ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 51/2013/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 19 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHQUẢN LÝ CÁC VÙNG HOẠT ĐỘNG THỂ THAO GIẢI TRÍ TRÊN BIỂN TẠI ĐỊA BÀN TỈNH BÌNHTHUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 37/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng4 năm 2012 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựcthể dục thể thao;

Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Thể dục, thể thao;

Căn cứ Thông tư số 17/2010/TT-BVHTTDL ngày 31tháng 12 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Quy định về điềukiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động mô tô nước trên biển;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thaovà Du lịch tại Tờ trình số 1977/TTr-VHTTDL ngày 21 tháng 10 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh quản lý các vùng hoạt động thể thao giải trí trên biển tại địa bàn tỉnhBình Thuận.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND ngày 14tháng 9 năm 2007 của UBND tỉnh về việc Quy định quản lý các hoạt động thể thaogiải trí trên biển tại tỉnh Bình Thuận.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huytrưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Chủtịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cáctổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ CÁC VÙNGHOẠT ĐỘNG THỂ THAO GIẢI TRÍ TRÊN BIỂN TẠI ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 19/11/2013 của UBND tỉnhBình Thuận)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định việc quản lý đối với các tổchức, hộ và cá nhân kinh doanh các hoạt động thể thao giải trí trên biển tạiđịa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với tổ chức, hộ và cánhân tổ chức các loại hình kinh doanh dịch vụ thể thao giải trí trên biển gồmcác hoạt động: lặn biển, ca nô dù kéo, ca nô kéo diều, ca nô lướt ván, lướt vánbuồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dù lượn, mô tô nước, thuyền buồm, tàu đáykính và những hoạt động thể thao giải trí khác ở trên và dưới mặt nước biển.

2. Các hoạt động dưới hình thức tập luyện, thi đấu,biểu diễn, cứu hộ, cứu nạn được cơ quan quản lý Nhà nước về thể dục thể thaocủa tỉnh cho phép thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.

Chương 2.

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VÀ CÁC VÙNGHOẠT ĐỘNG THỂ THAO GIẢI TRÍ TRÊN BIỂN

Điều 3. Quản lý về điều kiện kinh doanh

1. Các tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh dịch vụthể thao giải trí trên biển được thành lập và hoạt động theo quy định của LuậtĐầu tư; Luật Doanh nghiệp; Luật Thể dục, thể thao; Luật Giao thông đườngthủy nội địa và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Điều kiện hoạt động kinh doanh của các tổ chức,hộ và cá nhân kinh doanh dịch vụ thể thao giải trí trên biển gồm:

a) Điều kiện về giấy phép:

- Hoạt động kinh doanh dịch vụ thể thao giải trítrên biển phải có giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phùhợp với ngành nghề kinh doanh và phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinhdoanh do UBND tỉnh cấp;

- Đối với hộ và cá nhân kinh doanh có sử dụngthường xuyên từ 10 lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.

b) Điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị:

- Có cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp vớiloại hình hoạt động;

- Phải có điểm giao dịch cố định, có bảng hiệu, nộiquy hoạt động;

- Có phòng thay đồ, phòng gửi đồ, nhà tắm, nhà vệsinh, nhà để xe, tủ thuốc sơ cấp cứu phục vụ cho người tham gia hoạt động trênbiển;

- Trang thiết bị lặn phải đảm bảo đáp ứng nhu cầucủa người tham gia: phương tiện vận chuyển, áo chống lạnh, kính lặn, chân vịt,bình khí, bộ điều khí, áo phao, dây chì (đối với môn lặn biển);

- Hệ thống thông tin liên lạc phải đảm bảo yêu cầutừ trung tâm điều độ và cứu nạn đến các vùng hoạt động thuộc phạm vi tráchnhiệm quản lý;

- Trang thiết bị tập luyện phải đúng tiêu chuẩn kỹthuật, không gây nguy hiểm và các biến đổi không tốt cho sự phát triển của cơthể người tham gia;

- Phương tiện sử dụng phải có giấy chứng nhận đăngký phương tiện thủy nội địa, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môitrường do cơ quan chuyên ngành cấp; không gây tiếng ồn, kẻ hoặc gắn số đăng ký,sơn vạch dầu mớm nước an toàn, không chở quá số lượng người cho phép trênphương tiện.

c) Điều kiện về nhân viên chuyên môn:

- Chủ cơ sở thể thao tổ chức hoạt động phải cóngười hướng dẫn chuyên môn, có chứng nhận trình độ chuyên ngành được cơ sở đàotạo trong nước và quốc tế công nhận; bố trí nhân viên có bằng, chứng chỉ chuyênmôn phù hợp với loại phương tiện điều khiển;

- Nhân viên cứu hộ, cứu nạn phải có giấy chứng nhậnvề khả năng bơi lội cứu hộ 400m trở lên do Tổng cục Thể dục Thể thao, Hiệp hộiThể thao dưới nước Việt Nam và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp;

- Nhân viên y tế có chứng chỉ về y học;

- Người hướng dẫn tập luyện, nhân viên cứu hộ, cứunạn phải được khám sức khỏe theo quy định trước khi tham gia hoạt động và phảitái khám định kỳ 6 tháng một lần;

- Người tham gia lặn biển phải được kiểm tra sứckhỏe và mua bảo hiểm trước khi tham gia lặn biển.

d) Riêng đối với loại hình mô tô nước thì điều kiệnhoạt động kinh doanh phải tuân thủ theo đúng Thông tư số 17/2010/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định về điều kiện hoạtđộng của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động mô tô nước trên biển.

Điều 4. Điều kiện về khu vực hoạt động

- Khu vực hoạt động khoảng cách từ mép nước của bờbiển đến giới hạn ngoài của vùng hoạt động tối đa là 650m, đến giới hạn trongcủa vùng hoạt động tối thiểu là 60m, các phương tiện không được vào khu vực tắmbiển, luồng, tuyến tàu thuyền thường xuyên qua lại. Riêng đối với môn lặn biểnkhi khai thác vùng hoạt động phải được cho phép của cơ quan biên phòng;

- Đường phân luồng ra vào là 10m, dùng cờ để xácđịnh ranh giới (cờ cao hơn mặt nước là 0.5m, kích thước 40cm*20cm, khoảng cáchgiữa các cờ 5m, màu cờ tương phản với màu nước biển);

- Phải lắp đặt hệ thống phao neo hoặc cờ neo đượcđịnh vị để phân biệt khu vực hoạt động.

Điều 5. Quản lý về vùng hoạt động thể thao giảitrí trên biển

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh các hoạt động thểthao giải trí trên biển tại tỉnh Bình Thuận được phép khai thác và tổ chức cáchoạt động thể thao giải trí trên biển tại các bãi tắm biển sau:

a) Huyện Tuy Phong gồm:

- Khu vực bãi tắm Vĩnh Tân - Cù Lao Câu: có khônggian từ khu du lịch Hải Ninh đến khu du lịch Biển Vĩnh Hảo; chiều dài bãi biểnkhoảng 5.000m.

Khu vực này nằm trong phạm vi của Khu bảo tồn biểnHòn Cau, thuộc vùng phát triển. Vì vậy, các hoạt động thể thao du lịch tại khuvực này bắt buộc phải tuân thủ Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND ngày 17/10/2012của UBND tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy chế quản lý các hoạt động trongKhu bảo tồn biển Hòn Cau, tỉnh Bình Thuận, trong đó quy định cụ thể loại hìnhdu lịch được phép hoạt động như lặn, câu cá giải trí và chịu sự hướng dẫn, giámsát của Ban Quản lý Khu bảo tồn biển Hòn Cau;

- Khu vực đảo Cù Lao Câu: mọi hoạt động thể thaogiải trí phải tuân thủ Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND ngày 17/10/2012 của UBNDtỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy chế quản lý các hoạt động trong Khu bảotồn biển Hòn Cau, tỉnh Bình Thuận;

- Khu vực bãi tắm biển Cổ Thạch: có không gian từchùa Cổ Thạch đến Đền Bình An; chiều dài bãi biển là 2.000m.

Không cho phép tổ chức các hoạt động thể thao giảitrí ở trên và dưới mặt nước biển;

- Khu vực bãi tắm Vĩnh Long: có không gian từ GànhRái hướng về UBND xã Bình Thạnh; chiều dài bãi biển khoảng 5.000m.

Loại hình được phép tổ chức: lướt ván buồm, lướtván diều, lướt ván dù, dù lượn, thuyền buồm và những hoạt động thể thao giảitrí khác (không sử dụng động cơ) ở trên và dưới mặt nước biển.

Không cho phép sử dụng hoạt động mô tô nước và cáchoạt động kinh doanh có sử dụng động cơ (dưới bất kỳ hình thức nào trừ hoạtđộng cứu hộ cứu nạn);

- Khu vực bãi tắm Hòa Minh: có không gian từ dự ánVạn Phúc Thịnh đến ngã 3 Chí Công; chiều dài bãi biển khoảng 3.000m.

Loại hình được phép tổ chức, khai thác: lướt vánbuồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dù lượn, thuyền buồm và những hoạt động thểthao giải trí khác (không sử dụng động cơ) ở trên và dưới mặt nước biển.

Không cho phép sử dụng hoạt động mô tô nước và các hoạtđộng kinh doanh có sử dụng động cơ (dưới bất kỳ hình thức nào trừ hoạt động cứuhộ cứu nạn);

- Khu vực bãi tắm Hòa Phú: có không gian từ UBND xãHòa Phú đến giáp ranh giới hành chính xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình; chiều dàibãi biển khoảng 5.000m.

Loại hình được phép tổ chức, khai thác: lướt vánbuồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dù lượn, thuyền buồm và những hoạt động thểthao giải trí khác (không sử dụng động cơ) ở trên và dưới mặt nước biển.

Không cho phép sử dụng hoạt động mô tô nước và cáchoạt động kinh doanh có sử dụng động cơ (dưới bất kỳ hình thức nào trừ hoạtđộng cứu hộ cứu nạn).

b) Huyện Bắc Bình gồm:

- Khu vực bãi tắm ven biển Hòa Thắng: có không giantừ ranh giới hành chính giữa xã Hòa Phú của huyện Tuy Phong và xã Hòa Thắng củahuyện Bắc Bình đến khu du lịch Mũi Yến: chiều dài bãi biển khoảng 5.000m.

Loại hình được phép tổ chức, khai thác: ca nô dùkéo, ca nô kéo diều, ca nô lướt ván, lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù,dù lượn, mô tô nước, thuyền buồm, tàu đáy kính và những hoạt động thể thao giảitrí khác ở trên và dưới mặt nước biển;

- Khu vực bãi tắm Lạch Vũng Môn: có không gian từMũi Yến đến gần giáp dự án Deverton; chiều dài bãi biển khoảng 6.000m.

Loại hình được phép tổ chức: lướt ván buồm, lướtván diều, lướt ván dù, dù lượn, thuyền buồm và những hoạt động thể thao giảitrí khác (không sử dụng động cơ) ở trên và dưới mặt nước biển.

Không cho phép sử dụng hoạt động mô tô nước và cáchoạt động kinh doanh có sử dụng động cơ (dưới bất kỳ hình thức nào trừ hoạtđộng cứu hộ cứu nạn);

- Khu vực bãi tắm Hồng Hải (thuộc xã Hòa Thắng vàxã Hồng Phong): có không gian từ dự án Deverton đến ranh giới hành chính thànhphố Phan Thiết; chiều dài bãi biển khoảng 5.000m.

Loại hình được phép tổ chức, khai thác: lặn biển,ca nô dù kéo, ca nô kéo diều, ca nô lướt ván, lướt ván buồm, lướt ván diều,lướt ván dù, dù lượn, mô tô nước, thuyền buồm, tàu đáy kính và những hoạt độngthể thao giải trí khác (không sử dụng động cơ) ở trên và dưới mặt nước biển.

Không cho phép sử dụng mô tô nước và các hoạt độngkinh doanh có sử dụng động cơ (dưới bất kỳ hình thức nào).

c) Thành phố Phan Thiết gồm:

- Khu vực bãi tắm biển Đồi Dương - ThươngChánh: có không gian từ khách sạn Duparc đến trước Trung tâm dự báo khí tượngmiền duyên hải; chiều dài bãi biển khoảng 4.000m.

Không cho phép tổ chức các hoạt động thể thao giảitrí ở trên và dưới mặt nước biển;

- Khu vực bãi tắm biển Đá Ông Địa - Phú Hài - HàmTiến: có không gian từ Đá Ông Địa đến công viên biển (Đoạn Kim Ngân - NhânHòa); chiều dài bãi biển khoảng 4.000m.

Loại hình được phép tổ chức, khai thác: lướt vánbuồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dù lượn, thuyền buồm và những hoạt động thểthao giải trí khác (không sử dụng động cơ) ở trên và dưới mặt nước biển.

Không cho phép sử dụng hoạt động mô tô nước và cáchoạt động kinh doanh có sử dụng động cơ (dưới bất kỳ hình thức nào).

Loại hình được phép tổ chức, khai thác: lướt vánbuồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dù lượn, thuyền buồm và những hoạt động thểthao giải trí khác (không sử dụng động cơ) ở trên và dưới mặt nước biển.

Không cho phép sử dụng hoạt động mô tô nước và cáchoạt động kinh doanh có sử dụng động cơ (dưới bất kỳ hình thức nào trừ hoạtđộng cứu hộ cứu nạn);

- Khu vực bãi tắm biển bãi sau Mũi Né: có khônggian từ khu du lịch Mũi Né Bay đến khu du lịch Đồi Hồng; có chiều dài bãi biểnkhoảng 3.500m.

Từ 01/3 đến 30/9 hàng năm, không cho phép tổ chức,khai thác các loại hình: lặn biển, ca nô dù kéo, ca nô kéo diều, ca nô lướtván, lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dù lượn, mô tô nước, thuyềnbuồm, tàu đáy kính và những hoạt động thể thao giải trí khác ở trên và dưới mặtnước biển.

Từ 01/10 đến cuối tháng 02 hàng năm, được phép tổchức các hoạt động thể thao giải trí ở trên và dưới mặt nước biển;

- Khu vực bãi tắm biển Hòn Rơm: có không gian từkhu du lịch Biển Cát đến khu du lịch Biển Nam chiều dài bãi biển khoảng 2.000m.

Không cho phép tổ chức các hoạt động thể thao giảitrí ở trên và dưới mặt nước biển, ngoại trừ hoạt động thể thao mô tô nước;

- Khu vực bãi tắm biển Long Sơn - Suối Nước: cókhông gian từ Quân đoàn 4 đến ranh giới hành chính thành phố Phan Thiết vàhuyện Bắc Bình; chiều dài bãi biển khoảng 3.500m.

Loại hình được phép tổ chức, khai thác: ca nô dùkéo, ca nô kéo diều, ca nô lướt ván, lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù,dù lượn, mô tô nước, thuyền buồm, tàu đáy kính và những hoạt động thể thao giảitrí khác ở trên và dưới mặt nước biển;

- Khu vực bãi tắm Tiến Thành:

+ Không gian từ khu du lịch Ngọc Quyên - khu dulịch Đức Tân; chiều dài bãi biển khoảng 4.000m.

Loại hình được phép tổ chức, khai thác: ca nô dùkéo, ca nô kéo diều, ca nô lướt ván, lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù,dù lượn, mô tô nước, thuyền buồm, tàu đáy kính và những hoạt động thể thao giảitrí khác ở trên và dưới mặt nước biển;

+ Không gian từ khu du lịch Sealion 2 đến giáp ranhgiới hành chính thành phố Phan Thiết với huyện Hàm Thuận Nam; chiều dài bãibiển khoảng 1.000m.

Loại hình được phép tổ chức, khai thác: ca nô dùkéo, ca nô kéo diều, ca nô lướt ván, lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù,dù lượn, mô tô nước, thuyền buồm, tàu đáy kính và những hoạt động thể thao giảitrí khác ở trên và dưới mặt nước biển.

d) Huyện Hàm Thuận Nam gồm:

- Khu vực bãi tắm Suối Nhum: từ khu du lịch BiểnRừng Dương đến Cầu Suối Nhum; chiều dài bãi biển khoảng 3.000m.

Loại hình được phép tổ chức, khai thác: ca nô dùkéo, ca nô kéo diều, ca nô lướt ván, lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù,dù lượn, mô tô nước, thuyền buồm, tàu đáy kính và những hoạt động thể thao giảitrí khác ở trên và dưới mặt nước biển;

- Khu vực bãi tắm Thuận Quý - Kê Gà: từ khu du lịchPhong Thủy - khu du lịch Tấn Phát; chiều dài bãi biển khoảng 7.000m.

Loại hình được phép tổ chức, khai thác: lặn biển,ca nô dù kéo, ca nô kéo diều, ca nô lướt ván, lướt ván buồm, lướt ván diều,lướt ván dù, dù lượn, mô tô nước, thuyền buồm, tàu đáy kính và những hoạt độngthể thao giải trí khác ở trên và dưới mặt nước biển;

- Khu vực bãi tắm Hòn Lan: chiều dài bãi biểnkhoảng 5.000m.

Loại hình được phép tổ chức, khai thác: lướt vánbuồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dù lượn, thuyền buồm và những hoạt động thểthao giải trí khác (không sử dụng động cơ) ở trên và dưới mặt nước biển.

e) Thị xã La Gi gồm:

- Khu vực bãi tắm biển Ngãnh Tam Tân - Dinh Thầy(bãi tắm công cộng); chiều dài bãi biển khoảng 500m.

Không cho phép tổ chức các hoạt động thể thao giảitrí ở trên và dưới mặt nước biển;

- Khu vực bãi tắm biển Đồi Dương - Hòn Bà: có khônggian từ tiếp giáp khu du lịch công đồng Ngãnh Tam Tân - Dinh Thầy đến khu dulịch Sài Gòn Hương Nam (thửa 1); chiều dài bãi biển khoảng 8.000m.

Loại hình được phép tổ chức, khai thác: lặn biển,ca nô dù kéo, ca nô kéo diều, ca nô lướt ván, lướt ván buồm, lướt ván diều,lướt ván dù, dù lượn, mô tô nước, thuyền buồm, tàu đáy kính và những hoạt độngthể thao giải trí khác ở trên và dưới mặt nước biển;

- Khu vực bãi tắm biển Tân Phước: có không gian từkhu du lịch De Lagi đến giáp ranh khu du lịch cộng đồng Cam Bình; chiều dài bãibiển khoảng 2.000m.

Loại hình được phép tổ chức, khai thác: ca nô dùkéo, ca nô kéo diều, ca nô lướt ván, lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù,dù lượn, mô tô nước, thuyền buồm, tàu đáy kính và những hoạt động thể thao giảitrí khác ở trên và dưới mặt nước biển;

- Khu vực bãi tắm biển Cam Bình: có không gian từkhu du lịch cộng đồng Cam Bình đến khu du lịch Hải Sơn (đã bị thu hồi); chiềudài bãi biển khoảng 2.000m.

Loại hình được phép tổ chức, khai thác: lướt vánbuồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dù lượn, thuyền buồm và những hoạt động thểthao giải trí khác (không sử dụng động cơ) ở trên và dưới mặt nước biển.

g) Huyện Hàm Tân gồm:

- Khu vực bãi tắm Sơn Mỹ - Tân Thắng: có không giantừ sân Golf Cảnh Viên đến Công ty Cổ phần Đầu tư du lịch Tân Thắng; chiều dàibãi biển khoảng 4.500m.

Loại hình được phép tổ chức, khai thác: ca nô dùkéo, ca nô kéo diều, ca nô lướt ván, lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù,dù lượn, mô tô nước, thuyền buồm, tàu đáy kính và những hoạt động thể thao giảitrí khác ở trên và dưới mặt nước biển;

- Khu vực bãi tắm biển Thắng Hải: có không gian từkhu du lịch Sun Resort Vina đến dự án Công ty Cổ phần Cổ Kim Mỹ Nghệ; chiều dàibãi biển khoảng 5.000m.

Loại hình được phép tổ chức, khai thác: ca nô dùkéo, ca nô kéo diều, ca nô lướt ván, lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù,dù lượn, mô tô nước, thuyền buồm, tàu đáy kính và những hoạt động thể thao giảitrí khác ở trên và dưới mặt nước biển.

h) Huyện đảo Phú Quý gồm:

- Bãi Nhỏ Ghành Hang (xã Tam Thanh); chiều dài bãibiển khoảng 2.000m;

- Bãi tắm Mộ Thầy Sài Nại đến Bãi Láng (xã LongHải) với chiều dài bãi biển 4.000m.

Loại hình được phép tổ chức, khai thác: lặn biển,ca nô dù kéo, ca nô kéo diều, ca nô lướt ván, lướt ván buồm, lướt ván diều,lướt ván dù, dù lượn, mô tô nước, thuyền buồm, tàu đáy kính và những hoạt độngthể thao giải trí khác ở trên và dưới mặt nước biển.

2. Ban quản lý các khu du lịch (nếu có), ban quảnlý các khu bảo tồn (nếu có), Phòng Văn hóa - Thông tin các huyện, thị xã, thànhphố có trách nhiệm cắm mốc vị trí bến, bãi neo đậu cho các phương tiện thể thaogiải trí trên biển theo quy định của pháp luật. Các phương tiện thể thao giảitrí trên biển chỉ được phép neo đậu ở những nơi đã được cho phép.

Điều 6. Quản lý về thông tin cứu nạn

1. Về thông tin liên lạc:

Hệ thống thông tin liên lạc phải đảm bảo được yêucầu liên lạc từ trung tâm điều độ và cứu nạn đến các vùng hoạt động thuộc phạmvi trách nhiệm quản lý của doanh nghiệp. Thiết bị thông tin phải đảm bảo yêucầu hoạt động ở môi trường tiếp xúc với nước. Thông tin phải được kiểm tra, chophép của Trung tâm kiểm tra tần số khu vực.

2. Về công tác an toàn cứu nạn:

a) Đối với chủ phương tiện và phương tiện:

- Phải mua bảo hiểm cho khách du lịch;

- Chủ phương tiện phải lập phương án cứu nạn theoquy định, tại các điểm hoạt động thể thao giải trí trên biển phải có bảng nộiquy hướng dẫn về công tác đảm bảo an toàn cho khách;

- Chỉ được phép khai thác phương tiện đúng tínhnăng, công dụng và chỉ được phép hoạt động trong vùng, luồng, tuyến đã được quyđịnh. Đối với loại hình mô tô nước sử dụng cứu hộ hoạt động trong vùng khôngcho phép phải đăng ký với UBND xã, phường, thị trấn hoặc ban quản lý khu dulịch và phải được đánh dấu phương tiện theo quy định;

- Không tổ chức và để các phương tiện hoạt độngtrong vùng có người tắm và cắt ngang luồng, tuyến của các phương tiện thủy khác;

- Đối với tàu hoạt động lặn có khí tài khi có ngườilặn dưới nước phải treo cờ hiệu theo quy định quốc tế.

b) Đối với người quản lý điều hành phương tiện:

Người quản lý điều hành các phương tiện quy địnhtại Khoản 1, Điều 2 phải hướng dẫn khách sử dụng thành thạo, có áo phao cứusinh trước khi cho khách tham gia các hoạt động thể thao giải trí trên biển vàphải chịu trách nhiệm về sự an toàn của khách.

c) Đối với khách du lịch:

- Người không biết bơi, có bệnh về tim mạch, huyếtáp, hô hấp không được tham gia vào các hoạt động thể thao giải trí trên biển;

- Không được uống rượu, bia và sử dụng các chấtkích thích khác khi tham gia các hoạt động thể thao giải trí trên biển;

- Không được điều khiển các phương tiện ra khỏivùng hoạt động cho phép đã có cờ, phao neo.

d) Đối với các đối tượng khác:

Người tắm biển, người đang hoạt động trên biểnkhông được vào vùng có phương tiện hoạt động và đu bám hệ thống cờ, phao neogiới hạn an toàn (trừ nhân viên đang thừa hành nhiệm vụ và thực hiện công táccứu nạn trên biển và người đang thi hành nhiệm vụ theo quy định của pháp luật).

Điều 7. Quản lý về quốc phòng - an ninh

Các phương tiện hoạt động thể thao giải trí trênbiển phải thực hiện tốt các quy định sau đây:

1. Người điều khiển, phương tiện thể thao giải trítrong khu vực biên giới biển (trên biển) phải xuất trình những giấy tờ liênquan trực tiếp đến hoạt động của người, phương tiện đó với trạm kiểm soát biênphòng và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Bộ đội Biên phòng.

2. Không hoạt động ở những nơi có biển cấm.

3. Không được quay phim chụp ảnh khu vực có biểncấm.

4. Các hoạt động chỉ được hoạt động trong phạm viluồng tuyến đã quy định.

5. Trước khi tổ chức hoạt động phải phối hợp Bộ Chỉhuy Bộ đội Biên phòng tỉnh và các cơ quan chức năng để có kế hoạch khảo sát xácđịnh khu vực đăng ký hoạt động.

Điều 8. Quản lý về bảo vệ môi trường

1. Nghiêm cấm các hành vi có thể gây tổn hại đếnmôi trường.

2. Quản lý ô nhiễm dầu thải, rác thải:

a) Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ thể thaogiải trí trên biển phải chịu trách nhiệm bảo vệ môi trường trong phạm vi đượcgiao; phải thực hiện các biện pháp quản lý chất thải, tiếng ồn; hướng dẫn, nhắcnhở mọi người thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường;

b) Các phương tiện thể thao giải trí trên biểnkhông được thải nước làm mát động cơ có nồng độ dầu vượt quá 05mg/lít (theoTCVN 5945: 2005). Không được thải hoặc làm rơi vãi xăng, dầu, dầu thải xuốngbiển. Dầu phải được lưu trữ và vận chuyển một cách an toàn đến hệ thống tiếpnhận tại các khu vực được quy định. Các bến neo đậu bắt buộc phải có hệ thốngthu hồi dầu thải từ các phương tiện khi hoạt động trên biển;

c) Đối với phương tiện chở khách đi lặn, du lịchphải trang bị các thiết bị vệ sinh và các dụng cụ chứa đựng rác thải. Rác thảiđược tập trung và xử lý đúng quy định.

Điều 9. Quản lý về bảo vệ rạn san hô và các tàinguyên sinh vật biển

1. Không được thả neo các phương tiện thể thao giảitrí trên biển tại các vùng có rạn san hô; phương tiện phải buộc vào các phaoneo tàu.

2. Không được khai thác, phá hoại, di chuyển, muabán, tàng trữ san hô sống và chết dưới bất cứ hình thức nào.

Điều 10. Quản lý về thuê lao động người nướcngoài

1. Các tổ chức, hộ kinh doanh dịch vụ thể thao giảitrí trên biển có nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài phải đến Công antỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội đểđược hướng dẫn và làm thủ tục theo quy định của pháp luật.

2. Sau khi được các cơ quan chức năng liên quan chophép, trước khi làm việc phải đăng ký danh sách với Sở Văn hóa, Thể thao và Dulịch.

Điều 11. Quản lý về thời gian hoạt động vui chơigiải trí trên biển

1. Để đảm bảo môi trường và an toàn cho người, tàisản khi tham gia vui chơi giải trí trên biển, thuận tiện cho việc quản lý và xửlý các vi phạm, các hoạt động kinh doanh dịch vụ thể thao giải trí trên biểnđược hoạt động từ 5h00 đến 18h00 hàng ngày.

2. Nghiêm cấm tổ chức các hoạt động thể thao giảitrí trên biển trong thời gian có bão hoặc thời tiết xấu, áp thấp nhiệt đới.

Chương 3.

HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 12. Hoạt động thanh tra, kiểm tra

1. Các cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hànhchính theo quy định của Luật Xử phạt vi phạm hành chính khi phát hiện tổ chức,cá nhân vi phạm thì căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng viphạm, tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để xử phạt vi phạm hành chínhtheo các nghị định và văn bản pháp luật có liên quan. Nếu có dấu hiệu phạm tộiphải chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ thể thaogiải trí trên biển có hành vi vi phạm pháp luật về thể dục, thể thao thì tùytheo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chínhhoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theoquy định của pháp luật.

Điều 13. Xử lý vi phạm

Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực thể dục, thể thao không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời,không đúng mức, xử phạt quá thẩm quyền quy định thì tùy tính chất, mức độ viphạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hạithì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14.

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổchức tuyên truyền, phổ biến Quy định này đến UBND cấp xã, phường, thị trấn vàcác đơn vị trực thuộc. Chỉ đạo và chủ trì triển khai, tổ chức thực hiện Quyđịnh này, đồng thời phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan thực hiện côngtác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểmtra công tác bảo vệ môi trường tại các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ thểthao giải trí trên biển.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tráchnhiệm phổ biến, tuyên truyền cho cư dân địa phương và kiểm tra xử lý vi phạmtại khu bảo tồn biển về Quy định này.

4. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm cấp giấychứng nhận phương tiện thủy nội địa theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày31/3/2011 của Bộ Giao thông - Vận tải Quy định về đăng ký phương tiện thủy nộiđịa.

5. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnhcó trách nhiệm tuần tra, kiểm soát các phương tiện hoạt động kinh doanh thểthao giải trí trên biển bảo đảm theo đúng quy định.

6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chủtrì tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; phối hợp với các cơ quan liênquan hướng dẫn các ban quản lý khu du lịch (nếu có); ban quản lý khu bảo tồnbiển (nếu có) và Phòng Văn hóa - Thông tin các huyện, thị xã, thành phố quyđịnh vùng khai thác tại các bãi tắm biển. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinhdoanh tổ chức hoạt động kinh doanh thể thao giải trí trên biển bảo đảm theođúng quy định. Định kỳ 6 tháng, 1 năm báo cáo tình hình cho Ủy ban nhân dântỉnh để theo dõi, chỉ đạo.

Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động thể thaogiải trí trên biển phải nghiêm túc thực hiện Quy định này.

Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan căn cứchức năng, nhiệm vụ được giao cùng phối hợp tổ chức thực hiện tốt Quy địnhnày./.