ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 51/2013/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 26 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM TRUYỀN THANH CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28/12/1989;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12/6/1999;

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điệnngày 4/12/2009;

Căn cứ Thông tư 04/2013/TT-BTTTT ngày 23/01/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Quy hoạch sử dụng kênhtần số phát thanh FM đến 2020;

Căn cứ Chỉ thị số 03/CT-BTTTT ngày 03/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về tăng cường côngtác quản lý chất lượng thiết bị phát thanh, truyền hình và truyền thanh khôngdây;

Căn cứ Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 09/12/2010 của UBND tỉnh về quy định chức danh, số lượng cán bộ, công chứcxã, phường, thị trấn; chức danh, số lượng, chế độ phụ cấp đối với những ngườihoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Chỉ thị số 18/2011/CT-UBND ngày 25/8/2011 của UBNĐ tỉnh về việc tăng cường công tác quảnlý tần số và thiết bị vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

Theo đề nghị của Giám đốc SởThông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 36/TTr-STTTT ngày 18/10/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnhHà Tĩnh.

Điều 2. Trong thời hạn ba(03) tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, UBND các huyện,thành phố, thị xã có trách nhiệm tổ chức lại mô hình hoạt động của Trạm Truyềnthanh cơ sở, ban hành quyết định về nhân sự, cơ cấu tổ chức của Trạm Truyềnthanh cơ sở; đồng thời hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn ban hành Nội quyhoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở đảm bảo cụ thể, rõ ràng, phù hợp với cácquy định của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốcSở Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủtịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư Pháp;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Sở Tư pháp;
- Các Phó VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học VP UBND tỉnh;
- Lưu VT, VX;
- Gửi văn bản giấy và điện tử.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thiện

QUY CHẾ

HOẠTĐỘNG CỦA TRẠM TRUYỀN THANH CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 51/2013/QĐ-UBND ngày 26/11/2013 của Ủy bannhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn; mô hình tổ chức, kinh phí hoạt động; trách nhiệm của BanBiên tập và thành viên Ban Biên tập; trách nhiệm của các cơ quan liên quan;khen thưởng, xử lý vi phạm của Trạm Truyền thanh cơ sở (hay còn gọi là TrạmTruyền thanh xã, phường, thị trấn) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Thông tin và Truyền thông, Ủyban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi là UBND cấp huyện),Phòng Văn hóa - Thông tin các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi Là PhòngVăn hóa - Thông tin cấp huyện), Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thànhphố, thị xã (sau đây gọi là Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện); Ủy bannhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã); cán bộ phụtrách Trạm Truyền thanh cơ sở, các thành viên Ban Biên tập của Trạm Truyềnthanh cơ sở và các cá nhân có liên quan trong phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.

2. Các trạm truyền thanh thôn, xóm,khối phố; các cụm loa truyền thanh do Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyệnquản lý và cụm loa truyền thanh nội bộ của các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vịlực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh không thuộc đối tượng áp dụng của Quy chếnày.

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động

Trạm Truyền thanh cơ sở phải tuântheo các quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

1. Trạm Truyền thanh cơ sở là TrạmTruyền thanh của xã, phường, thị trấn do UBND cấp xã trực tiếp quản lý nhân sự,máy móc thiết bị, nội dung tiếp, phát và kinh phí hoạt động. Trạm Truyền thanhcơ sở có hai phương thức truyền dẫn tín hiệu âm thanh là hữu tuyến và vô tuyến.

2. Trạm Truyền thanh cơ sở hữutuyến (hay còn gọi là Trạm Truyền thanh cơ sở có dây) là Trạm Truyền thanh sửdụng phương thức truyền dẫn tín hiệu âm thanh bằng đường dây dẫn.

3. Trạm Truyền thanh cơ sở vô tuyếnFM (hay còn gọi là Trạm Truyền thanh cơ sở không dây) là Trạm Truyền thanh sửdụng phương thức truyền dẫn tín hiệu âm thanh trên sóng FM thông qua việc sửdụng tần số.

4. Trạm truyền thanh thôn, xóm,khối phố là trạm có hệ thống máy tăng âm hoặc máy phát FM, micro, loa, cụm loangoài trời, đặt tại thôn, xóm, khối phố để tiếp sóng Đài Tiếng nói Việt Nam,Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện(sau đây gọi là Đài cấp trên) và thông báo chỉ đạo, điều hành của thôn hoặcliên thôn (không phải là cụm loa của Trạm Truyền thanh cơ sở; không phải là hệthống tăng âm, loa đài trong hội trường thôn, điểm sinh hoạt văn hóa cộng đồnghoặc nhà văn hóa thôn).

Chương 2.

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRẠM TRUYỀN THANHCƠ SỞ

Điều 5. Vị trí và chức năng

1. Trạm Truyền thanh cơ sở do UBNDcấp xã trực tiếp quản lý, thực hiện chức năng là công cụ tuyên truyền và phươngtiện điều hành của cấp ủy, chính quyền cấp xã.

2. Trạm Truyền thanh cơ sở chịu sựquản lý trực tiếp của UBND cấp xã, sự quản lý nhà nước của Phòng Văn hóa -Thông tin cấp huyện, sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Đài Truyền thanh- Truyền hình cấp huyện.

Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Được sản xuất và phát chươngtrình truyền thanh bằng tiếng Việt trên hệ thống loa truyền thanh nhằm tuyêntruyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, phụcvụ sự chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền địa phương, các hoạt động tạicơ sở, phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội, công tácan ninh trật tự, gương ngươi tốt việc tốt, điển hình tiên tiến tới nhân dântrên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật.

2. Tiếp âm, tiếp sóng Đài cấp trênphục vụ nhu cầu tiếp nhận thông tin của nhân dân theo quy định của pháp luật.

3. Thông báo kịp thời các văn bảnchỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền cấp xã.

4. Phối hợp, cộng tác tin, bài,chương trình truyền thanh với Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện.

5. Thực hiện thời gian tiếp âm,truyền thanh theo hướng dẫn của cơ quan quản lý Nhà nước về thông tin và truyềnthông và kế hoạch hoạt động của UBND cấp xã. Đảm bảo chương trình truyền thanhtự sản xuất, thông báo, thông tin của cấp xã không phát chèn, phát trùng giờvào các chương trình thời sự của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh - Truyềnhình tỉnh và Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện.

6. Lưu trữ các chương trình truyềnthanh tự sản xuất đã được Ban Biên tập kiểm duyệt.

7. Đối với Trạm Truyền thanh cơ sởvô tuyến FM, trước khi đi vào hoạt động phải thực hiện đăng ký cấp phép, lệ phísử dụng tần số và thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện theo quy định.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBNDcấp xã giao theo quy định của pháp luật.

Chương 3.

MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM TRUYỀNTHANH CƠ SỞ

Điều 7. Mô hình tổ chức

1. Trạm Truyền thanh cơ sở có BanBiên tập số lượng từ 2 đến 3 người do UBND cấp xã ra quyết định. Trong đó:Trưởng Ban Biên tập là lãnh đạo UBND cấp xã (Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụtrách khối Văn xã); Phó trưởng Ban Biên tập là cán bộ trực tiếp phụ trách Trạm Truyềnthanh cơ sở; các thành viên Ban Biên tập do Trưởng Ban biên lập đề xuất.

2. Các thành viên Ban Biên tập phảicó ý thức tổ chức kỷ luật, trình độ chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm trongviệc quản lý, vận hành hoạt động của Trạm Truyền thanh; khai thác, xử lý thôngtin, biên tập nội dung đáp ứng yêu cầu thông tin tuyên truyền, chỉ đạo điềuhành của địa phương.

Điều 8. Kinh phí hoạt động

Nguồn kinh phí chi cho hoạt độngthường xuyên và kinh phí duy tu, sửa chữa Trạm Truyền thanh cơ sở do ngân sáchxã đảm bảo; UBND cấp xã chịu trách nhiệm xây dựng dự toán chi sự nghiệp phátthanh truyền hình trình HĐND xã quyết định trong dự toán chi ngân sách xã hàngnăm và tổ chức thực hiện theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.

Chương 4.

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN BIÊN TẬP VÀ CỦA CÁC THÀNH VIÊN BANBIÊN TẬP

Điều 9. Trách nhiệm của Ban Biêntập

1. Xây dựng kế hoạch kèm kinh phíhoạt động sản xuất tin, bài, phát sóng và thời gian tiếp âm, tiếp sóng của TrạmTruyền thanh cơ sở hàng tháng, quý, năm và triển khai thực hiện kế hoạch đảmbảo chất lượng, hiệu quả.

2. Xây dựng Nội quy hoạt động,trong đó phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.

3. Tổ chức mạng lưới cộng tác viêncủa Trạm Truyền thanh cơ sở.

4. Thực hiện các nhiệm vụ do UBNDcấp xã phân công.

Điều 10. Trách nhiệm của TrưởngBan biên tập

1. Chỉ đạo, điều hành, quản lý, phụtrách chung hoạt động sản xuất, phát sóng và thời gian tiếp âm, tiếp sóng củaTrạm Truyền thanh cơ sở và chịu trách nhiệm trước UBNĐ cấp xã về hoạt động củaBan Biên tập.

2. Phê duyệt và chịu trách nhiệmtrước pháp luật về nội dung thông tin đối với các chương trình của địa phương pháttrên sóng Trạm Truyền thanh cơ sở.

3. Chủ trì tổ chức các cuộc họpđịnh kỳ 1 tháng 1 lần để đánh giá hoạt động của Trạm và triển khai các nội dungtuyên truyền trong thời gian tiếp theo.

4. Trình UBND xã thanh toán chế độcho Ban Biên tập theo quy định.

5. Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đốivới các cá nhân trong Ban Biên tập theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Trách nhiệm của Phótrưởng Ban biên tập

1. Chủ trì tham mưu, đề xuất vàtriển khai thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của Trạm Truyền thanh cơsở, bao gồm cả củng cố nâng cấp, phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị; xâydựng và phát triển đội ngũ cộng tác viên và chịu trách nhiệm trước UBND cấp xã,Trưởng Ban biên tập về các nhiệm vụ được giao.

2. Chủ trì biên tập, dàn dựngchương trình, thực hiện phát sóng tin, bài, thông báo và trình phê duyệt trướckhi phát sóng.

3. Quản lý, vận hành và xử lý cáctình huống, sự cố của hệ thống Trạm Truyền thanh cơ sở.

4. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra,giám sát hoạt động chuyên môn nghiệp vụ và kỹ thuật của Trạm Truyền thanh thôn,xóm trên địa bàn cấp xã.

5. Định kỳ hàng năm tham mưu dựtoán kinh phí hoạt động thường xuyên của Trạm Truyền thanh cơ sở để UBND cấp xãtrình HĐND cấp xã xem xét, quyết định.

6. Thực hiện chế độ báo cáo địnhkỳ, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên.

7. Tham gia các hoạt động đào tạo,bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác doTrưởng Ban Biên tập phân công.

Điều 12. Trách nhiệm của cácthành viên Ban Biên tập

1. Tham gia biên tập nội dungchương trình phát trên Trạm Truyền thanh cơ sở.

2. Cộng tác tin, bài với TrạmTruyền thanh cơ sở, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác doTrưởng, Phó Ban Biên tập phân công.

Điều 13. Những nội dung khôngđược phát trên Trạm Truyền thanh cơ sở

1. Không được kích động nhân dânchống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàndân.

2. Không được kích động bạo lực,tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân cácnước, kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, pháhoại thuần phong mỹ tục.

3. Không được tiết lộ bí mật nhànước: Bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do phápluật quy định.

4. Không được đưa tin sai sự thật,xuyên tạc, vu khống nhằm xúc phạm danh dự của tổ chức, danh dự, nhân phẩm củacông dân.

Chương 5.

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN

Điều 14. Trách nhiệm của sởThông tin và Truyền thông

1. Phối hợp với UBND cấp huyện chỉđạo, định hướng các hoạt động tuyên truyền của Trạm Truyền thanh cơ sở đảm bảođể các thông tin truyền tải trên Trạm Truyền thanh cơ sở theo đúng chủ trương,đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của LuậtBáo chí.

2. Hướng dẫn, thẩm định thủ tục, hồsơ và đề nghị Cục Tần số cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vôtuyến điện đối với Trạm Truyền thanh cơ sở.

3. Phối hợp tổ chức đào tạo, bồidưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho Ban Biên tập các Trạm Truyền thanh cơsở.

4. Chủ trì, phối hợp tổ chức thanhtra, kiểm tra việc thực hiện Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Báo chí, Luật Viễn thông và Luật Tần số vô tuyến điện.

Điều 15. Trách nhiệm của Ủy bannhân dân cấp huyện

1. Hàng năm bố trí nguồn kinh phívà các điều kiện để xây dựng và duy trì hoạt động của hệ thống các Trạm Truyềnthanh cơ sở trên địa bàn quản lý.

2. Chỉ đạo Phòng Văn hóa - Thôngtin phối hợp với Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện theo dõi, hướng dẫnvà hỗ trợ hoạt động cho các Trạm Truyền thanh cơ sở; phối hợp cùng Ban Tuyêngiáo các huyện, thành phố, thị xã thực hiện chức năng định hướng thông tin đốivới các Trạm Truyền thanh cơ sở; hỗ trợ UBND xã thẩm định các dự án đầu tư Đàitruyền thanh không dây thuộc nguồn vốn ngân sách của UBND cấp xã.

5. Chỉ đạo UBND cấp xã thực hiệntốt công tác quản lý hoạt động của các Trạm Truyền thanh cơ sở.

Điều 16. Trách nhiệm của PhòngVăn hóa - Thông tin cấp huyện

1. Tham mưu giúp UBND cấp huyệnthực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các Trạm Truyền thanh cơ sở trênđịa bàn.

2. Theo dõi, hướng dẫn hoạt động vàphối hợp định hướng thông tin tuyên truyền đối với các Trạm Truyền thanh cơ sở.

3. Phối hợp tổ chức đào tạo, bồidưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho các Trạm Truyền thanh cơ sở; địnhhướng cho UBND cấp xã trong việc đầu tư truyền thanh không dây đúng với quyhoạch tần số.

4. Đề xuất với Sở Thông tin vàTruyền thông tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các Trạm Truyềnthanh cơ sở trên địa bàn quản lý khi vượt quá thẩm quyền quy định.

5. Đề xuất thi đua khen thưởng hàngnăm cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động truyềnthanh cơ sở theo quy định của pháp luật.

6. Báo cáo định kỳ 6 tháng và cuốinăm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về hoạt động của Trạm Truyền thanh cơsở trên địa bàn cho Sở Thông tin và Truyền thông và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 17. Trách nhiệm của ĐàiTruyền thanh - Truyền hình cấp huyện

1. Tham mưu giúp UBND cấp huyệnhướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho các Trạm Truyền thanh cơ sở trên địabàn; đề xuất hoạt động củng cố, nâng cấp hệ thống truyền thanh, thẩm định kinhphí sửa chữa, mua sắm do UBND cấp xã đề xuất.

2. Chủ trì, phối hợp với Phòng Vănhóa - Thông tin cấp huyện tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn,nghiệp vụ cho Ban Biên tập các Trạm Truyền thanh cơ sở.

3. Định kỳ 6 tháng và cuối năm hoặcbáo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về các nội dung liênquan gửi Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện để tổng hợp báo cáo cấp trên.

Điều 18. Trách nhiệm của Ủy bannhân dân cấp xã

1. Quản lý trực tiếp, toàn diệnhoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở và chịu trách nhiệm trước UBND cấp huyệnvề hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở thuộc phạm vi quản lý.

2. Ban hành Nội quy hoạt động củaTrạm Truyền thanh cơ sở phù hợp với các quy định của Quy chế này.

3. Phê duyệt kế hoạch hoạt độnghàng năm của Trạm Truyền thanh cơ sở.

4. Báo cáo định kỳ 6 tháng và cuốinăm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về hoạt động của Trạm Truyền thanh cơsở của đơn vị cho Phòng Văn hóa - Thông tin, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấphuyện.

5. UBND cấp xã khi đầu tư lắp đặtTrạm Truyền thanh không dây FM phải có ý kiến cho phép bằng văn bản của PhòngVăn hóa-Thông tin cấp huyện, nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luậttrong khai thác sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện.

Chương 6.

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Khen thưởng, xử lý viphạm

1. Tổ chức, cá nhân chấp hànhnghiêm túc các quy định của Quy chế này sẽ được cấp có thẩm quyền xem xét, khenthưởng theo quy định của Nhà nước.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi viphạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạthành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiệnhành.

Điều 20. Điều khoản thi hành

1. Giao Sở Thông tin và Truyềnthông hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này đối vớicác cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và thực hiện chế độ báo cáo 6 tháng vàhàng năm với UBND tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân, Phòng Văn hóa -Thông tin, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xãchịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, triển khai thực hiện Quy chế nàytrên địa bàn quản lý.

Trong quá trình thực hiện nếu cóvấn đề vướng mắc, phát sinh đề nghị phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông đểđược hướng dẫn, xử lý hoặc tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sungcho phù hợp./.