ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51 / 2015/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 20 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤPGIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phívà lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 16 tháng11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lýthuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyếtđịnh của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 70/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về danh mục và khung mức thu, mức thutối đa các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;

Thực hiện Công văn số 1512/HĐND-KTXH ngày 13 tháng10 năm 2015 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốcSở Giao thông vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu, quản lývà sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàntỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký banhành và thay thế Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2012 của Ủyban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lývà sử dụng Lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàntỉnh Bình Thuận.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính,Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy bannhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căncứ Quyết định thi hành./.


Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT và Ủy viên UBND tỉnh;
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp;
- Báo Bình Thuận, Đài PTTH tỉnh;
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu VT, ĐTQH, TH Hùng ( b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

QUY ĐỊNH

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANHVẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 51 /2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2015của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chi tiết mức thu, quản lý vàsử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnhBình Thuận.

Điều 2. Đơn vị thu lệ phí

Cơ quan thực hiện thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanhvận tải bằng xe ô tô là Sở Giao thông vận tải.

Điều 3. Đối tượng nộp lệphí.

Các tổ chức, cá nhân khi được Sở Giao thông vận tảicấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải nộp lệ phí theo quy định tạiQuy định này.

Chương II

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬDỤNG LỆ PHÍ

Điều 4. Mức thu lệ phí

1. Mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tảibằng xe ô tô: 200.000 đồng/giấy phép.

2. Trường hợp đổi, cấp lại (do hết hạn, mất, hỏng,thay đổi tên người đại diện theo pháp luật, thay đổi địa điểm kinh doanh, bổsung ngành nghề kinh doanh): 50.000 đồng/lần cấp.

Điều 5. Tổ chức thu, nộp,quản lý và sử dụng lệ phí

1. Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xeô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.

2. Cơ quan thu lệ phí nộp toàn bộ khoản lệ phí thuđược vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lụcngân sách hiện hành.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6.

Các nội dung khác liênquan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai lệ phí chưa được quy địnhcụ thể tại Quy định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệncác quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7năm 2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tàichính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

Điều 7.

Trong quá trình triển khaithực hiện có phát sinh khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh bằng văn bản về Ủyban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải) để được điềuchỉnh, bổ sung./.