ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51/2014/QĐ-UBND

Long An, ngày 17 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHLONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điềucủa Luật Khiếu nại;

Căn cứ Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trìnhgiải quyết khiếu nại hành chính;

Theo đề nghị của Thanh tra tỉnhtại Tờ trình số 1013/TT-TTr ngày 10 tháng 10 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình giải quyếtkhiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Giao Thanh tra tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liênquan tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủtrưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thànhphố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhâncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thanh tra Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT.TU; TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh Long An;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng NCTCD (TCD);
-Lưu: VT, N.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đỗ Hữu Lâm

QUY ĐỊNH

VỀ QUY TRÌNH GIẢIQUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của Ủy bannhân dân tỉnh Long An)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về trình tự,thủ tục giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chínhcủa cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hànhchính nhà nước (không áp dụng đối với các vụ việc giải quyết tranh chấp đấtđai) và đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức (dưới đây gọi chung là giảiquyết khiếu nại) từ khi thụ lý khiếu nại đến khi ban hành quyết định giải quyếtkhiếu nại, gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại, lập, quản lý, lưugiữ hồ sơ giải quyết khiếu nại.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với cơquan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước,người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại, cơ quan đượcgiao nhiệm vụ xác minh khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan.

2. Việc giải quyết khiếu nại thôngqua hoạt động của Đoàn thanh tra được thực hiện theo quy định pháp luật vềthanh tra và Quy định này.

3. Người có thẩm quyền giải quyếtkhiếu nại hành chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước.

Điều 3. Nguyên tắc giải quyếtkhiếu nại

Việc giải quyết khiếu nại phảiđược thực hiện theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; bảo đảm chính xác,khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời; tôn trọng và bảo vệ các quyền, lợiích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Mục 1. THỤ LÝ, CHUẨN BỊ GIẢIQUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 4. Thụ lý khiếu nại

1. Trong thời hạn 10 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính,quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền giải quyết mà không thuộcmột trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 Luật Khiếu nại năm 2011, ngườicó thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai phải thụ lý giải quyết.

Đối với khiếu nại quyết định hànhchính, hành vi hành chính, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thông báoviệc thụ lý bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩmquyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết; đối vớikhiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ công chức, văn bản thông báo được gửi chongười khiếu nại. Trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.

Thông báo việc thụ lý giải quyếtkhiếu nại thực hiện theo Mẫu số 01-KN. Thông báo việc không thụ lý giải quyếtkhiếu nại thực hiện theo Mẫu số 02-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyếtkhiếu nại hành chính.

2. Đối với trường hợp nhiều ngườikhiếu nại về cùng một nội dung và cử người đại diện thì đơn khiếu nại phải cóđầy đủ chữ ký của những người khiếu nại và có văn bản cử người đại diện. Ngườiđại diện phải là người khiếu nại.

Thông báo thụ lý khiếu nại đượcgửi cho người đại diện.

3. Sau khi ra văn bản thông báothụ lý khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải chỉ đạo giải quyết khiếu nạitheo quy định của pháp luật.

Điều 5. Kiểm tra lại quyết địnhhành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếunại

1. Sau khi thụ lý khiếu nại, ngườicó thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm kiểm tra tính hợppháp, hợp lý của quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của ngườicó trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.

Trường hợp giải quyết khiếu nạiquyết định kỷ luật cán bộ, công chức, người có thẩm quyền giải quyết trực tiếpkiểm tra lại hoặc phân công người có trách nhiệm kiểm tra lại quyết định kỷ luậtcán bộ, công chức bị khiếu nại, xem xét nội dung khiếu nại. Thời hạn giải quyếttheo quy định của pháp luật cán bộ, công chức.

2. Sau khi kiểm tra lại, nếu thấy khiếunại quyết định hành chính, hành vi hành chính là đúng thì người có thẩm quyềngiải quyết khiếu nại lần đầu ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay.

Trường hợp giải quyết khiếu nạiquyết định kỷ luật cán bộ, công chức, nếu xét thấy nội dung khiếu nại đã rõ thìngười có thẩm quyền giải quyết khiếu nại yêu cầu Hội đồng kỷ luật cán bộ, côngchức xem xét, đề nghị người có thẩm quyền giải quyết.

Điều 6. Quyết định việc xácminh khiếu nại

1. Trường hợp chưa có cơ sở kếtluận nội dung khiếu nại, người giải quyết khiếu nại tự mình hoặc giao cơ quanthanh tra nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác minhnội dung khiếu nại (sau đây gọi chung là người có trách nhiệm xác minh).

Quyết định giao nhiệm vụ xác minhnội dung khiếu nại thực hiện theo Mẫu số 03-KN ban hành kèm theo Thông tư số07/2013/TT-TTCP .

2. Khi cần thiết, người giải quyếtkhiếu nại, người có trách nhiệm xác minh ra quyết định xác minh, thành lập Đoànhoặc Tổ xác minh khiếu nại. Quyết định xác minh khiếu nại được gửi đến ngườikhiếu nại, người bị khiếu nại và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liênquan.

Quyết định về việc xác minh nộidung khiếu nại thực hiện theo Mẫu số 04-KN ban hành kèm theo Thông tư số07/2013/TT-TTCP .

3. Trưởng Đoàn, Tổ trưởng Tổ xácminh công bố quyết định xác minh tại cơ quan, đơn vị của người bị khiếu nạihoặc tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước nơi phát sinh khiếu nại. Việc côngbố quyết định xác minh nội dung khiếu nại được lập thành biên bản có chữ ký củangười giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh, người khiếu nại,người bị khiếu nại hoặc người đại diện của người khiếu nại, của người bị khiếunại. Biên bản được lập thành ít nhất ba bản, giao một bản cho bên khiếu nại, mộtbản cho bên bị khiếu nại và một bản lưu hồ sơ giải quyết khiếu nại.

Thành phần tham dự buổi công bốgồm: Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh, người khiếunại, người bị khiếu nại hoặc người đại diện của người khiếu nại, của người bịkhiếu nại và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

Điều 7. Kế hoạch xác minh nộidung khiếu nại

1. Trong trường hợp thành lập Đoànhoặc Tổ xác minh, Trưởng Đoàn hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh có trách nhiệm xâydựng kế hoạch xác minh và báo cáo người ra quyết định xác minh,

2. Nội dung kế hoạch xác minhkhiếu nại gồm:

a) Căn cứ pháp lý để tiến hành xácminh;

b) Mục đích, yêu cầu của việc xácminh;

c) Nội dung cần xác minh;

d) Các tài liệu, bằng chứng cầnthu thập, kiểm tra, xác minh;

đ) Thời gian xác minh từng nộidung cụ thể;

e) Dự kiến cơ quan, tổ chức, đơnvị, cá nhân cần phải làm việc để thu thập thông tin, tài liệu, bằng chứng;

g) Nhiệm vụ cụ thể của từng thànhviên trong Đoàn, Tổ xác minh;

h) Các điều kiện, phương tiện phụcvụ cho việc xác minh;

i) Các nội dung khác (nếu có).

3. Trưởng Đoàn, Tổ trưởng Tổ xácminh phổ biến, chỉ đạo thực hiện kế hoạch xác minh.

Mục 2. XÁC MINH, KẾT LUẬN NỘIDUNG KHIẾU NẠI

Điều 8. Xác minh thông tin vềnhân thân và yêu cầu người khiếu nại, người đại diện, người được ủy quyền, luậtsư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu,chứng cứ

1. Trong trường hợp cần thiết,người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh khiếu nại làmviệc trực tiếp và yêu cầu người khiếu nại hoặc người đại diện hợp pháp cung cấpcác thông tin, tài liệu, cụ thể như sau:

a) Chứng minh tính hợp pháp và tưcách pháp lý để tham gia giải quyết khiếu nại;

b) Nội dung, căn cứ để khiếu nại;

c) Yêu cầu, đề nghị của ngườikhiếu nại;

d) Các thông tin, tài liệu liênquan đến nội dung khiếu nại (nếu có).

2. Nội dung làm việc được lậpthành biên bản, có chữ ký của các bên. Biên bản, tài liệu, chứng cứ được lưutrong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

3. Trong trường hợp không làm việctrực tiếp vì lý do khách quan thì người giải quyết khiếu nại hoặc người cótrách nhiệm xác minh có văn bản yêu cầu người khiếu nại hoặc người đại diện,người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại cungcấp thông tin, tài liệu, bằng chứng để làm rõ nội dung khiếu nại. Việc cung cấpthông tin, tài liệu, bằng chứng được thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Điều 9. Yêu cầu người bị khiếunại cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ

1. Người giải quyết khiếu nại hoặcngười có trách nhiệm xác minh khiếu nại làm việc trực tiếp và yêu cầu người bịkhiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trìnhvề tính hợp pháp, tính hợp lý của quyết định hành chính, hành vi hành chính bịkhiếu nại.

2. Nội dung làm việc với người bịkhiếu nại được lập thành biên bản, có chữ ký của các bên, ghi rõ thành phần,nội dung làm việc. Biên bản, tài liệu, chứng cứ được lưu trong hồ sơ giải quyếtkhiếu nại. Biên bản làm việc thực hiện theo Mẫu số 05-KN ban hành kèm theoThông tư số 07/2013/TT-TTCP .

Trường hợp giải trình bằng văn bảnthì văn bản giải trình được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

Việc cung cấp thông tin, tài liệu,bằng chứng, văn bản giải trình phải được thực hiện trong thời hạn 07 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Điều 10. Yêu cầu cơ quan, tổchức, đơn vị và cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứliên quan đến nội dung khiếu nại

1. Người giải quyết khiếu nại hoặcngười có trách nhiệm xác minh gửi văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị vàcá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nộidung cần xác minh, Văn bản yêu cầu được thực hiện theo Mẫu số 06-KN ban hànhkèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP .

Việc cung cấp thông tin, tài liệu,chứng cứ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được lập thành biên bản, cóxác nhận của bên nhận và bên cung cấp (nếu thông tin, tài liệu, chứng cứ đượcgiao nhận trực tiếp); Biên bản được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại và giaocho bên cung cấp giữ 01 bản. Trường hợp thông tin, tài liệu, chứng cứ cung cấpqua dịch vụ bưu chính chuyển phát thì không phải lập biên bản.

Việc cung cấp thông tin, tài liệu,bằng chứng được thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đượcvăn bản yêu cầu.

2. Trong trường hợp cần làm việctrực tiếp với cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan để làm rõ các thôngtin, tài liệu, chứng cứ, người có trách nhiệm xác minh gửi thông báo bằng vănbản và nêu rõ nội dung làm việc.

Nội dung làm việc được lập thànhbiên bản có chữ ký của các bên. Biên bản làm việc được lưu trong hồ sơ giảiquyết khiếu nại. Biên bản làm việc thực hiện theo Mẫu số 05-KN ban hành kèmtheo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP .

Điều 11. Nguyên tắc thu thập,xử lý thông tin, tài liệu, chứng cứ

1. Khi tiếp nhận thông tin, tàiliệu, chứng cứ do người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền,luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơquan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp trực tiếp thì người giải quyết khiếunại hoặc người có trách nhiệm xác minh phải lập Giấy biên nhận thực hiện theoMẫu số 07-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP .

2. Người giải quyết khiếu nại hoặcngười có trách nhiệm xác minh chỉ được thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ cầnthiết có liên quan đến nội dung khiếu nại và phục vụ yêu cầu của việc giảiquyết khiếu nại.

3. Các thông tin, tài liệu, bằng chứngđược thu thập phải thể hiện rõ nguồn gốc. Khi thu thập bản sao, người giảiquyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh phải đối chiếu với bản chính;trong trường hợp không có bản chính thì phải ghi rõ trong Giấy biên nhận. Cácthông tin, tài liệu, bằng chứng do cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp phải cóxác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp. Thông tin, tài liệu, bằng chứngdo cá nhân cung cấp phải có xác nhận của người cung cấp. Trong trường hợp tàiliệu bị mất trang, mất chữ, quá cũ nát, quá mờ không đọc được chính xác nộidung thì người thu thập phải ghi rõ tình trạng của tài liệu đó trong Giấy biênnhận.

Người có trách nhiệm xác minh phảikiểm tra tính xác thực và đánh giá, nhận định về thông tin, tài liệu, chứng cứthu thập được.

4. Người giải quyết khiếu nại hoặcngười có trách nhiệm xác minh phải đánh giá, nhận định về giá trị chứng minhcủa những thông tin, tài liệu, bằng chứng đã được thu thập trên cơ sở tuân thủcác quy định của pháp luật, các nguyên tắc trong giải quyết khiếu nại. Thôngtin, tài liệu, chứng cứ được sử dụng để kết luận nội dung khiếu nại thì phải rõnguồn gốc, tính khách quan, tính liên quan, tính hợp pháp.

5. Các thông tin, tài liệu, bằngchứng thu thập trong quá trình giải quyết khiếu nại phải được sử dụng đúng quyđịnh, quản lý chặt chẽ; chỉ cung cấp hoặc công bố khi người có thẩm quyền chophép.

Điều 12. Xác minh thực tế

1. Khi cần thiết, người giải quyếtkhiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh thực hiện việc xác minh thực tếtại các địa điểm cần thiết thông qua việc đo đạc, kiểm đếm để thu thập thêmthông tin, tài liệu chứng cứ hoặc kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của các tàiliệu, thông tin, chứng cứ đã có liên quan đến nội dung vụ việc khiếu nại.

2. Việc xác minh thực tế phải lậpthành biên bản ghi đầy đủ kết quả xác minh ý kiến của những người tham gia xácminh và những người có liên quan (nếu có). Biên bản xác minh thực tế được lưutrong hồ sơ vụ việc.

Điều 13. Trưng cầu giám định

1. Khi xét thấy cần có sự đánh giávề nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc giải quyếtkhiếu nại thì người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minhquyết định trưng cầu giám định.

2. Việc trưng cầu giám định phảibằng văn bản. Kết quả giám định được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

Văn bản trưng cầu giám định thựchiện theo Mẫu số 08-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP .

Điều 14. Tạm đình chỉ việc thihành quyết định hành chính bị khiếu nại

1. Trong quá trình giải quyếtkhiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại sẽ gâyhậu quả khó khắc phục, thì người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định tạmđình chỉ việc thi hành quyết định đó theo quy định của pháp luật. Quyết định tạmđình chỉ thực hiện theo Mẫu số 09-KN ban hành kèm theo Thông tư số07/2013/TT-TTCP .

2. Thời hạn tạm đình chỉ khôngvượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết. Khi xét thấy lý do của việctạm đình chỉ không còn thì phải hủy bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ đó. Quyếtđịnh hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ thực hiện theo Mẫu số 10-KN ban hành kèmtheo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP .

3. Quyết định tạm đình chỉ, quyếtđịnh hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ phải được gửi cho người khiếu nại, người bịkhiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, những người có trách nhiệm thihành khác và được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

Điều 15. Gia hạn xác minh

Người ra quyết định xác minh khiếunại quyết định việc gia hạn xác minh nếu thấy cần thiết. Thời gian gia hạn xácminh phải đảm bảo không ảnh hưởng đến thời hạn giải quyết khiếu nại theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 16. Báo cáo kết quả xácminh nội dung khiếu nại

1. Người có trách nhiệm xác minhphải báo cáo bằng văn bản về kết quả xác minh nội dung khiếu nại với người giảiquyết khiếu nại. Trường hợp thành lập Đoàn hoặc Tổ xác minh khiếu nại thì báocáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại phải được các thành viên trong Đoànhoặc Tổ thảo luận, đóng góp ý kiến trước khi gửi chính thức cho người giải quyếtkhiếu nại, người ra quyết định xác minh khiếu nại. Báo cáo kết quả xác minhkhiếu nại được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

2. Báo cáo kết quả xác minh nộidung khiếu nại gồm các nội dung được quy định tại Khoản 4, Điều 29 Luật Khiếunại năm 2011, trong báo cáo phải thể hiện rõ thông tin về người khiếu nại,người bị khiếu nại, quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết địnhkỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, căn cứ đểkhiếu nại; kết quả giải quyết khiếu nại trước đó (nếu có); kết quả xác minh đốivới từng nội dung được giao xác minh; kết luận nội dung khiếu nại được giao xácminh là đúng toàn bộ, sai toàn bộ hoặc đúng một phần; kiến nghị giữ nguyên, hủybỏ toàn bộ hoặc sửa đổi, bổ sung một phần quyết định hành chính, hành vi hànhchính bị khiếu nại; kiến nghị về việc ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.

Báo cáo kết quả xác minh thực hiệntheo Mẫu số 11-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP .

Điều 17. Đình chỉ việc giảiquyết khiếu nại

1. Người giải quyết khiếu nại banhành quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại trong trường hợp người khiếunại rút khiếu nại. Quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại thực hiện theoMẫu số 12-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP .

2. Việc ban hành quyết định đìnhchỉ việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật vàphải gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụliên quan; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến và cơ quanthanh tra nhà nước cùng cấp.

Quyết định đình chỉ việc giảiquyết khiếu nại được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

Điều 18. Tham khảo ý kiến, tưvấn về việc giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính

1. Trong quá trình giải quyếtkhiếu nại, khi thấy cần thiết, người giải quyết khiếu nại tham khảo ý kiến, tưvấn của cơ quan chuyên môn, chuyên gia hoặc các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cánhân có liên quan trước khi ra quyết định giải quyết khiếu nại.

Việc lấy ý kiến tham khảo, tư vấncó thể bằng hình thức gửi văn bản hoặc tổ chức hội nghị.

2. Trong quá trình giải quyếtkhiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính hành vi hành chính, người giảiquyết khiếu nại có thể mời những người am hiểu chuyên môn về lĩnh vực liên quanđến nội dung khiếu nại, đại diện tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghềnghiệp tham gia Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại. Tùy theo tính chất, vụviệc thành phần Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại có thể gồm: Đại diện lãnhđạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namtỉnh, Hội Luật gia tỉnh, Hội Nông dân tỉnh Ban Nội chính Tỉnh ủy, Thanh tra tỉnh,Sở Tài Nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ và một số Sở,ban ngành, đoàn thể có liên quan.

Người giải quyết khiếu nại banhành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn theo Mẫu số 13-KN ban hành kèm theoThông tư số 07/2013/TT-TTCP .

3. Ý kiến của cơ quan, tổ chức, đơnvị, cá nhân và Hội đồng tư vấn được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

Điều 19. Tổ chức đối thoại

1. Các trường hợp, thành phần vànội dung đối thoại:

a) Đối thoại trong giải quyếtkhiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính:

- Trong quá trình giải quyết khiếunại lần đầu, nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếunại còn khác nhau thì người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại.

Trong quá trình giải quyết khiếunại lần hai, người giải quyết khiếu nại phải tổ chức đối thoại.

- Người giải quyết khiếu nại tổchức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩavụ liên quan, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dungkhiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại; việc đốithoại phải tiến hành công khai, dân chủ.

- Người giải quyết khiếu nại cótrách nhiệm thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại,người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan tổ chức, đơn vị, cá nhân có liênquan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc đối thoại.

b) Trường hợp giải quyết khiếu nạiquyết định kỷ luật cán bộ, công chức, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nạiphải tổ chức đối thoại trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu và lần hai.

c) Thành phần tham gia đối thoạibao gồm: Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh nội dungkhiếu nại chủ trì, người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luậtsư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổchức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

2. Khi đối thoại, người giải quyếtkhiếu nại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếunại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ liênquan đến khiếu nại và yêu cầu của mình.

3. Việc đối thoại phải được lậpthành biên bản; biên bản phải ghi rõ ý kiến của những người tham gia, kết quả đốithoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham giađối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do; biên bản này đượclưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại.

Biên bản đối thoại thực hiện theoMẫu số 14-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP .

4. Kết quả đối thoại là một trongcác căn cứ để giải quyết khiếu nại.

Mục 3. BAN HÀNH, GỬI, CÔNG KHAIQUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 20. Ban hành quyết địnhgiải quyết khiếu nại

1. Căn cứ quy định của pháp luật,kết quả xác minh nội dung khiếu nại, kết quả đối thoại, trưng cầu giám định, ýkiến tư vấn (nếu có), người giải quyết khiếu nại ra quyết định giải quyết khiếunại.

a) Quyết định giải quyết khiếu nạiquyết định hành chính, hành vi hành chính phải được ban hành trong thời hạn quyđịnh tại Điều 28, 37 Luật Khiếu nại năm 2011.

b) Quyết định giải quyết khiếu nạiquyết định kỷ luật cán bộ, công chức phải được ban hành trong thời hạn quy địnhtại Điều 50 Luật Khiếu nại năm 2011.

c) Quyết định giải quyết khiếu nạilần đầu thực hiện theo Mẫu số 15-KN, quyết định giải quyết khiếu nại lần haithực hiện theo Mẫu số 16-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP .

d) Quyết định giải quyết khiếu nạilần đầu, quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải được lưu trong hồ sơ giảiquyết khiếu nại.

2. Trường hợp nhiều người khiếunại về cùng một nội dung thì người giải quyết khiếu nại ra quyết định giảiquyết khiếu nại cho từng người hoặc ra quyết định giải quyết khiếu nại kèm theodanh sách những người khiếu nại.

3. Gửi quyết định giải quyết khiếunại:

a) Gửi quyết định giải quyết khiếunại quyết định hành chính, hành vi hành chính:

Quyết định giải quyết khiếu nạilần đầu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyếtkhiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm gửi quyết địnhgiải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, thủ trưởng cấp trên trực tiếp củangười giải quyết khiếu nại hoặc người có thẩm quyền người có quyền, nghĩa vụliên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanhtra nhà nước cùng cấp.

Quyết định giải quyết khiếu nạilần hai: Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại,người giải quyết khiếu nại lần hai phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại chongười khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, ngườicó quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyểnkhiếu nại đến.

b) Gửi quyết định giải quyết khiếunại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức:

Quyết định giải quyết khiếu nạilần đầu phải được gửi cho người khiếu nại và cơ quan, tổ chức hữu quan.

Quyết định giải quyết khiếu nạilần hai phải được gửi cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu,người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày ban hành.

Điều 21. Công khai quyết địnhgiải quyết khiếu nại lần hai đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vihành chính

1. Trong thời hạn 15 ngày làmviệc, kể từ khi có quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giảiquyết khiếu nại lần hai có trách nhiệm công khai quyết định giải quyết khiếunại theo một trong trong các hình thức sau đây:

a) Công bố tại cuộc họp cơ quan,tổ chức nơi người bị khiếu nại công tác.

b) Niêm yết tại trụ sở làm việchoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức đã giải quyết khiếu nại.

c) Thông báo trên các phương tiệnthông tin đại chúng.

2. Trường hợp công bố tại cuộc họpthì thành phần cuộc họp bao gồm: Người ra quyết định giải quyết khiếu nại,người khiếu nại hoặc người đại diện, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cánhân có liên quan (nếu thấy cần thiết).

Trước khi tiến hành công khai,người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải có văn bản thông báo với cơ quan,tổ chức, cá nhân có liên quan biết. Thời gian thông báo phải trước 03 ngày làmviệc.

3. Việc thông báo quyết định giảiquyết khiếu nại trên các phương tiện thông tin đại chúng được thực hiện trênbáo nói, báo hình, báo viết, báo điện tử. Người có thẩm quyền giải quyết khiếunại có trách nhiệm lựa chọn một trong các phương tiện thông tin đại chúng.Trường hợp cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có Cổng Thôngtin điện tử thì phải công khai trên Cổng Thông tin điện tử.

Thời gian thông báo trên báo nói ítnhất là 02 lần; trên báo hình ít nhất là 02 lần phát sóng; trên báo viết ítnhất là 01 số phát hành; trên báo điện tử ít nhất là 15 ngày. Thông báo trênTrang Thông tin điện tử của cơ quan của người ra quyết định giải quyết khiếu nạiít nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày đăng thông báo.

4. Trường hợp niêm yết tại trụ sởlàm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức đã giải quyết khiếu nạithì thời gian niêm yết quyết định giải quyết khiếu nại ít nhất là 15 ngày làmviệc, kể từ ngày niêm yết.

Điều 22. Lập, quản lý, lưu giữhồ sơ giải quyết khiếu nại

1. Hồ sơ giải quyết khiếu nại baogồm:

a) Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lờikhiếu nại;

b) Văn bản thông báo thụ lý khiếunại;

c) Tài liệu, chứng cứ do các bêncung cấp;

d) Quyết định xác minh nội dungkhiếu nại (nếu có);

đ) Quyết định gia hạn xác minhkhiếu nại (nếu có);

e) Biên bản kiểm tra, xác minh,kết luận, kết quả giám định (nếu có);

g) Báo cáo kết quả xác minh nộidung khiếu nại (nếu có);

h) Biên bản tổ chức đối thoại (nếucó);

i) Quyết định đình chỉ việc giảiquyết khiếu nại (nếu có);

k) Ý kiến của cơ quan, tổ chức, cánhân và Hội đồng tư vấn (nếu có);

l) Quyết định giải quyết khiếu nại;

m) Các tài liệu khác có liên quan.

Hồ sơ giải quyết khiếu nại đượcđánh số trang theo thứ tự tài liệu.

2. Người có trách nhiệm xác minhgiúp người giải quyết khiếu nại mở, lập hồ sơ giải quyết khiếu nại; tập hợp cácthành phần hồ sơ theo quy định tại Khoản 1, Điều này được hình thành từ khi mởhồ sơ giải quyết khiếu nại đến khi đóng hồ sơ theo trình tự sau:

a) Mở hồ sơ giải quyết khiếu nại:Thời điểm mở hồ sơ là ngày thụ lý giải quyết khiếu nại;

b) Thu thập, phân loại văn bản,tài liệu, lập mục lục để quản lý;

c) Đóng hồ sơ giải quyết khiếunại: Thời điểm đóng hồ sơ là ngày người có thẩm quyền thực hiện xong việc gửiquyết định giải quyết khiếu nại và công khai quyết định giải quyết khiếu nại,

3. Trong thời hạn ba mươi ngày, kểtừ thời điểm đóng hồ sơ, người có trách nhiệm xác minh hoàn thành việc sắp xếp,lập mục lục và bàn giao hồ sơ cho bộ phận lưu trữ của cơ quan được giao xácminh hoặc bàn giao hồ sơ cho bộ phận lưu trữ của cơ quan khác theo chỉ đạo củangười giải quyết khiếu nại.

Trường hợp người khiếu nại khởikiện vụ án hành chính tại Tòa án thì hồ sơ đó phải được chuyển cho Tòa án có thẩmquyền giải quyết khi có yêu cầu.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Tổ chức thực hiện

1. Thanh tra tỉnh chủ trì, phốihợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai Quy định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ngành hoặc cơ quan tương đươngthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức thực hiện Quyđịnh này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếugặp vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánhkịp thời về Thanh tra tỉnh để nghiên cứu, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xemxét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.