ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51/2013/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 28 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHPHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO TRÊN ĐỊABÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dânngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôngiáo ngày 18/6/2004;

Căn cứ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một sốđiều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nộivụ tại Tờ trình số 1732/TTr-SNV .TG ngày 21/11/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý Nhà nước đối với cáchoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thếQuyết định số 69/2005/QĐ- UB ngày 20/7/2005 của UBND tỉnhvề việc Ban hành Quy định phân cấp quản lý và giải quyết các vấn đề tôn giáotrên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 3.Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBNDtỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủtịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tchức, cá nhân tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:- Văn phòng CP;
-
Bộ Nội vụ (Ban TGCP);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB);
- TT.TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT;
- UBMTTQVN tnh, Ban DVTU;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 3;
- LĐVP, các Phòng, TTTH-CB;
- Lưu: VT, H 201, 22/11.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trăm

QUY ĐỊNH

PHÂNCẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số
51/ 2013/QĐ -UBND ngày 28 tháng 11 năm 2013 của UBNDtỉnh)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạmvi điều chỉnh

Quy định này quyđịnh quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của tín đ, chức sắc, nhà tu hành, tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng và tráchnhiệm của cơ quan Nhà nước đối với việc thực hiện quản lý các hoạt động tínngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tnh Bình Phước.

Chương 2.

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 2. UBNDcác cấp căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật cótrách nhiệm thực hiện công tác quản lý nhà nước vê hoạt động tín ngưỡng, tôngiáo trên địa bàn.

Điều 3. Cácngành liên quan cấp tỉnh, cấp huyện và cán bộ Dân tộc - Tôn giáo xã, phường,thị trấn tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện chức năng quản lý nhànước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn. Có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

1. Soạn thảo trình Ủy ban nhân dâncùng cấp ban hành các văn bản quản lý nhà nước đối với các hoạt động tínngưỡng, tôn giáo đúng với các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật củaNhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

2. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cáctổ chức tín ngưỡng, tôn giáo, chức sắc, nhà tu hành, chức việc và tín đồ thựchiện tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tínngưỡng, tôn giáo.

3. Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theothẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết nhữngvấn đề cụ thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định củapháp luật. Phối hợp giải quyết các vấn đề có liên quan đến công tác tín ngưỡng,tôn giáo.

4. Xin ý kiến Ban Chỉ đạo công táctôn giáo cùng cấp đối với một số vấn đề liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo chưađược pháp luật quy định. Đồng thời, tham mưu cho Ban Chỉ đạo, Cơ quan quản lýnhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo cùng cp trong việc lãnhđạo, chỉ đạo, kim tra công tác tín ngưỡng, tôn giáo vàcông tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của các cơ quan, đơn vị có liênquan trong hệ thống chính trị.

5. Thực hiện công tác thanh tra, kiểmtra giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của phápluật. Tham mưu UBND cùng cấp thực hiện chính sách hỗ trợ đối với các tổ chức,cá nhân tôn giáo.

6. Phối hợp với các cơ quan thànhviên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp và các ngành liên quan trong việc tuyêntruyền, vận động chức sắc, nhà tu hành, tín đồ các tôn giáo, cơ sở tín ngưỡngthực hiện tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước vềtín ngưỡng, tôn giáo.

Chương 3.

THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN NGƯỠNG, TÔNGIÁO CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH LIÊN QUAN

Điều 4. Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Giải quyết (chấp thuận hoặc khôngchấp thuận) việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng được tổ chức lần đầu; lễ hội tínngưỡng lần đu được khôi phục lại sau thời gian gián đoạn;lễ hội tín ngưỡng được tổ chức định kỳ nhưng có thay đổivề nội dung, thời gian, địa điểm so với trước.

2. Giải quyết (công nhận hoặc khôngcông nhận) tổ chức tôn giáo có phạm vi hoạt động tôn giáo chủ yếu ở trong tỉnh.

3. Giải quyết (chấp thuận hoặc khôngchấp thuận) việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tchức tôn giáo trực thuộc.

4. Giải quyết (chấp thuận hoặc khôngchấp thuận) việc mở lớp bồi dưỡng những người chuyên hoạt độngtôn giáo.

5. Tiếp nhận và giải quyết đăng kýphong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử của các chức sắc, nhà tu hànhtheo quy đnh tại khoản 2, Điu 19,Nghị đnh số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính ph.

6. Giải quyết (chấp thuận hoặc khôngchấp thuận) việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chứcsắc, nhà tu hành vi phạm pháp luật về tôn giáo đã bị Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh xlý vi phạm hành chính hoặc đã bị xử lý vhình sự (nơi hoạt động tôn giáo trước khi thuyên chuyn).

7. Giải quyết (chấp thuận hoặc khôngchấp thuận) đại hội, hội nghị của tổ chức tôn giáo không thuộc trường hợp quyđịnh tại Điu 27, 28 Nghị định s92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ.

8. Giải quyết (chấp thuận hoặc khôngchấp thuận) hiến chương, điều lệ sửa đi của tổ chức tôngiáo.

9. Giải quyết (chấp thuận hoặc khôngchấp thuận) việc sinh hoạt tôn giáo của người nước ngoài tại tỉnh Bình Phước.

10. Giải quyết (chấp thuận hoặc khôngchấp thuận chủ trương) việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình tínngưỡng, công trình tôn giáo.

11. Tiếp nhận và giải quyết việc đăngký người đi học ở nước ngoài về được phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử,suy cử.

12. Qun lý hànhchính đối với trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo.

Điều 5. S Nội vụ

1. Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo) giảiquyết (chấp thuận hoặc không chấp thuận) việc đăng ký hoạt động tôn giáo của tổchức tôn giáo có phạm vi hoạt động chủ yếu trong tỉnh.

2. Được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyềngiải quyết một số nội dung công việc cụ thể như sau:

a) Giải quyết (cấp đăng ký hoặc khôngcấp đăng ký) hoạt động của hội đoàn tôn giáo có phạm vi hoạt động ở nhiu huyện, thị xã thuộc tỉnh;

b) Giải quyết (cấp đăng ký hoặc khôngcấp đăng ký) hoạt động của dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể kháccó phạm vi hoạt động trong tỉnh;

c) Tiếp nhận và giải quyết thông báo cách chức, bãi nhiệm chức sắc tôn giáo theo quy định tại khoản2, Điều 19, Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ;

d) Tiếp nhận và giám sát việc thựchiện thông báo tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo vượt ra ngoàiphạm vi một huyện, thị xã thuộc tỉnh;

đ) Giải quyết (chấp thuận hoặc khôngchấp thuận) việc tổ chức các cuộc lễ tôn giáo diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo cósự tham gia của tín đồ đến từ nhiuhuyện, thị xã trong tỉnh hoặc ngoài tỉnh;

e) Giải quyết (chấp thuận hoặc khôngchấp thuận) hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký của tchức tôn giáo cơ sở có sự tham gia của tín đngoàihuyện, thị xã thuộc tỉnh hoặc ngoài tỉnh theo quy định tại điểm a, khoản 1,Điều 25 Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ.

3. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khenthưởng) tham mưu Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh khen thưởng những tổ chức,cá nhân tín ngưỡng, tôn giáo có nhiều đóng góp trong hoạt động từ thiện nhânđạo, các phong trào thi đua yêu nước, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Điều 6. Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơquan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương giaođất cho các cơ sở tôn giáo trước khi lập thủ tục giao đất, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo theo đúngquy định.

2. Tham mưu UBND tỉnh trong việc giảiquyết tranh chấp, khiếu nại về nhà đất, vcơ sở vật chất gắn liền trên đất có liên quan đến tôn giáo theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 7. Sở Xây dựng

Thực hiện phân cấp quản lý theo quyđịnh của pháp luật về xây dựng và các văn bản hướng dẫnthi hành.

Điều 8. Công an tỉnh

Phối hợp với các cơ quan chuyên mônthuộc UBND tỉnh và UBND các cấp thường xuyên kiểm tra việc chấp hành những quyđịnh về đăng ký nhân hộ khẩu theo đúng quy định của pháp luật; tiến hành xác minh, làm rõ lai lịch, quá trình sinh sng, hoạt động tôn giáo, phẩm chất đạo đức và thái độ chính trị của chứcsắc, tu sỹ các tôn giáo được đăng ký thuyên chuyển, phong chức, phong phẩm, bổnhiệm, bầu cử, suy cử và cử đi đào tạo; làm tt công tác phòng ngừa kịp thời, phát hiện và xử lý hoặc đề nghị cơ quancó thẩm quyền xử lý những hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trái pháp luật, đồng thờithực hiện tốt chức năng đảm bảo an ninh - trật tự theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Sở Văn hóa, Thể thao và Dulịch

1. Quản lý đối với hoạt động tínngưỡng; hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng tại các cơ sở tôn giáo là di tích lịchsử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;

2. Tham mưu UBND tỉnh giải quyết việctổ chức lễ hội tín ngưỡng thuộc thẩm quyền UBND tỉnh theo Quyết định số 34/2013/QĐ -UBND ngày 22/8/2013 của UBND tỉnh Quy định tổ chức lễ hội trên địabàn tỉnh Bình Phước.

Điều 10. S Thông tin và Truyền thông

1. Định hướng nội dung tuyên truyền, đấu tranh phê phán, bác bỏ các luận điệu vu cáo,xuyên tạc, thông tin sai lệch vtình hình tín ngưỡng, tôngiáo trên địa bàn tỉnh;

2. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyềncác chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và nhà nướcvề tín ngưỡng, tôn giáo và những thành tựu đạt được trong việc đảm bảo quyềncon người, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhà nước ta;

3. Quản lý việc sảnxuất, in ấn, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành kinh sách, các văn hóa phẩm tínngưỡng, tôn giáo, đồ dùng việc đạo và hoạt động tôn giáo liênquan đến thông tin, truyền thông, mạng Internet…vv.

Điều 11. Sở Giáo dục và Đào tạo

Hướng dẫn, kiểmtra, quản lý việc tổ chức, cá nhân tôn giáo tham gia hoạt động xã hội hóa giáodục. Quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả đối với các cơ sởgiáo dục có nguồn gốc liên quan đến tôn giáo theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 12. Sở Lao động, Thương binhvà xã hội; Sở Y tế; Hội Chữ thập đỏ

Hướng dẫn, kiểm tra, quản lý việc tổchức, cá nhân tôn giáo tham gia công tác từ thiện xã hội, khám chữa bệnh, dạynghề, mở cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Quản lý các dự án do tổ chức, cá nhântôn giáo và cơ sở tín ngưỡng tham gia hoạt động đu tư,sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

Điều 14. Sở Ngoại vụ

Quản lý các dự ándo tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo; phối hợpvới các ngành chức năng quản lý đối với những tổ chức và cá nhân nước ngoài đến hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

Điều 15. Thanh tra tỉnh; PhòngTiếp dân - Văn phòng UBND tỉnh

Tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáocó liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo.

Điều 16. Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Giải quyết (cấp đăng ký hoặc khôngcấp đăng ký) việc đăng ký hoạt động của dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hànhtập thể khác có phạm vi hoạt động trong một huyện, thị xã.

2. Giải quyết (cấp đăng ký hoặc khôngcấp đăng ký) hoạt động của hội đoàn tôn giáo có phạm vi hoạt động trong mộthuyện, thị xã.

3. Tiếp nhận thông báo thuyên chuyểnnơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành.

4. Tiếp nhận và giải quyết việc đăngký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành.

5. Giải quyết (chấp thuận hoặc khôngchấp thuận) hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký của tổ chức tôngiáo cơ sở theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 25, Nghị định số92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ.

6. Giải quyết(chấp thuận hoặc không chấp thuận) việc tổ chức hội nghị, đại hội của tổ chứctôn giáo cơ sở.

7. Giải quyết (chấp thuận hoặc khôngchấp thuận) việc tchức các cuộc lễ din ra ngoài cơ sở tôn giáo có sự tham gia của tín đtrong phạm vi một huyện, thị xã.

8. Giải quyết (chấp thuận hoặc khôngchấp thuận) việc giảng đạo, truyền đạo của chức sắc, nhà tu hành ngoài cơ sởtôn giáo.

9. Tiếp nhận và giám sát việc thựchiện thông báo tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo trongphạm vi một huyện, thị xã.

10. Được Ủy ban nhân dân tỉnh ủyquyền giải quyết một số nội dung công việc cụ thể như sau:

a) Thực hiện phân cấp quản lý theoquy định của pháp luật về xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành;

b) Tiếp nhận và giải quyết đăng kýviệc bầu cử, suy cử thành viên của các tôn giáo đã được công nhận tư cách phápnhân như: Ban Hộ tự của Phật giáo; Hội đồng Giáo xứ, Ban Hành giáo của Cônggiáo; Ban Chấp sự, Ban Trị sự Chi hội Tin lành; Ban Cai quản Họ đạo của Cao đàivà các chức danh tương đương của các tổ chức tôn giáo khác.

Điều 17. Phòng Nội vụ các huyện,thị xã

1. Tiếp nhận hồ sơ, chủ trì phối hợpvới các cơ quan có liên quan xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện giảiquyết theo thẩm quyền.

2. Xem xét hồ sơ và tham mưu cho Ủyban nhân dân cấp huyện có ý kiến bằng văn bản xác nhận về nhu cầu tôn giáo vàquá trình chấp hành pháp luật trong hoạt động n giáo củatổ chức, cá nhân tôn giáo đối với những trường hp thuộcthẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 18. Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tiếp nhận thông báo việc tổ chứclễ hội tín ngưỡng không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Tiếp nhận và giải quyết việc đăngký chương trình hoạt động tôn giáo hàng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở.

3. Tiếp nhận đăngký người vào tu của người phụ trách cơ sở tôn giáo.

4. Tiếp nhận, kiểm tra, giám sát việcsửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo theo Quyđịnh tại Điều 35 Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính ph.

5. Tiếp nhận và giám sát việc thựchiện thông báo tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tôngiáo trong phạm vi một xã, phường, thị trấn.

6. Giải quyết (chấp thuận hoặc khôngchấp thuận) việc đăng ký sinh hoạt tôn giáo của tín đồ theo quy định tại điểmb, khoản 2, Điều 5, Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ.

7. Giải quyết (cấp đăng ký hoặc khôngcấp đăng ký) hoạt động của hội đoàn có phạm vi hoạt động trên địa bàn xã,phường, thị trn.

8. Tiếp nhận thông báo việc đăng ký chương trình hoạt động hàng năm của cơ sở tín ngưỡng.

9. Tiếp nhận thông báo người đại diệnhoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng.

10. Xác nhận sơ yếu lý lịch của người được đăng ký vào tu, của chức sắc, nhà tu hành đượcđăng ký thuyên chuyn, phong chức, phong phm, bnhiệm, bầu cử, suy cử và cử đi đào tạo.

11. Tiếp nhận hồ sơ, cho ý kiến vềnhu cu tôn giáo và quan điểm giảiquyết đối với những trường hợp không thuộc thẩm quyền giảiquyết theo quy định.

12. Lập biên bản, bảo vệ hiện trường,thực hiện biện pháp ngăn chặn, tạm giữ những tài liệu, vật dụng có liên quanđồng thời báo cáo kịp thời lên cơ quan cấp trên về trường hợp cá nhân, tổ chức,có hành vi vi phạm pháp luật vtôn giáo mà vụ việc đókhông thuộc thẩm quyền gii quyết củaUBND cấp xã.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Thờihạn và thủ tục hành chính để giải quyết từng nội dung công việc của Quy địnhnày, căn cứ theo Nghị định s92/2012/NĐ-CP ngày08/11/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tínngưỡng, tôn giáo; Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ vviệc ban hành và hướngdẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hànhchính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo và các văn bản pháp luật khác có liênquan.

Điều 20. Một số quy định khác

1. Các vụ việc quan trọng, phức tạpthuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giámđốc Sở Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, trước khi xem xét giảiquyết, phải xin ý kiến Ban Chỉ đạo Công tác tôn giáo cùng cấp.

2. Trong công tác quản lý nhà nước vềcác hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, Ủy ban nhân dân các cấp, các ngành căn cứNghị định số 92/2012/NĐ-CP của Chính phủ và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đượcgiao, để hướng dẫn, giúp đỡ, quản lý các hoạt động tôn giáo một cách có hiệuquả.

Điều 21. SởNội vụ, các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Ủyban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn,kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

Điều 22. Việcsửa đổi, bổ sung Quy định này do Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị UBND tỉnh xem xét, quyếtđịnh./.