ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51/ 2013/QĐ-UBND

Long An, ngày 20 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNGMỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THUHỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2010/QĐ-UBND NGÀY 01/3/2010 CỦA UBND TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày26/11/2003;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tàinguyên và Môi trường tại Tờ trình số 435/TTr-STNMT ngày 11/9/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Sửađổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khiNhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số07/2010/QĐ-UBND ngày 01/3/2010 của UBND tỉnh như sau:

1. Thay cụm từ “Sở Tài nguyênvà Môi trường” tại Khoản 1, Điều 12; Khoản 4, Điều 13; Khoản 2, Điều 23; Khoản2, Điều 25 và Điều 27 thành cụm từ “Sở Tài chính”.

2. Hủy bỏ cụm từ “Thực hiện Điều45 Luật Đất đai, Điều 37 Nghị định số 181/ 2004/NĐ-CP tạitên Điều 27.

3. Chuyển Điểm a, Khoản 2, Điều64 sang Khoản 3, Điều 64.

4. Sửa đổi Khoản 4 Điều 7 nhưsau:

“4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 3 Điềunày mà trên giy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờvviệc chuyn nhượng quyn sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến thời điểmcó quyết định thu hồi đất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theoquy định của pháp luật, nay được y ban nhân dân cấp xãxác nhận là đất không có tranh chp”.

5. Sửa đổi tên Điều 12 nhưsau:

“Giá đất làm cơ sở tính bồi thường, hỗtrợ về đất (Thực hiện Khoản 2, Điều 9 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ; Điều11Nghị định số 69/2009/NĐ-CP )”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 13như sau:

a) Sửa đổi khoản 4:

“4. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đấtnông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thị trấn, khudân cư nông thôn; thửa đt nông nghiệp tiếp giáp với ranhgiới phường, ranh giới khu dân cư có đủ điu kiện được bồithường, ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng,còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở trung bình của khu vực có đất bị thu hồi(trong phạm vi diện tích dự án); diện tích được hỗ trợtheo diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng không quá 05 lần hạn mức giao đất ởmới tại địa phương”.

b) Sửa đổi Khoản 5:

“5. Trường hợp mức hỗ trợ quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này thấp hơn mức hỗ trợ quy định tạiKhoản 1 Điều 39 thì được hỗ trợ thêm để bằng với, mức hỗtrợ quy định tại Khoản 1 Điều 39”.

c) Bổ sung khoản 7:

“7. Trường hợp đấtnông nghiệp sau khi bị thu hồi phần diện tích còn lại không thể tiếp tục sản xuấtnông nghiệp hoặc chuyển mục đích sử dụng đất nếu cá nhân, hộ gia đình có yêu cu thì Nhà nước sẽ xem xét thu hi và bi thường theo quy định. Phn diện tích đất này được giao cho UBND cấp xã hoặcTrung tâm Phát triển Quỹ đất quản lý theo quy định hiện hành đối với trường hợpthu hồi đất vì mục đích lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Riêng trường hợpthu hi đất vì mục đích phát triển kinh tế thì giao cho chủdự án quản lý sử dụng theo quy định hiện hành”.

7. Sửa đổi Khoản 3 Điều 20 nhưsau:

“3. Nếu diện tích đất đo đạc thực tếnhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất, được y ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận diện tích nhiều hơn là dokhai hoang hoặc nhận chuyển quyền của người sử dụng đất trước đó, đất đã sử dụngổn định và không có tranh chấp thì được bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế”.

8. Sửa đổi khoản 1 Điều 24 nhưsau:

“1. Trường hợp diện tích đất ở saukhi bị thu hồi còn lại nhỏ hơn hạn mức đất tối thiểu theo quy định tại Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 05/6/2013 của UBND tỉnh, hoặc phần đấtcòn lại không phù hợp quy hoạch đxây dựng nhà ở, nếu ngườibị thu hồi đất có yêu cầu Nhà nước thu hồi và bồi thường toàn bộ diện tích đấtthì Nhà nước sẽ xem xét thu hồi và bi thường theo quy định.Phần diện tích đất này được giao cho UBND cp xã hoặcTrung tâm Phát triển Quỹ đất quản lý theo quy định hiện hành đối với trường hợp thu hi đất vì mục đích lợi ích quốcgia, lợi ích công cộng. Riêng trường hợp thu hồi đất vì mục đích phát triểnkinh tế thì giao cho chủ dự án quản lý sử dụng theo quy định hiện hành”.

9. Sửa đổi tên Điều 25 nhưsau:

“Bồi thường chi phí hp lý đầu tư vào đất còn lại (Thực hiện Khoản 3 Điều 9 Nghị định s197/2004/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 5 Thông tư s 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)”.

10. Sửa đổi Điều 29 như sau:

“Điều 29. Đơn giá tài sản trên đất đểtính bồi thường

Đơn giá tài sản trên đất để tính bồithường do y ban nhân dân tỉnh ban hành và công bố hàngnăm, trong năm thực hiện nếu giá cả thị trường biến động tăng, y ban nhân dân tỉnh sẽ ban hành hệ số trượt giá thời điểm để áp dụng nhằmđảm bảo quyền và lợi ích hp pháp của chủ sở hữu tài sản”.

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 34như sau:

“1. Đối với cây trồng trên đất khiNhà nước thu hồi đất được bồi thường theo đơn giá do UBND tỉnh ban hành hàngnăm.

2. Bồi thường đối với vật nuôi:

a) Đối với vật nuôi (nuôi trồng thủysản):

- Đối với vật nuôi mà tại thời điểmthu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồithường.

- Đối với vật nuôi mà tại thời điểmthu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế dophải thu hoạch sớm. Trường hợp có thdi chuyển được thìđược bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Hội đồng bồithường các huyện, thị xã, thành phố khảo sát báo cáo UBND các huyện, thị xã,thành phố đề nghị mức thiệt hại (thực hiện đồng thời với thời điểm đề nghị giábồi thường thiệt hại về đất) gửi Sở Tài chính để tổ chức thẩm định trình UBND tỉnhphê duyệt áp dụng cụ thể cho từng dự án.

- Đối với các trường hợp không thuộcnuôi trồng thủy sản, Hội đồng bồi thường cấp huyện khảo sát báo cáo chủ tịchUBND cấp huyện (thực hiện đồng thời với thời điểm đề nghị giá bồi thường thiệthại về đất) đề xuất hướng xử lý gửi Sở Tài chính tỉnh thẩm định trình UBND tỉnhxem xét quyết định cụ thể cho từng dự án”.

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 38như sau:

a) Sửa đổi Khoản 2 như sau:

“2. Chủ sử dụng nhà ở, đất ở bị thu hồiđủ điều kiện bồi thường theo Điều 30 quy định này thì được hỗ trợ ổn định đời sốngbằng tiền cho các nhân khu thực tế đangăn ở tại nơi thu hồi đất.

a) Mức hỗ trợ 30 kg gạo/nhân khẩu/thángx 12 tháng cho các đối tượng sau:

- Giải tỏa trắng nhà cất trên đấtnông nghiệp;

- Giải tỏa trắng nhà mà phải di chuyểnchỗ ở do cất nhà trên đất của người khác.

b) Mức htrợ 30kg gạo/nhân khẩu/tháng x 24 tháng cho các đối tượng sau:

- Giải tỏa trắng nhà ở nhưng không bịthu hồi toàn bộ đất ở;

- Giải tỏa trắng nhà và đất ở hợppháp mà phải di chuyển chỗ ở.

c) Đơn giá gạo để tính hỗ trợ là đơngiá gạo trung bình của thị trường ở tỉnh Long An tại thời điểm bồi thường do SởTài chính công b.

b) Bổ sung Khoản 4 như sau:

“4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bịthu hồi vừa đất nông nghiệp, vừa đất ở theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điềunày thì chỉ được hưởng một trong hai mức hỗ trợ quy định tại Khoản 1, Khoản 2Điều này”.

13. Sửa đổi Khoản 1 Điều 39như sau:

“1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được hiểu là đang trựctiếp sản xuất nông nghiệp hoặc thuê dịch vụ sản xuất nông nghiệp (theo quyđịnh tại Khoản 1, Điều 14 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệptại Khoản 2 Điều 13 của quy định này (không thuộc các trường hợp quy định tạiKhoản 3, Khoản 4 Điều 13 của quy định này), có đủ một trong các điều kiện đượcbồi thường quy định tại Điều 7 của quy định này thì ngoài việc được bồi thườngtheo quy định còn được hỗ trợ bằng tiền để chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việclàm theo từng khu vực như sau:

a) Thành phố Tân An: từ 1,5 đến 2 lần.

b) Các huyện Cần Đước, Cần Giuộc, ĐứcHòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Châu Thành, Tân Trụ: từ 1,5 đến 2,5 lần.

c) Các huyện Tân Thạnh, Thạnh Hóa, MộcHóa, thị xã Kiến Tường, Vĩnh Hưng, Tân Hưng, Đức Huệ: từ 1,5 đến 3 lần.

Mức hỗ trợ cụ thể sẽ do Ủy ban nhândân cấp huyện đề xuất cho từng dự án phù hợp với điều kiện thực tế của địaphương, đề nghị Sở Tài chính thẩm định trình y ban nhândân tỉnh phê duyệt”.

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 43như sau:

a) Sửa đổi Điểm d, Khoản 1 như sau:

“1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị Nhànước thu hồi đất ở thì được bố trí tái định cư trong các trường hợp sau:

d) Trường hợp trong hộ gia đình có nhiềuthế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiềuhộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi mà không cóchỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hi thì Ủy ban nhân dân cp huyệncăn cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương quy định diệntích đất, diện tích nhà ở để bố trí tái định cư, có đề xuất cụ thể đề nghị SởTài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt”.

b) Bổ sung Khoản 6 như sau:

“6. Hộ gia đình, cá nhân khi bị Nhànước thu hồi hết đất ở (chưa xây dựng nhà ở) hoặc bị thu hồi một phần đất ở màphần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy địnhcủa y ban nhân dân tỉnh mà không có chỗ ở nào khác trongđịa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi; Hộ gia đình, cá nhân bị giải tỏa trắng nhà ở cất trên đất của người khác hoặc cấttrên đất nông nghiệp mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thịtrấn nơi có đất bị thu hồi thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng tiền cụthể từng dự án do y ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào điềukiện thực tế tại địa phương, đề nghị Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xemxét phê duyệt”.

15. Bổ sung Khoản 3 Điều 49như sau:

“3. Đối với trường hợp người bị thu hồiđất không nộp bản kê khai theo thời gian quy định, vắng mặt hoặc gây cản trở,không hp tác với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giảiphóng mặt bằng để tiến hành kiểm kê thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giảiphóng mặt bằng báo cáo Chủ tịch y ban nhân dân cấp huyệnxem xét quyết định việc kê biên bắt buộc hiện trạng khuônviên nhà, đất và tài sản gắn liền trên đất đphục vụ côngtác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.”

16. Sửa đổi Điều 51 như sau:

“1. Hoàn chỉnh phương án bồi thường,hỗ trợ và tái định cư.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cótrách nhiệm xem xét ý kiến đóng góp của người bị thu hồi đất để điều chỉnh lạiphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, trình Phòng Tài nguyên và Môi trườngthẩm định. Thời hạn hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợvà tái đnh tối đa không quá 10ngày làm việc.

2. Thẩm định phương án bồi thường, hỗtrợ và tái định cư.

Sau khi nhận được phương án bồi thường,hỗ trợ và tái định cư, Phòng Tài nguyên và Môi trường chủtrì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định phương án bồi thường. Thờigian thẩm định tối đa là 07 ngày làm việc.

Biên bản thẩm định phải có đầy đủ chữký của các thành viên dự họp và được lưu trữ trong hồ sơ giải phóng mặt bằngtheo quy định của pháp luật.

Trường hợp phương án bồi thường, htrợ, tái định cư cần phải tiếp tục hoàn chỉnh lại theo biên bảnthẩm định của Phòng Tài nguyên và Môi trường thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thườnggiải phóng mặt bằng phải hoàn thiện trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kểtừ ngày có biên bản thẩm định của Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Sau khi nhận lại phương án bồi thường,hỗ trợ, tái định cư đã hoàn thiện lại, Phòng Tài nguyên và Môi trường có tráchnhiệm trình y ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt”.

17. Sửa đổi Khoản 3 Điều 52như sau:

“3. Đối với dự án thu hồi đất trên địabàn từ 2 huyện, thị xã, thành phố trở lên, Sở Tài nguyên và Môi trường trìnhUBND tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.”

18. Sửa đổi Khoản 2 Điều 62như sau:

“2. Tổ chức thực hiện phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư; có trách nhiệm áp dụng đầy đủ, theo đúng chínhsách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của UBND tỉnh”.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày kể từ ngày ký.

Quyết định này là một bộ phận khôngthể tách rời Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 01/3/2010 của UBND tỉnh và thaythế Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 24/6/2011 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sungmột số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số07/2010/QĐ-UBND

Giao Sở Tài nguyên và Môi trường, SởTài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, theodõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3.Chánh Văn phòng y ban nhân dân tỉnh,Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủtịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- Các ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- UB.MTTQ và các Đoàn thể tỉnh;
- CT, các PCTUBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Phòng NC (TH+KT+VX+NC-TCD);
- Trung tâm Tin học;
- Lưu.VT, STNMT, An.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH



Đỗ Hữu Lâm