệt (theo Chỉ thị số 24/2012/CT-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố vềlập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố).

Điều 3. Quyết định này đính kèm thuyết minh tổng hợp và các bản vẽ quyhoạch được nêu tại khoản 4, Điều 1 Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch -Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốcSở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông vận tải,Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố, Thủ trưởng các Sở- Ban - Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, Giám đốcBan Quản lý Đầu tư Xây dựng công trình huyện Hóc Môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dânxã Tân Hiệp, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: các PVP;
- Các phòng Chuyên viên;
- Lưu: VT, (ĐTMT-N) D.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Tín