ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 51/2007/QĐ-UBND

Nha Trang, ngày 17 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ,ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNHHÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn vềphí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 31/2007/NQ-HĐND ngày 14/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh KhánhHòa khóa IV, kỳ họp thứ 8 về phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoannước dưới đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành mứcthu, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nướcdưới đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

1. Đối tượng thu: Áp dụng đốivới tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắtlà tổ chức, cá nhân) có các hoạt động liên quan đến hành nghề khoan nước dướiđất trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà.

2. Mức thu: Mức thu phí thẩmđịnh hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan dưới đất 700.000 đồng/hồ sơ. Trường hợpthẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu tối đa bằng 50% mức thu theo quyđịnh trên.

3. Đơn vị thu được để lại 100%số tiền thu được để trang trải chi phí cho công tác thẩm định.

4. Các nội dung chi cụ thể nhưsau:

a) Chi phục vụ trực tiếp choviệc thẩm định và thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại,điện, công tác phí theo quy định hiện hành;

b) Chi khấu hao và sửa chữathường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho việcthẩm định và thu phí;

c) Chi phí vật tư, nguyên liệuvà các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí;

d) Chi thuê dịch thuật và tínhtoán chuyên môn phục vụ công tác thẩm định;

đ) Chi trả thù lao cho côngchức, viên chức đảm nhiệm thêm công việc thu phí ngoài chức năng, nhiệm vụ đượcgiao;

e) Các khoản chi khác liên quancông tác thẩm định.

5. Các nội dung khác liên quanđến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phíkhông đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật vềphí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thôngtư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòngUBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên - Môi trường, Giám đốc Khobạc Nhà nước tỉnh; Chủ lịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố NhaTrang và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Thu Hằng