ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 51/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 03 năm 1979

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ GIÁ Ở THÀNH PHỐ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒCHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban hành chính các cấp do lệnh số 51/LCT của Chủ tịch nước ViệtNam Dân chủ Cộng hoà công bố ngày 10-11-1962;
Căn cứ vào quyết định số 48/CP ngày 12-3-1970 của Hội đồng Chính phủ kết hợp thamkhảo dự thảo mới nhất của Ủy ban Vật giá Nhà nước về phân cấp quản lý giá trìnhChính phủ xin ban hành;
Xét yêu cầu cấp thiết của việc phân cấp quản lý giá trong việc thực hiện chủ trươngphân cấp quản lý kinh tế ở thành phố;
Theo đề nghị của đồng chí Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá thành phố sau khi trao đổi ýkiến với Ban Tổ chức chính quyền thành phố, các sở quản lý sản xuất kinh doanh vàỦy ban nhân dân các quận, huyện,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành Bảnquy định tạm thời về phân cấp quản lý giá ở thành phố.

Điều 2. Các đồng chíChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá thành phố,thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,huyện trong thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC




Văn Đại

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

VỀPHÂN CẤP QUẢN LÝ GIÁ Ở THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo quyết định số 51/QĐ-UB ngày 07-3-1979)

Giá cả là một vấn đề lớn có quanhệ đến công cuộc xây dựng nước nhà và đời sống của nhân dân.

Giá cả có 3 chức năng:

- Tính toán giá trị, xác địnhmức hao phí lao động xã hội cần thiết làm cơ sở cho việc xây dựng giá cả, thúcđẩy các ngành, các cấp, các đơn vị cơ sở phải tính toán hiệu quả kinh tế trongquá trình sản xuất và kinh doanh.

- Phát huy vai trò đòn bẩy kinhtế để kích thích sản xuất phát triển, thúc đẩy cách mạng kỹ thuật và phân cônglao động mới trong xã hội, không ngừng tăng năng suất lao động, hạ giá thành,nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng nhanh tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốcdân.

- Phân phối và phân phối lại thunhập quốc dân một cách hợp lý giữa các khu vực của nền sản xuất xã hội, giữacác ngành, các đơn vị kinh tế, giữa các vùng, giữa xã hội và các thành viên củaxã hội, giữa các tầng lớp nhân dân, góp phần giải quyết đúng đắn các mối quanhệ và các mặt cân đối trong nền kinh tế quốc dân, lãnh đạo sản xuất và hướngdẫn tiêu dùng, tăng tích luỹ xã hội và nâng cao không ngừng đời sống vật chấtvà văn hoá của nhân dân.

Với ba chức năng trên, giá cả cóliên quan đến tất cả các khâu trong quá trình tái sản xuất xã hội, từ sản xuất,phân phối đến tiêu dùng và có liên quan đến hầu hết các ngành hoạt động từtrung ương đến địa phương.

Mối liên quan đó được xác địnhcăn cứ theo chức năng, nhiệm vụ của từng ngành, từng cấp trong các mặt hoạtđộng kinh tế - tài chính. Với tính chất tổng hợp, công tác giá cả có liên quanchặt chẽ với những công tác tổng hợp khác, trước hết là công tác kế hoạch, tàichính, tiền tệ, lao động và đời sống. Đồng thời, công tác giá cả cũng có quanhệ mật thiết với các ngành làm nhiệm vụ sản xuất, lưu thông, phân phối trongthành phố và giữa trung ương với thành phố trong phạm vi nhiệm vụ quản lý kinhtế của từng đơn vị; cùng với sự phát triển của nền kinh tế kế hoạch hóa, mỗiloại giá đều có quan hệ với các loại giá khác, thể hiện các mối quan hệlớn trong xã hội và đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.

Ở thành phố chúng ta, sản xuấthàng hóa tương đối phát triển, đồng thời cũng là nơi tiêu thụ tập trung sảnphẩm của nhiều nơi khác. Thị trường thành phố sôi động, phức tạp với nhiềuthành phần kinh tế, trong đó quy luật giá trị đang không ngừng tác động, kể cảhai mặt tích cực và tiêu cực. Giá cả diễn biến hàng ngày có ảnh hưởng đến tưtưởng làm ăn đúng đắn và tư tưởng làm ăn với bất cứ giá nào của những cơ quan,xí nghiệp, tập thể và cá thể, đã gây rối loạn cho việc quản lý kinh tế, trongđó có vấn đề quản lý giá cả.

Việc quản lý giá cả trong thànhphố theo đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, trở thành một yêu cầu cấpbách với thành phố và là một vần đề gắn với yêu cầu cải tiến quản lý kinh tế ởthành phố.

I.- NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝGIÁ

Để phát huy chức năng của giá cảphục vụ và thúc đẩy việc xây dựng và phát triển kinh tế địa phương, việc phâncấp quản lý giá cả ở thành phố phải ở mặt thích hợp với yêu cầu nhiệm vụ và đặcđiểm của từng ngành trong thành phố, đồng thời phù hợp với nội dung phân cấpquản lý kinh tế chung.

Nguyên tắc của việc phân cấpquản lý giá là trên cơ sở tập trung thống nhất theo chính sách giá cả của Đảngvà Nhà nước, việc chỉ đạo giá cả phải linh hoạt, kịp thời để phát huy thiếtthực tác dụng của giá cả trong việc phục vụ sản xuất, tích lũy và đời sống, căncứ vào điều lệ chung về phân cấp quản lý kinh tế, mọi công tác về giá cảphải do Ủy ban nhân dân thành phố quản lý, nhưng để sát hợp với tình hình,Ủy ban nhân dân thành phố có ủy nhiệm cho các ngành, các cấp trong thành phố quảnlý giá theo chức năng của ngành và trong phạm vi mức độ liên quangiữa chức năngđóvới công tác giá của thành phố.

Ủy ban Vật giá thành phố cótrách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân thành phố thồng nhất quản lý ở thành phố.

Các ngành, các cấp khi được Ủyban nhân dân thành phố ủy nhiệm quản lý giá phải quán triệt những điểmcơ bản sau đây:

1) Phải có quan điểm toàn diệnđể giải quyết đúng đắn các mối quan hệ kinh tế (quan hệ giữa sản xuất, tiêudùng và tích lũy) phục vụ cho nhiệm vụ chính trị, kinh tế của thành phố trongtừng thời kỳ kế hoạch;

2) Phải nắm vững tác dụng chỉđạo của các quy luật kinh tế chủ nghĩa xã hội mà vận dụng quy luật giá trị mộtcách đúng đắn, sáng tạo, thích hợp với điều kiện quản lý kinh tế chung của 5thành phần kinh tế trong thành phố, nhằm thúc đẩy việc tăng cường quản lý kinhtế, tài chính, thúc đẩy việc thực hiện yêu cầu không ngừng cải tiến quản lý ởthành phố;

3) Phải tính toán hiệu quả kinhtế để có điều kiện thực hiện tái sản xuất mở rộng, tránh tư tưởng làm ăn vớibất cứ giá nào.

Trong chỉ đạo và quản lý giá,phải biết sử dụng đòn xeo của giá để thúc đẩy tăng năng suất lao động, hạ giáthành sản phẩm trên cơ sở sản xuất phát triển và với thái độ khoa học, bìnhtĩnh, khách quan.

Nội dung phân cấp quản lý giátrong thành phố như sau:

A.- Ủy ban nhân dân thành phốtrong phạm vi được trung ương phân cấp quản lý giá, quyết định những vấn đềlớn về giá cả có quan hệ đến sản xuất, lưu thông, tích luỹ và đến đời sống củanhân dân trong thành phố, có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

a) Quyết định những biện phápcần thiết để thực hiện tốt ở địa phương: phương hướng, nhiệm vụ, phương châm,kế hoạch, chính sách giá cả do trung ương quy định.

b) Xét duyệt những phương án giávà kiến nghị lên trung ương về giá các mặt hàng do trung ương quy định.

c) Cho thi hành và quy định giácụ thể theo chênh lệch sản phẩm những mặt hàng được trung ương chỉ đạo chothành phố.

d) Quyết định giá những mặt hàngchủ yếu của kinh tế địa phương, có ảnh hưởng đến sản xuất và đời sốngnhân dân, hoặc có liên quan đến nhiều ngành quản lý, ngoài phần trung ương quyđịnh giá.

Hướng dẫn giá mua, mức phí, mứclãi hoặc giá cụ thể một số sản phẩm hàng hoá và công việc phục vụ sửa chữa ởthành phố theo nguyên tắc, chánh sách giá của trung ương.

B.- Ủy ban nhân dân thành phố ủynhiệm việc quản lý, hướng dẫn và quy định giá cho Ủy ban Vật giá thành phố,các ngành quản lý sản xuất, kinh doanh cấp thành, Ủy ban nhân dân quận, huyện ởthành phố như sau:

1.- Ủy ban Vật giá thành phố

a) Kiến nghị với Ủy ban nhân dânthành phố những biện pháp, kế hoạch nhằm thực hiện tốt phương hướng, nhiệm vụ,phương châm, chính sách giá cả do Đảng, Chính phủ và các cơ quan liên quan ởtrung ương ban hành.

b) Tổ chức điều tra, nghiên cứu,xây dựng phương án giá những mặt hàng theo chủ trương của Ủy ban nhân dân thànhphố hoặc của trung ương để trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hoặc kiếnnghị lên Trung ương quyết định.

c) Nghiên cứu hoàn chỉnh hoặc đềxuất ý kiến về các phương án giá các mặt hàng trong phạm vi phân cấp cho địaphương, do các ngành và các đơn vị sản xuất, kinh doanh ở địa phương xây dựng,trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giá.

d) Trong phạm vi được Ủy bannhân dân thành phố uỷ nhiệm, Ủy ban Vật giá thành phố quyết định một số giá củanhững mặt hàng theo các loại khác, căn cứ vào giá chỉ đạo của Ủy ban nhân dânthành phố, và giá một số sản phẩm hàng hoá khác thuộc loại nhu cầu không thiếtyếu hoặc phạm vi sản xuất, tiêu thụ trong địa phương không rộng lớn, căn cứnguyên tắc, chính sách và hệ thống giá chỉ đạo của Nhà nước và của thành phố.

e) Kiểm tra, đôn đốc các ngành,các cấp, các đơn vị sản xuất, kinh doanh và sự nghiệp trong thành phố (kể cảnhững cơ sở thuộc trung ương đóng tại thành phố) chấp hành nghiêm chỉnh giá chỉđạo của trung ương và thành phố, các chính sách về giá cả, các chế độ, thể lệvề quản lý vật giá, đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố và kiến nghị các ngành,các cấp trong thành phố nhữngbiện pháp cần thiết để thực hiện đúng đắn chínhsách giá cả và ổn định giá cả thị trường.

g) Hướng dẫn nghiệp vụ về côngtác giá cho các cơ quan, các ngành, các cấp, các đơn vị sản xuất kinh doanhthuộc thành phố quản lý.

h) Tham gia với Ủy ban Kế hoạchthành phố, Sở Tài chánh và các sở, ty chủ quản trong việc xác định giá thànhsản phẩm công nghiệp địa phương (kể cả nông trường quốc doanh).

2.- Các sở, ty làm nhiệm vụquản lý sản xuất:

a) Hướng dẫn các xí nghiệp xâydựng các định mức kinh tế - kỹ thuật và quản lý hạch toán giá thành ở cơ sở,chỉ đạo việc lập kế hoạch giá thành và giá thành kế hoạch đơn vị sản phẩm củacác xí nghiệp quốc doanh, nông trường quốc doanh, báo cá giá thành loại sảnphẩm do ngành mình sản xuất cho Ủy ban Kế hoạch, Sở tài chánh, Ủy ban Vật giá,Chi cục thống kê thành phố để theo dõi thực hiện.

b) Hướng dẫn các xí nghiệp xâydựng phương án và kiến nghị giá bán buôn xí nghiệp những sản phẩm hàng hoáthuộc ngành mình sản xuất, gởi cho Ủy ban Vật giá nghiên cứu trình Ủy ban nhândân thành phố quyết định hoặc quyết định theo sự ủy nhiệm của Ủy ban nhân dânthành phố.

c) Kiến nghị giá cố định nhữngsản phẩm do ngành mình kinh doanh.

d) Được Ủy ban nhân dân thànhphố uỷ nhiệm quyết định giá điều động nội bộ những sản phẩm chưa hoàn thành(bán thành phẩm), giá công phục vụ, sửa chữa trong nội bộ ngành, giá bán buônvật tư, giá bán lẻ sản phẩm đơn chiếc, sản phẩm chế biến thử.

Riêng Sở Nông nghiệp, Sở Giaothông Vận tải còn có nhiệm vụ:

* Sở Nông nghiệp: Hướngdẫn giá điều hoà nội bộ lúa, phân bón hữu cơ giữa các hộ nông dân, quy định giácây trồng, hạt giống mới phát triển, loại chưa có giá chỉ đạo, hoặc loại khôngthuộc diện chỉ đạo của thành phố và Trung ương.

* Sở Giao thông vận tải:

- Cùng với Ủy ban Vật giá thànhphố, nghiên cứu những biện pháp chấp hành giá chỉ đạo của trung ương và đề nghịvới Ủy ban nhân dân thành phố ban hành giá cước vận chuyển, bốc xếp thuộc quyềnthành phố chỉ đạo.

- Đề xuất và kiến nghị chínhsách thuê gia công ban ngoài trong sản xuất và sửa chữa phương tiện vận tải đểkhai thác khả năng tiềm tàng về tay nghề, về kỹ thuật của thành phố.

3.- Các sở, ty làm nhiệm vụquản lý lưu thông:

a) Điều tra, nghiên cứu và hướngdẫn các công ty, xí nghiệp xây dựng phương án giá bán lẻ những sản phẩm, hànghoá do sở, ty quản lý kinh doanh, để Ủy ban nhân dân thành phố quyết địnhhoặc kiến nghị trung ương quyết định, hay để Ủy ban Vật giá thành phố quyếtđịnh theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.

b) Quản lý và huớng dẫn các xínghiệp thương nghiệp phấn đấu giảm phí lưu thông, hạch toán phí lưu thông theonhóm hàng và mặt hàng chủ yếu, để làm cơ sở cho giá bán buôn thương nghiệp vàgiá bán buôn công nghiệp.

c) Kiến nghị giá cố định nhữngsản phẩm hàng hoá do ngành mình kinh doanh.

d) Kiểm tra việc chấp hành giá ởcác công ty, xí nghiệp thuộc ngành mình.

e) Tham gia quản lý giá thịtrường tự do những mặt hàng do sở quản lý kinh doanh và kiến nghị với Ủy bannhân dân thành phố hoặc Ban Quản lý thị trường thành phố kế hoạch và biện phápquản lý.

g) Được Ủy ban nhân dân thànhphố uỷ nhiệm, hướng dẫn các công ty kinh doanh các giá mua, giá bán cụ thểnhững mặt hàng nông sản thực phẩm tươi sống, có tính chất thời vụ; hướng dẫnxây dụng kế hoạch thu mua và giá cả những mặt hàng ngoài kế hoạch trong vàngoài thành phố, để bổ sung lực lượng hàng hoá cho mậu dịch quốc doanh, pháthuy tác dụng lãnh đạo việc ổn định giá cả thị trường. Giá hướng dẫn này phải cósự bàn bạc và thỏa thuận với Ủy ban Vật giá thành phố, căn cứ vào giá tiêuchuẩn, giá chỉ đạo bình quân, giá tối đa, giá tối thiểu của Ủy ban nhân dânthành phố quy định.

h) Được Ủy ban nhân dân thànhphố uỷ nhiệm, quy định giá cho thuê, giá gia công những sản phẩm do ngành kinhdoanh, giá phục vụ sửa chữa thuộc ngành mình quản lý ngoài những giá đã đượccấp trên quy định và sau khi đã bán bạc với Ủy ban Vật giá thành phố.

4. Các xí nghiệp sản xuấtcông nghiệp

a) Xây dựng định mức kinh tế -kỹ thuật dưới sự hướng dẫn của sở, ty chủ quản.

b) Xây dụng kế hoạch giá thànhvà giá thành kế hoạch đơn vị sản phẩm, thực hiện hạch toán giá thành đơn vị sảnphẩm theo đúng chế độ, thể lệ của Nhà nước và sự hướng dẫn của sở chủ quản, saukhi trao đổi ý kiến với Ủy ban Kế hoạch thành phố, Sở Tài chánh và Ủy ban Vậtgiá thành phố.

c) Chấp hành đúng giá chỉ đạocủa Nhà nước về giá mua vật tư, giá bán sản phẩm, giá thuê mướn nhân công bênngoài, giá cước vận chuyển bốc xếp và kiểm tra việc chấp hành đúng quy cách,phẩm chất hàng hoá của xí nghiệp sản xuất.

d) Xây dựng phương án giá nhữngsản phẩm hàng hoá của xí nghiệp sản xuất để sở chủ quản trình Ủy ban nhân dânthành phố hoặc Ủy ban Vật giá (trong phạm vi được Ủy ban nhân dân thành phố uỷ nhiệm) xét duyệt; xây dựng phương án giá điều động nội bộ những sản phẩmhàng hoá thuộc quỳen sở chủ quản quyết định, theo sự ủy nhiệm của Ủy ban nhândân thành phố.

5.- Đối với xí nghiệp thươngnghiệp quốc doanh

a) Xây dựng phương án giá mua,giá bán những sản phẩm hàng hoá thuộc xí nghiệp kinh doanh trên cơ sở hạch toánchi phí lưu thông theo từng nhóm hàng, mặt hàng chủ yếu, kiến nghị sửa đổinhững tỷ lệ thặng số, chiết khấu xét thấy chưa hợp lý (cao hoặc thấp), đểnghiên cứu điều chỉnh gái bán buôn thương nghiệp, giá bán buôn công nghiệpnhững sản phẩm hàng hoá thuộc xí nghiệp kinh doanh.

b) Chấp hành đúng giá chỉ đạocủa Nhà nước về giá thu mua, giá gia công, giá bán, giá gia công phục vụ sửachữa, giá thuê nhân công bên ngoài, giá cước vận chuyển, bốc xếp,.. và kiểm traviệc chấp hành giá ở các cửa hàng nông sản thực phẩm và hàng tiểu, thủ côngnghiệp, các cơ sở phục vụ, sửa chữa.

c) Tham gia quản lý thị trườngnhững mặt hàng thuộc đơn vị mình kinh doanh.

6.- Các ngành kinh tế tổnghợp (Ủy ban Kế hoạch, Tài chánh, Thống kế,..)

- Cung cấp cho Ủy ban Vật giátình hình thực hiện kế hoạch của ngành mình và cùng Ủy ban Vật giá xây dựng kếhoạch và biện pháp thực hiện phương hướng, nhiệm vụ giá cả ở thành phố và xâydựng phương án giá những mặt hàng, để Ủy ban nhân dân thành phố kiến nghị vớiTrung ương quyết định giá, hoặc Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giáhay uỷ quyền quyết định giá cho Ủy ban Vật giá thành phố.

- Giám sát chặt chẽ việc hạchtoán giá thành và nghiên cứu kiến nghị bổ sung điều lệ giá thành, thúc đẩy việchạch toán kinh tế và tính toán hiệu quả kinh tế.

- Tham gia ý kiến với Ủy ban Vậtgiá thành phố trong việc nghiên cứu, xây dựng chính sách giá cả và gái cụ thểnhững mặt hàng chủ yếu.

Riêng Chi cục thống kế theo dõivà thông báo tình hình giá cả thị trường, tính toán và công bố chỉ số giá theođịnh kỳ và căn cứ vào hướng dẫn của Tổng cục Thống kê.

7.- Ủy ban nhân dân quận,huyện

a) Theo dõi, đôn đốc, kiểmtra việc chấp hành chính sách giá và quản lý giá cả thị trường ở địa phươngmình và kiến nghị biện pháp, kế hoạch thực hiện.

b) Tham gia xây dựng phương ángiá những sản phẩm hàng hoá sản xuất, thu mua ở địa phương, do các cơ quantrung ương và thành phố quản lý.

c) Quy định giá gia công, sửachữa một số tư liệu sản xuất phục vụ nông nghiệp và tư liệu tiêu dùng thôngthường ở địa phương, theo sự hướng dẫn về chính sách và nghiệp vụ của Ủy banVật giá thành phố.

d) Quay định giá bán sản phẩmcủa các hợp tác xã tiểu, thủ công nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp ngoài diện giáđã được cấp trên quy định.

e) Chỉ đạo giá tự doanh của cáchợp tác xã mua bán, các hợp tác xã tiêu thụ căn cứ vào sự hướng dẫn của Nộ Nộithương, Sở Thương nghiệp và Ban Quản lý hợp tác xã mua bán thành phố.

g) Chỉ đạo giá dịch vụ và phụcvụ sửa chữa trongquận theo sự hướng dẫn của sở chủ quản (Thương nghiệp, Văn hoávà Thông tin,..)

h) Chỉ đạo giá cụ thể về ăn uốngtheo sự hướng dẫn của Sở Ăn uống và Khách sạn.

i) Chỉ đạo giá thu mua phế liệu,phế phẩm ngoài diện quản lý giá của trung ương và các cơ quan hữa quan ở thànhphố.

8.- Uỷ ban nhân dân phường,xã

a) Kiểm tra, đôn đốc việc chấphành chính sách giá chỉ đạo thu mua của Nhà nước tại các hợp tác xã nôngnghiệp, hợp tác xã mua bán, các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp và các cơ sởthương nghiệp tư nhân.

b) Quản lý giá cả thị trường tựdo trong phường, xã và giáo dục động viên nhân dân chấp hành tốt giá chỉ đạocủa Nhà nước (kể cả những người làm nghề thủ công tự do).

c) Ngoài những mặt hàng đượcphân công, phân cấp cụ thể cho từng ngành, từng cấp nói trên, Ủy ban nhân dânthành phố ủy nhiệm cho các ngành, các cấp giải quyết một số giá cụ thể có tínhcách hợp đồng tự do, giá hợp đồng không bao nhiêu.

1) Đối với những mặt hàng do cáccơ quan hành chính đặt gia công cho thủ công cá thể để chuyên dùng, sửa chữa đồđạc, dụng cụ cần thiết cho cơ quan, thuê mướn nhân công bên ngoài làm tạp vụ …thuộc phạm vi chức năng của ngành nào, thì ngành đó xét duyệt giá, sau khi thamkhảo, bàn bạc lấy ý kiến của Ủy ban Vật giá thành phố.

2) Các cơ quan, xí nghiệp muabán tự do một số sản phẩm nông nghiệp chăn nuôi như dê, thỏ, chuột bạch,..; phụphế phẩm như rơm, lõi ngô, bẹ ngô,.. những dụng cụ, máy móc cũ, đơn chiếc thìdo các cơ quan quản lý sản xuất lưu thông các quận, huyện định giá, trên cơ sởthỏa thuận giữa hai bên về mức giá cả hợp lý, sau khi đã tham khảo hoặc bàn bạclấy ý kiến của Ủy ban Vật giá thành phố.

II.- MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LỀ LỐILÀM VIỆC TRONG VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ GIÁ.

Giá cả là vấn đề phức tạp. Việcnghiên cứu, quyết định phải căn cứ vào đường lối, chính sách của Đảng và Nhànước, phải có cơ sở khoa học và có thái độ bình tĩnh, khách quan, và phải đượcnhiều ý kiến tham gia, trước hết là ý kiến của các ngành liên quan, để đỡ saisót. Vì vậy, cần có sự phối hợp giữa các ngành và có lề lối làm việc rõ ràng.

Một số quy định về lề lối làmviệc:

1) Việc quản lý giá phải thựchiện theo đúng nguyên tắc tập trung, thống nhất trong lãnh đạo. Uỷ ban nhân dânthành phố là một cấp đựơc Hội đồng Chính phủ phân cấp quản lý vật giá và chịutrách nhiệm trước Hội đồng chính phủ về mọi công tác giá cả của thành phố.

2) Các ngành, các cấp trongthành phố có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện tốt công tácquản lý giá của địa phương, trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ được quy định, vàchịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về mọi công tác quản lý vậtgiá của mình, cấp mình phụ trách.

3) Ủy ban Vật gái thành phố cótrách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất quản lý và chỉ đạo côngtác vật giá ở thành phố. Vì vậy đối với các phương án giá sản phẩm hàng hoáthuộc thẩm quyền quyết định của Trung ương, Ủy ban nhân dân thành phố hay Ủyban Vật giá thành phố (trong phạm vi được ủy nhiệm) các sở, ty, các đơn vị sảnxuất, lưu thông phải xây dựng gởi đến Ủy ban Vật giá thành phố để nghiên cứu vàtrình Ủy ban nhân dân thành phố.

Ủy ban nhân dân thành phố sẽkiến nghị lên Trung ương nếu là những giá thuộc thẩm quyền Trung ương quản lý.

Ủy ban nhân dân thành phố sẽquyết định nếu hàng thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

Ủy ban Vật giá thành phố sẽ quyếtđịnh trong phạm vi được uỷ nhiệm. Thời gian nghiên cứu và quyết định giá khôngquá 2 tuần lễ. Nếu cần phải có thêm thời gian thì phải thông báo cho cơ quanxin duyệt giá biết lý do chậm trễ.

4) Những vấn đề về giá cả hoặcquyết định về giá do các ngành ở trung ương gởi đến các ngành cấp dưới theo hệthống dọc ở thành phố, các sở, ty, công ty phải bàn bạc trước với Ủy ban Vậtgiá thành phố để xin ý kiến Ủy ban nhân dân thành phố thông qua mức giá vậndụng vào địa phương và biện pháp thực hiện trước khi cho thi hành ở địa phương.

5) Trong trường hợp nhiều ngànhcùng sản xuất kinh doaah một mặt hàng, thì ngành nào sản xuất kinh donah với sốlượng nhiều hơn, chịu trách nhiệm lấy ý kiến các ngành cùng có kinh doanh xâydựng phương án giá mặt hàng đó.

6) Các ngành, các cấp được Ủyban nhân dân thành phố ủy nhiệm quyết định giá, trước khi quyết định cần thamkhảo ý kiến của Ủy ban Vật giá thành phố và sau khi quyết định cần gởivăn bản quyết định giá đó cho Ủy ban Vật giá thành phố và các ngành chủ quảncấp trên để theo dõi và tham gia ý kiến khi cần thiết.

Các cơ quan được Ủy ban nhân dânthành phố uỷ nhiệm quyết định giá, không được uỷ nhiệm lại cho cơ quan cấp dưới.

7) Khi xết thấy các ngành, cáccấp không chấp hành đúng giá chỉ đạo của Nhà nước, hoặc quy định giá không phùhợp với chính sách, nguyên tắc, giá tiêu chuẩn, khung giá đã ban hành thì Ủyban Vật giá có nhiệm vụ yêu cầu các ngành, các cấp điều chỉnh lại giá. Nếu cácngành,c ác cấp chưa thống nhất ý kiến với Ủy ban Vật giá, thì Ủy ban Vật giáphải báo cáo trong thời gian ngắn nhứt các ý kiến khác nhau lên Ủy ban nhân dânthành phố để Ủy ban nhân dân thành phố xét giải quyết. Trong khi chờ đợi, cácngành, các cấp không được thi hành giá đó.

8) Các ngành, các cấp phảinghiêm chỉnh chấp hành những giá do Trung ương, Ủy ban nhân dân thành phố quyếtđịnh, hoặc Ủy ban Vật giá được ủy nhiệm quyết định. Nếu chưa thống nhất với giáđược quy định, các ngành, các cấp phải báo cáo Ủy ban Vật giá thành phố, đểkiến nghị với cấp có thẩm quyền quy định giá đó giải quyết. Trong khi chờ đợi,nếu Ủy ban nhân dân thành phố đã chỉ đạo cho ý kiến thi hành thì các ngành, cáccấp phải tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh giá đó.

9) Những việc tranh chấp về giácả giữa các ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đều do Ủy ban nhân dânthành phố giải quyết. Ý kiến giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố là ý kiếncuối cùng. Ủy ban nhân dân thành phố có thể uỷ quyền lại cho Ủy ban Vật giáthành phố giải quyết khi cần thiết.

Những việc tranh chấp về giá cảgiữa các đơn vị sản xuất, lưu thông của ngành nào, thì do ngành đó giải quyếtvà báo cáo Ủy ban Vật giá thành phố biết.

10) Trên cơ sở các yêu cầu,nguyên tắc và nội dung phân cấp quản lý giá và lề lối làm việc trên đây, cácngành và các cấp phối hợp với Ủy ban Vật giá thành phố lập danh mục vật tư hànghoá cụ thể, đề nghị được ủy nhiệm quyết định giá, trình lên Ủy ban nhân dânthành phố xét duyệt.

Danh mục được phân cấp quản lývà uỷ quyền quyết định giá, đã được xét duyệt, sẽ được xem xét điều chỉnh hàngnăm cho phù hợp với sự biến đổi của vị trí mặt hàng trong sản xuất và đời sốngtheo yếu cầu quản lý kinh tế.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC




Văn Đại

PHỤ LỤC I

DANHMỤC VẬT TƯ HÀNG HOÁ DO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY ĐỊNH GIÁ

1) Xác định phương hướng, nhiệmvụ giá cả, kế hoạch giá cả và các thể lệ quản lý giá ở thành phố.

2) Cho áp dụng ở thành phố cácmức giá mua, giá bán và quy định giá theo chênh lệch phẩm chất, thời vụ, chủngloại đối với những hàng thiết yếu do trung ương chỉ đạo:

- Thóc gạo, bắp, khoai lang,khoai mì, bột mì, mì sợi;

- Muối, nước mắn;

- Thịt heo, heo giống;

- Cá lóc, cá trê;

- 7 loại cá biển;

- Đậu nành, đậu xanh, đậu phộng;

- Mía, đường cát;

- Thuốc lá, thuốc lá điếu;

- Điện, nước, giá cho thuê nhà ở.

3) Diện và mức giá cao (2 giá)sản phẩm tiêu thụ ở thnàh phố, giá mua khuyến khích các loại nông sản thực phẩm.

4) Mức giá hướng dẫn bình quânmua bán 5 loại rau: rau muống, bắp cải, cà rốt, cải xanh, cà chua.

5) Quy định giá gia công tiêuchuẩn chế biến lương thực, dệt, nông cụ, cơ khí, nhựa, gạch ngói, đồ mộc.

6) Ban hành đơn giá xây dựng cobản, cước bốc xếp.

7) Quy định nguyên tắc, chínhsách cụ thể vận dụng vào thành phố và giá tiêu chuẩn đối với cước vận tải cácloại đường và trên các loại phương tiện của thành phố.

- Giá đối với tiểu thủ công (giábán vật tư, giá gia công, giá tiêu thụ sản phẩm);

- Giá ăn uống, bánh kẹo;

- Giá các loại dịch vụ, phục vụ;

- Giá sửa chữa;

- Giá sách báo và ấn phẩm ở địaphương;

- Giá vào thảo cầm viên;

- Giá xem biểu diễn thể thao,văn hoá nghệ thuật.

PHỤ LỤC II

DANHMỤC VẬT TƯ HÀNG HOÁ DO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ỦY QUYỀN CHO ỦY BAN VẬT GIÁTHÀNH PHỐ QUY ĐỊNH GIÁ

a) Cụ thể hoá theo chủng loại,theo phẩm chất những vật tư hàng hoá do trung ương (Phủ Thủ tướng, Ủy ban Vậtgiá Nhà nước, các Bộ, Tổng cục, trừ Bộ Nội thương) quy định giá, ngoài diện mặthàng do Ủy ban nhân dân thành phố quản lý.

b) Giá mua bán các loại lươngthực khác;

- Giá mua bán các loại thịt khác;

- Giá mua bán các loại thực phẩmtươi sống khác;

- Giá mua bán các loại nông sảnkhác;

- Giá mua, bán các loại rauchính, căn cứ 5 loại do Ủy ban nhân dân thành phố quy định giá bình quân.

c) Giá bán buôn xí nghiệp, bánbuôn công nghiệp, bán lẻ sản phẩm quốc doanh và hợp tác xã sản xuất và tiêu thụtại thành phố (ngoài diện chỉ đạo của trung ương).

d) Giá tiêu chuẩn hoặc giá cụthể vật tư ( bao gồm tư liệu sản xuất phục vụ công nghiệp, nông nghiệp, giaothông vận tải, vật liệu xây cất,..), hàng hoá do nhiều ngành quản lý sản xuấtkinh doanh, cần thiết cho sản xuất và đời sống (bao gồm giá gia công thu mua,giá bán buôn vật tư và giá bán lẻ) ngoài diện chỉ đạo của trung ương.

e) Giá gia công thu mua đối vớicác hợp đồng trị giá trên 3000 đồng và giá sữa chữa cho các hợp đồng trị gáitrên 300 đồng, căn cứ giá tiêu chuẩn của trung ương và chính sách giá cả đốivới tiểu thủ công nghiệp vận dụng vào thành phố.

g) Giá tiêu chuẩn một số món ăn,giá các loại bánh kẹo, giá sách báo và ấn phẩm tiêu chuẩn ngoài diện chỉ đạocủa trung ương.

h) Cùng với các ngành, hướng dẫnhoặc chỉ đạo cụ thể mức giá sửa chữa và giá các loại dịch vụ, phục vụ và hoạtđộng văn nghệ, thể dục thể thao do ngành quản lý và sản xuất kinh doanh.

i) Giá vận tải và bốc xếp trongthành phố căn cứ vào nguyên tắc, chính sách giá của trung ương.

k) Giá thu mua và bán cho sảnxuất tiêu dùng các loại phế liệu, phế phẩm từ vật tư hàng hoá ngoài diện chỉđạo của trung ương.

PHỤ LỤC III

DANHMỤC VẬT TƯ HÀNG HOÁ ĐƯỢC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ỦY QUYỀN CHO CÁC SỞ QUẢN LÝSẢN XUẤT VÀ KINH DOANH QUY ĐỊNH GIÁ

Các sở quản lý sản xuất khôngđược ủy quyền lại cho các công ty, xí nghiệp thuộc sở quy định giá

A.- Sở Công nghiệp

a) Tham gia với Ủy ban Kế hoạch,Sở Tài chính và Ủy ban Vật giá trong việc xác định giá thành kế hoạch sản xuấtcủa các xí nghiệp do Sở quản lý.

b) Kiến nghị với Ủy ban nhân dânthành phố giá bán buôn xí nghiệp các sản phẩm của các xí nghiệp thuộc sở quảnlý.

c) Quy định:

- Giá bán các sản phẩm là phụtùng thiết bị lẻ, giá trị nhỏ do xí nghiệp thuộc sở quản lý ngoài kế hoạch,theo đơn giá đặt hàng lẻ của các đơn vị ngoài ngành.

- Giá bán các mặt hàng chế thửbằng kinh phí chuyên dùng với số lượng ít, chưa ra thị trường hoặc đưa ra thịtrường với số lượng ít, có tính chất thăm dò, chưa có kế hoạch sản xuất kinhdoanh ổn định.

- Giá bán các sản phẩm phụ dotận dụng phế liệu sản xuất ngoài chỉ tiêu kế hoạch thường xuyên của ngành.

- Giá điều động nội bộ, giá cungứng vật tư các phụ tùng thiết bị lẻ, các khuôn mẫu, các chi tiết sản phẩm có tínhchất chuyên dùng, phục vụ các xí nghiệp trong ngành (giá điều động nội bộ) hoặcphục vụ các cơ quan xí nghiệp ngoài ngành mà sản xuất có tính chất đơn chiếc vàđột xuất, ngoài kế hoạch của xí nghiệp (giá cung ứng vật tư).

- Giá sửa chữa trong nội bộ ngành.

B.- Sở Thương nghiệp

a) Cụ thể hoá theo phẩm chất,chủng loại đối với những mặt hàng do Bộ Nội thương chỉ đạo, ngoài diện quản lýcủa Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban Vật giá thành phố.

b) Hướng dẫn khung giá mua bánhàng tự doanh của các hợp tác xã mua bán.

c) Chỉ đạo khung giá hoặc quyđịnh giá cụ thể các loại dịch vụ, phục vụ các ngành nghề do Sở kinh doanh vàcải tạo; dịch vụ, sửa chữa, phục vụ đời sống do các công ty, xí nghiệp trongngành kinh doanh phục vụ: may quần áo, sửa chữa xe đạp, sửa chữa đồng hồ.

d) Chỉ đạo linh hoạt giá mua báncác mặt hàng tươi sống theo phẩm chất, (rau, cá), những sản phẩm như tương ớt,cà, dưa muối, ốc, hến, húng lìu,.. ngoài diện quản lý và quy định giá của trungương, Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban Vật giá thành phố, căn cứ nguyên tắc,chính sách do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và giá tiêu chuẩn, mua bán củaỦy ban Vật giá thành phố.

e) Vận dụng sự hướng dẫn của BộNội thương, quy định mức chiết khấu trong ngành với sự tham gia của Ủy ban Kếhoạch, Sở Tài chánh và Ủy ban Vật giá.

g) Quy định giá điều động nội bộtrong ngành (ngoài ngành do Ủy ban Vật giá chỉ đạo).

h) Quản lý giá gia công thu mua,bán lẻ những sản phẩm tiểu thủ công nghiệp là những mặt hàng tạp phẩm linh tinhdo các công ty, xí nghiệp trong ngành tổ chức gia công thu mua của khu vực tiểuthủ công kinh doanh:

- Có tính chất thời vụ, như đồchơi bằng gỗ, giấy, sắt tây phục vụ Tết Nguyên đán, Tết Thiếu nhi, Tết Trungthu.

- Hàng tận thu phế liệu, phếphẩm có tính chất nhất thời, sản lượng ít, không trùng với mặt hàng đã có giáchỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.

- Những mặt hàng mới từ nguồnphế liệu, phế phẩm sản xuất mới lần đầu đưa ra thị trường có tính chất thăm dò,giá trị không lớn; các loại nghề phụ sản xuất như quạt giấy, quạt nan, tăm tre,chổi cỏ, chổi tàu cau,…

i) Giá thu mua và giá bán lẻ phếliệu, phế phẩm từ hàng hoá thu nhặt trong nhân dânm ngoài diện giá chỉ đạo củatrung ương và cho những loại sử dụng trong nội bộ ngành.

C.- Sở Giao thông Vận tải, SởXây dựng, Sở Quản lý nhà đất, Công ty Vật tư tổng hợp, Sở Nông nghiệp

Ngoài phần được ủy quyền quyếtđịnh đối với các loại sản phẩm do các đơn vị trong ngành sản xuất như nói trongđiểm a và b đối với Sở Công nghiệp, các sở, công ty còn được uỷ quyền quyếtđịnh:

1) Sở Giao thông Vận tải

a- Giá cụ thể về vận tải, bốcxếp bằng phương tiện thô sơ và thủ công.

b- Giá sửa chữa các phương tiệnvận tải cơ giới và thô sơ, giá sửa chữa các loại động cơ, ăc-quy ô tô và thiếtbị phụ tùng vận tải trong ngành.

2) Sở Xây dựng

a- Quản lý toàn bộ đơn giá xâydựng cơ bản cho toàn thành phố, xét duyệt các dự toán xây dựng công trình vớisự tham gia của Ủy ban Kế hoạch và Sở Tài chánh thành phố.

b- Quản lý và xét duyệt giá thicông xây dựng và sửa chữa nhà cửa,… của khu vực hợp tác xã xây dựng và sửa chữa.

c- Quyết định giá thu mua nguyênvật liệu phụ phục vụ cho các công ty xây dựng trong ngành, không do Nhà nướcthống nhất quản lý kinh doanh và quản lý giá cả (cán cuốc, cán xẻng, phên đan,chổi quét).

3) Sở quản lý nhà đất có tráchnhiệm:

a- Kiến nghị giá vận dụng chínhsách giá cho thuê nhà cửa các loại ở thành phố với Ủy ban nhân dân thành phố.

b- Được ủy quyền quyết định giásửa chữa nhà cửa, điện nước, quét vôi,.. làm cho các cơ quan, xí nghiệp và tưnhân.

4) Công ty vật tư tổng hợp:

a- Giá bán buôn vật tư các loạivật tư có giá trị thấp, không thuộc loại thiết yếu cho sản xuất, ngoài diệnquản lý giá của trung ương, Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban Vật giá thànhphố.

b- Giá mua, giá bán các loại phếliệu từ vật tư ngoài diện chỉ đạo giá của trung ương và thành phố.

5) Sở Nông nghiệp:

a- Quyết định hoặc hướng dẫn giámua bán các loại giống cây trồng, giống gia súc, các loại phân bón hữu cơ tiêuthụ trong phạm vi thành phố ngoài diện quản lý giá của trung ương và Ủy bannhân dân thành phố.

b- Hướng dẫn giá điều hoà trongnội bộ hợp tác xã, tập đoàn sản xuất về tiền công, tư liệu sản xuất phục vụnông nghiệp.

D.- Sở Lương thực

a- Quyết định giá gia công chếbiến lương thực chính và phụ ngoài diện quản lý giá của trung ương và của Ủyban nhân dân thành phố, Ủy ban Vật giá thành phố.

b- Quyết định giá mua, giá bánthứ phẩm, phế phẩm, phụ phẩm của các loại lương thực ngoài diện quản lý giá củatrung ương và thành phố (tấm, cám, gạo, bột mì, ngô kém phẩm chất có số lượngít, mài, ngô,…).

E.- Sở Ăn uống

Quyết định cụ thể giá bán cácloại thức ăn, uống các loại bánh do Sở quản lý sản xuất, phục vụ cơm bữa và ănsáng căn cứ nguyên tắc, chính sách giá đối với ăn uống do Ủy ban nhân dân thànhphố quy định và dựa vào sự hướng dẫn của Ủy ban Vật giá thành phố.

G.- Sở Văn hoá và Thông tin quyếtđịnh:

a- Giá điều động nội bộ vật tưhàng hoá trong ngành;

b- Giá công sửa chữa trong ngànhvà đối với các hợp tác xã do ngành cải tạo và quản lý.

c- Giá mua bán các loại sách báovà ấn phẩm khác (ngoài diện quản lý của trung ương và thành phố).

d- Giá cụ thể các dịch vụ: véxem biểu diễn nghệ thuật sân khấu, giá vé xem chiếu bóng, giá chụp ảnh.

H.- Sở Y tế

Ngoài phần được ủy quyền quyđịnh giá như ghi trong điều a và b cho Sở công nghiệp, đối với sản phẩm của cácxí nghiệp dược phẩm và hợp tác xã đông y dược do Sở quản lý sản xuất kinh doanhvà cải tạo, Sở Y tế còn được ủy quyền quyết định:

a- Giá bán các mặt hàng do cácxí nghiệp thuộc Sở sản xuất do tận dụng nguyên liệu tồn kho và ngoài chỉ tiêukế hoạch thường xuyên.

b- Giá bán các thành phẩm dượcliệu trong giai đoạn thăm dò, nghiên cứu và đưa ra thị trường với số lượng ít(bán trong các cuộc triển lãm và hội nghị).

c- Giá mua những dược liệu mớitrồng thử hoặc những dược liệu đặc biệt mới phát hiện giá trị sử dụng.

d- Giá mua và giá bán những sảnphẩm có số lượng ít, tiếp nhận của:

- Ngành hải quan và bưu điện;

- Hàng viện trợ (ngoài diện quảnlý giá của trung ương và thành phố);

- Các cơ sở cũ (dược phòng tư,viện bào chế tư).

PHỤ LỤC IV

DANHMỤC VẬT TƯ HÀNG HOÁ ĐƯỢC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ỦY QUYỀN CHO CÁC ỦY BAN NHÂNDÂN QUẬN, HUYỆN QUYẾT ĐỊNH GIÁ

1) Giá thu mua, giá bán lẻ nhữngsản phẩm sản xuất và tiêu thụ tại quận, huyện (ngoài diện quản lý giá của trungương và thành phố).

2) Giá mua, bán lẻ hàng tự doanhcủa các hợp tác xã mua bán căn cứ vào khung giá hướng dẫn của Sở Thương nghiệpvà Ban Quản lý hợp tác xã mua bán thành phố.

3) Giá công phục vụ theo sựhướng dẫn của Sở Thương nghiệp và các sở quản lý ngành nghề phục vụ.

4) Mức giá ăn uống cho từng mónăn uống cho các cơ sở thương nghiệp quốc doanh và thương nghiệp hợp tác xã căncứ chính sách giá ăn uống của thành phố và sự hướng dẫn của Sở Ăn uống.

5) Giá gia công thu mua các mặthàng theo các hợp đồng trị giá từ 3000đ trở xuống và giá sửa chữa theo trị giátừ 300đ trở xuống căn cứ vào nguyên tắc, chính sách giá do Ủy ban nhân dânthành phố ban hành và theo sự hướng dẫn cụ thể của Ủy ban Vật giá thành phố vềdiện mặt hàng, cách vận dụng giá cả và khung giá chỉ đạo.