ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51/2015/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 07 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNHCHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 , ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư liên tịchsố 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường; Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng Đăng kýđất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Quyết định số 3089/QĐ-UBNDngày 31/12/2014 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc thành lậpVăn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Tây Ninh trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trườngvà Quyết định số 143/QĐUBND , ngày 20/01/2015 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnhTây Ninh về việc điều chỉnh thời hiệu có hiệu lực thi hành tại Điều 5 của Quyếtđịnh số 3089/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh;

Theo đề nghị của Giám đốc SởTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3857/TTr-STNMT ngày 11 tháng 9 năm2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong việcgiải quyết các thủ tục hành chính về đất đai của Văn phòng Đăng ký đất đai trênđịa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngàyký và thay thế Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 31/7/2010 của Ủy ban Nhândân tỉnh ban hành quy chế phối hợp giữa các ngành, các cấp trong việc cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tàinguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quanThuế và các cơ quan có liên quan; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thànhphố; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhâncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Thu Thủy

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤTĐAI CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2015/QĐ-UBND , ngày 07 tháng 10 năm 2015của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnhvà đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định trách nhiệm trong việc phốihợp giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai của Văn phòng Đăng ký đất đaithuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với các cơ quan có liênquan.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan quản lý nhà nướcvề các lĩnh vực tài nguyên và môi trường, nhà ở, công trình xây dựng, nôngnghiệp và phát triển nông thôn; các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan và Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chunglà Ủy ban Nhân dân cấp huyện); Ủy ban Nhân dân các xã,phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban Nhândân cấp xã);

b) Người sử dụng đất, chủ sởhữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân khác có liênquan.

Điều 2. Nguyên tắc phốihợp

1. Việc phối hợp để giảiquyết các thủ tục hành chính về đất đai của Văn phòng Đăng ký đất đai được thựchiện dựa trên cơ sở các quy định của pháp luật; đồng thời đảm bảo mọi hoạt độngquản lý nhà nước của các sở, ban ngành, cơ quan khác có liên quan và Ủy banNhân dân cấp huyện, Ủy ban Nhân dân cấp xã được thốngnhất, đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Thời gian tham gia phối hợp giải quyết cácthủ tục hành chính về đất đai của Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyênvà Môi trường với các cơ quan có liên quan thực hiện theo quy định của phápluật và theo bộ thủ tục hành chính về đất đai bảo đảm đơn giản, nhanh gọn,thuận tiện, công khai, minh bạch.

Điều 3. Nội dung phối hợp

1. Đăng ký, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu (sau đây gọi chung là Giấy chứngnhận).

2. Đăng ký biến độngđất đai, tài sản gắn liền với đất.

3. Cấp giấy chứng nhậnkhi người sử dụng đất thực hiện các quyền; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận.

4. Cung cấp thông tin địa chính.

5. Các nội dung công việc khác có liên quan theoquy định của pháp luật.

Chương II

TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦACÁC NGÀNH, CÁC CẤP

Điều 4.Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Chủ trì, phối hợp cùngcác sở, ngành và Ủy ban Nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh.

2. Kiểmtra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận của các tổ chức thuộc thẩm quyền của Sở và trình Ủy ban Nhân dân tỉnhcấp Giấy chứng nhận.

3. Ký Giấychứng nhận cho người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụngđất ở tại Việt Nam khi thực hiện cấp đổi, cấp lại hoặc thựchiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền vớiđất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận khi được ủy quyền của Ủyban Nhân dân tỉnh.

4. Tổchức thanh tra, kiểm tra việc cấp Giấychứng nhận, đăng ký biến động tại địa bàn cấp huyện, thành phố vàcấp xã để kịp thời giải quyết các tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện.

5. Tổ chứctập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho Văn phòng Đăng ký đất đai, PhòngTài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố.

Điều 5. Trách nhiệm của Vănphòng Đăng ký đất đai

1. Đối với thủ tục hành chínhmà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản là tổ chức, cơ sở tôngiáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nướcngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khithực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, cấp đổi, cấp lại, thựchiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắnliền với đất mà phải cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng Đăngđất đai có trách nhiệm:

a) Kiểmtra, thẩm định hồ sơ, xác định điều kiện cấp Giấy chứng nhậncủa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dựán đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài đối với trường hợp đủ điều kiện theo quy định củapháp luật;

b) Gửiphiếu lấy ý kiến (theo Mẫu số 07/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồsơ địa chính (sau đây gọi chung là Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT)) đếncác sở, ban, ngành trong trường hợp cầnthiết để sở, ngành chức năng cung cấp thông tin đầy đủ,kịp thời, đồng thời làm căn cứ để xác định điều kiện cấp Giấychứng nhận;

Trường hợp không đủ điều kiện hoặc chưa đủ điềukiện cấp Giấy chứng nhận kể từ khi nhận được ý kiến phản hồi của cácsở, ban ngành Văn phòng Đăng ký đất đai phảithông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho ngườisử dụng đất chủ sở hữu tài sản được biết hoặc yêu cầu hoàn thiện cácthủ tục cần thiết theo yêu cầu để được cấp Giấy chứng nhận.

c) Cung cấpthông tin địa chính đầy đủ, kịp thời cho cơ quan thuếđối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;

d) Hoàn tấtthủ tục hồ sơ để Sở Tài nguyên và Môi trường trìnhỦy ban Nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận hoặc trình Sở Tài nguyên và Môi trườngký Giấy chứng nhận (nếu được UBND tỉnh ủy quyền);

đ) Trao Giấy chứng nhận chongười được cấp.

2. Đối với hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân baogồm: Hồ sơ cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận, hồ sơ thựchiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất màphải cấp mới Giấy chứng nhận do Chi nhánh Văn phòng Đăngký đất đai chuyển đến có trách nhiệm:

a) Kiểm tra sự phù hợp giữa các giấy tờ có liênquan trong hồ sơ; in Giấy chứng nhận; trình Sở Tài nguyênvà Môi trường ký Giấy chứng nhận;

b) Chuyển Giấy chứng nhậnđã ký cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để trao Giấychứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận.

3. Thực hiện việc xác nhậnthay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp người sửdụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức, cơsở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổchức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàitheo quy định tại khoản 1, Điều 17 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ,ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chunglà Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT).

4. Cập nhật, chỉnh lý hồ sơđịa chính theo quy định tại khoản 2, Điều 6 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT .

5. Cung cấp thông tin địa chínhcho các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu theo quy định củapháp luật.

Điều 6. Trách nhiệmcủa Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

1. Đối với thủ tục hành chínhmà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản là hộ gia đình, cánhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ởgắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam khi thực hiệnđăng ký, cấp Giấy chứng nhận (lần đầu) thì Chi nhánh Văn phòngĐăng đất đai có trách nhiệm:

a) Kiểmtra, thẩm định hồ sơ, xác nhận điềukiện cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;

b) Gửiphiếu lấy ý kiến (theo Mẫu số 07/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số24/2014/TT-BTNMT) đếncác cơ quan, ban, ngành trongtrường hợp cần thiết để cơ quan, ngành chức năng cung cấpthông tin đầy đủ, kịp thời, để làm căn cứ xác định điều kiện cấp Giấy chứng nhận;

Trường hợp không đủ điều kiện hoặc chưa đủ điềukiện cấp Giấy chứng nhận kể từ khi nhận được ý kiến phản hồi của cáccơ quan, ban ngành, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai phải thông báobằng văn bản nêu rõ lý do cho người sửdụng đất, chủ sở hữu tài sản được biết hoặc yêu cầu hoàn thiện các thủtục cần thiết theo yêu cầu để được cấp Giấy chứng nhận;

c) Cung cấpthông tin địa chính đầy đủ, kịp thời cho cơ quan thuếđối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;

d) In Giấychứng nhận, chuẩn bị hồ sơ để Phòng Tài nguyênvà Môi trường trình UBND huyện, thành phố ký Giấy chứngnhận.

2. Đối với thủtục hành chính mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản là hộgia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở ở nước ngoài đượcsở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam khi thựchiện cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận; thực hiện cácquyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấpmới Giấy chứng nhận thì Chi nhánh Văn phòng Đăng kýđất đai có trách nhiệm:

a) Kiểmtra, thẩm định hồ sơ, xác nhận điều kiện cấp Giấy chứngnhận đối với trường hợp đủ điều kiện theo quy định của phápluật;

b) Cung cấp thông tin địa chính đầy đủ, kịp thời chocơ quan thuế đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tàichính theo quy định;

Đối với hồ sơ của hộ giađình, cá nhân khi thực hiện quyền chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho,góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liềnvới đất,... cho tổ chức kinh tế, doanh nghiệp vàngược lại có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thìChi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện việcchuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế;

c) Hoàn chỉnhhồ sơ; cập nhật dữ liệu dạng số; xem xét, kýduyệt thông qua hồ sơ; chuyển dữ liệu đã cập nhật theo quy định vềVăn phòng Đăng ký đất đai để in Giấy chứng nhận;

d) Trao Giấychứng nhận cho người được cấp.

3. Thực hiện việc xác nhậnthay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp người sửdụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ giađình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sởhữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Namtheo quyđịnh tại khoản 1, Điều 17 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT .

4. Cập nhật, chỉnh lý hồ sơđịa chính theo quy định tại khoản 2, Điều 6 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT .

5. Cung cấp thông tin địa chínhcho các cơ quan, cá nhân khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Trách nhiệm của SởXây dựng

Khi nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòngĐăng ký đất đai gửi đến trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc Sở Xâydựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản tại phiếulấy ý kiến theo chức năng thẩm quyền của ngành quy định.

Điều 8.Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Khi nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòngĐăng ký đất đai trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc SởNông nghiệp và Phát triển Nông thôncó trách nhiệm trả lời bằngvăn bản tại phiếu lấy ý kiến theo chức năng thẩm quyền của ngành quy định.

Điều 9.Trách nhiệm của cơ quan Thuế

1. Trongthời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc (15 ngày làmviệc đối với trường hợp hồ sơ liên quan đến ưu đãi đầutư, miễn, giảm nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày nhận được số liệuđịa chính do Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo việc thực hiệnnghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theoquy định;

Trường hợp hồ sơ chưa đủ điềukiện hoặc chưa rõ ràng thì trả lại hồ sơ bằng văn bản nêurõ lý do để Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đấtđai bổ sung, hoàn chỉnh.

2. Hướng dẫn các hồ sơ liên quan đến ưu đãi đầutư, miễn, giảm nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, chủ sở hữutài sản gắn liền với đất theo quy định.

Điều10. Trách nhiệm của Ủy ban Nhân dân cấp huyện

1. Chỉđạo các cơ quan trực thuộc thực hiện chức năng nhiệm vụ vàquyền hạn theo đúng quy định của pháp luật:

a) PhòngTài nguyên và Môi trường thực hiện việc kiểm tra hồ sơ trongviệc cấp Giấy chứng nhận (lần đầu) theo quy định;

b) PhòngQuản lý Đô thị và Phòng Kinh tế Hạ tầng; Phòng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo chứcnăng thẩm quyền theo quy định tại phiếu lấy ý kiến trong thờigian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếulấy ý kiến của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chinhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

2. Cấp Giấychứng nhận (lần đầu) cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắnliền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

3. Chỉ đạo Ủy ban Nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ có liên quan theo quy địnhcủa bộ thủ tục hành chính về đất đai vàphối hợp thực hiện các nhiệm vụ với cơ quan, ban ngành khi có yêucầu.

Điều 11. Trách nhiệmcủa Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện

1. Kiểm tra hồ sơ và trình Ủy ban Nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận (lầnđầu) cho người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồngdân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyềnsử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 105Luật Đất đai năm 2013.

2. Thực hiện kiểm tra và thamgia thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về côngtác cấp Giấy chứng nhận (lần đầu) theo quy định.

3. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệpvụ đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường cấp xã.

Điều12. Trách nhiệm của UBND cấp xã

1. Thực hiệnviệc tiếp nhận hồ sơ theo quy định của bộ thủ tụchành chính về đất đai từ người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sảngắn liền với đất và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đấtđai chuyển đến.

2. Thẩm tra,xác định vị trí, khu vực, thông tin thửa đất; lấy ý kiến khu dân cư;tổ chức công khai lấy ý kiến đối với các hồ sơ thuộc dạng phảithực hiện công khai theo quy định của pháp luật tại trụ sở Ủy banNhân dân cấp xã, đồng thời xem xét, giải quyết các ý kiến phảnánh về nội dung công khai.

3. Xácnhận đối với các trường hợp cấp Giấy chứng nhận theoquy định của pháp luật.

4. Luânchuyển hồ sơ và trả kết quả theo quy định.

ChươngIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng Cơ quan quản lý nhà nước về các lĩnhvực tài nguyên và môi trường, nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp và phát triểnnông thôn; các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan; các cơ quan quản lýnhà nước khác có liên quan và Ủy ban Nhân dân cấp huyện; Ủyban Nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp triển khai thực hiện vàhướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cấp dưới thực hiện tốt Quy chế này.

2. Trong quá trình thựchiện nếu có phát sinh vướng mắc các sở, ban, ngành và Ủyban Nhân dân cấp huyện; Ủy ban Nhân dân cấp xã, các tổ chức,cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyênvà Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét sửađổi, bổ sung cho phù hợp.