ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ H CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5117/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 KHU DÂN CƯ TẠIPHƯỜNG PHÚ MỸ, QUẬN 7

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quyhoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày11 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu hồi và giao đất choCông ty cổ phần đầu tư - xây dựng và Kinh doanh nhà Sài Gòn để đầu tư xây dựngkhu nhà ở tại phường Phú Mỹ, Quận 7 thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựngquy địnhhồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về ban hành QCVN: 01/2008/BXD Quy chuẩnkỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 củaỦy ban nhândân Thành phố ban hành Quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại Thành phố HồChí Minh;

Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 củaỦy ban nhân dân Thànhphố về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố HồChí Minh;

Căn cứ Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2012 củaỦybannhân dân Thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 củaỦyban nhân dân Thành phố về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thịtrên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2014 củaỦy ban nhândân Thành phố ban hành Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quyhoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 5760/QĐ-UBND ngày21 tháng 12 năm 2012 củaỦy ban nhân dânThành phố về duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Quận 7;

Căn cứ Quyết định số 4144/QĐ-UBND ngày31 tháng 7 năm 2013 củaỦy ban nhân dân Thành phốvề điều chỉnh ranh đt 03 dự án quy hoạch khu dâncư tại phường Phú Mỹ, Quận 7 theo (trong đó có dự án của Công ty cổ phần đầu tư- xây dựng và Kinh Doanh Nhà Sài Gòn);

Căn cứ Quyết định số 1336/QĐ-UBND ngày27 tháng 3 năm 2015 củaỦy ban nhân dânThành phố về duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 khu dân cư tạiPhường Phú Mỹ, Quận 7;

Xét đề nghị của Sở Quy hoạch-Kiến trúctại Tờ trình số 3337/TTr-SQHKT ngày 16 tháng 9 năm 2015 về trình duyệt đồ ánđiều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư tại phường Phú Mỹ, Quận 7,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500khu dân cư tại Phường Phú Mỹ, Quận 7 với các nội dung chính như sau:

1. Địa điểm, vị trí, ranh giới và diệntích khu vực quy hoạch

- Vị trí: Khu vực nghiên cứu quyhoạch được xác đnh theo bản đồ hiện trạng vị trí - cao độ tỷ lệ 1/500 do Trung tâm đo đạc bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trườnglập ngày 03 tháng 11 năm 2014 theo Hợp đồng số 07296/ĐĐBĐ-VPQ7 .

- Ranh giới hạn khu vực quy hoạch được xác định bởi:

+ Phía Đông giáp: Khu dân cư hiện hữuvà Công an Quận 7 hiện hữu;

+ Phía Tây giáp: Rạch Rơi;

+ Phía Nam giáp: Khu dân cư (thuộc cácdự án quy hoạch);

+ Phía Bắc giáp: giáp dự án khu dân cưcủa Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng và dự án khu dân cư củaCông ty TNHH Xây dựng - Sản xuất - Thương mại Tài Nguyên.

- Diện tích khu đất phù hợp quy hoạch:354.575,8m2.

2. Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần đầu tư - xây dựng và kinh doanhnhà Sài Gòn.

3. Đơn vị tư vấn lập đồ án điềuchỉnh quy hoạch chi tiết: Công Ty tư vấn thiết kế kiếntrúc Không Giới Hạn.

4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồán điều chỉnh QHCT tỷ lệ 1/500

- Thuyết minh tổng hợp;

- Thành phần bản vẽ bao gồm:

+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷlệ 1/2000.

+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quanvà đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500;

+ Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầngkỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/500;

+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụngđất, tỷ lệ 1/500;

+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnhquan, tỷ lệ 1/500;

+ Bản đồ quy hoạch giao thông;

+ Bản đồ quy hoạch chỉ giới đường đỏ,chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/500;

+ Bản đồ thiết kế đô thị.

+ Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầngkỹ thuật tỷ lệ 1/500, bao gồm:

. Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt;

. Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếusáng;

. Bản đồ quy hoạch cấp nước;

. Bản đồ thoát nước thải và xử lý chất thải rắn;

. Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tinliên lạc.

. Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ốngkỹ thuật;

. Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược.

5. Quy mô dân số, cơ cấu sửdụng đất, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹthuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

5.1. Quy mô dân số: Dự báo quy mô dân số: 11.000 người. Trong đó, dân cư nhóm nhà ởchung cư là 7.681 người; nhóm nhà ở thấp tầng là 3.319 người.

5.2. Cơ cấu sử dụng đất:

STT

LOẠI ĐẤT

DIÊN TÍCH(m2)

TỶ L(%)

I

Đất đơn vị ở

349.365,49

100

1

Đất xây dựng nhà ở

151.309,94

42,31

+ Đất ở nhà liên kế

67.655,23

19,7

+ Đất ở nhà biệt thự

27.848,26

7,97

+ Đất nhóm ở nhà chung cư (gồm chung cư thương mại và chung cư nhà ở xã hội)

55.806,45

15,97

2

Đất công trình công cộng:

36.145,09

10,35

+ Giáo dục

30.475,92

8,72

+ Dịch vụ công cộng

5.669,17

1,62

3

Đất thương mại - dịch vụ - văn phòng

16.322,51

4,67

4

Đất cây xanh - mặt nước

36.453,83

10,44

+ Cây xanh công viên, cảnh quan

21.051,82

6,02

+ Mặt nước

15.402,01

4,42

5

Đất hạ tầng kỹ thuật

1.656,88

0,47

6

Đất giao thông

107.477,24

30,76

II

Đất ngoài đơn vị ở

5.210,31

1

Đất cây xanh bảo vệ hành lang rạch

4.445,01

2

Mặt nước (rạch Rơi)

765,30

Tổng cộng

354.575,80

100,00

5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch kiến trúcvà hạ tng kỹ thuật:

Số TT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Nhiệm vụ phê duyệt

Đồ án đề xuất

A

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở

m2/người

31,40

31,76

1

Đất xây dựng nhà ở

m2/người

13,76

13,76

2

Đất công trình công cộng:

m2/người

3,28

3,29

- Đất giáo dục

m2/người

2,77

- Đất dịch vụ công cộng

m2/người

0,52

3

Đất thương mại dịch vụ

m2/người

2,12

1,48

4

Đất cây xanh - mặt nước

m2/người

2,53

3,31

- Cây xanh công viên

m2/người

1,91

- Mt nước

m2/người

1,40

5

Đất giao thông

m2/người

9,71

9,77

B

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

1

Cấp điện

Kwh/người/năm

1500-2000

1500-2000

2

Cấp nước

Lít/người/ngày

180

180

3

Thoát nước bn

Lít/người/ngày

180

180

4

Rác thải và vệ sinh môi trường

Kg/người/ngày

1,3

1,3

C

Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc

1

Quy mô dân số

người

11.000

11.000

2

Tng cao ti đa

tng

30

25

- Nhà chung cư

tầng

30

25

- Nhà liên kế

tầng

4

- Nhà bit th

tầng

3

3

Mật độ xây dựng toàn khu

%

31,0

30,6

4

Hệ ssử dụng đất toàn khu

ln

2,72

1,97

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sửdụng đất:

Giải pháp bố cục các khu chức năng trongkhu vực quy hoạch theo phương án đề xuất như sau:

6.1. Nhà ở các loại:

6.1.1. Nhà ở chung cư caotầng:

a. Nhà ở xã hội: Khu đất có ký hiệu CC-1; CC-2:

- Diện tích đất: 30.055,44 m2;trong đó:

+ Khu CC1: 14.006,45 m2

+ Khu CC2: 16.048,99 m2

- Mật độ xây dựng (tính trên diện tíchđất một khu):

+ Khối đế (chức năng thương mại - dịchvụ): 40%;

+ Khối tháp (chức năng ở): 30%;

- Tầng cao công trình: 20 tầng (khôngkể tầng hầm); gồm:

+ Khối đế (chức năng thương mại - dịchvụ): 4 tầng;

+ Khối tháp (chức năng ở): 16 tầng;

- Hệ số sử dụng đất (tính trên diện tíchđất một khu): 6,4 lần; trong đó:

+ Khối đế (chức năng thương mại - dịchvụ): 1,6 lần

+ Khối tháp (chức năng ở): 4,8 lần

- Khoảng lùi công trình:

+ So với lộ giới: 6,0 m;

+ Các ranh đất: 6,0 m;

- Dân số: 4.420 người.

b. Nhà ở thương mại: Khu đất có ký hiệu CC-3; CC-4,CC-5:

- Diện tích đất: 25.751,02 m2; trong đó

+ Khu CC3: 8.236,42 m2;

+ Khu CC4: 7.150,31 m2;

+ Khu CC5: 10.264,28 m2

- Mật độ xây dựng (tính trên diện tíchđất một khu):

+ Khối đế (chức năng thương mại - dịchvụ): 40%;

+ Khối tháp (chức năng ở): 25%;

- Tầng cao công trình: 25 tầng (khôngkể tầng hầm); gồm:

+ Khối đế (chức năng thương mại - dịchvụ): 5 tầng;

+ Khối tháp: 20 tầng;

- Hệ số sử dụng đất (tính trên diện tíchđất một khu): tối đa 7,0 lần; trong đó:

+ Khối đế (chức năng thương mại - dịchvụ): 2,0 lần;

+ Khối tháp (chức năng ở): 5,0 lần;

- Khoảng lùi công trình:

+ So với lộ giới: 6,0 m;

+ Các ranh đất: 6,0 m;

- Dân số: 3.261 người.

6.1.2. Nhà ở thấp tầng:

a. Nhà ở liên kế có sân vườn: Các khu đất có ký hiệu từ LK1 ¸ LK8; LK10 ¸LK13 và một phần khu LK14 (từ lô LK14-01 ¸ LK14-07;KL14-36 ¸ LK14-70):

- Tổng số lô: 548 lô.

- Diện tích đất 1 lô: 90,0 m2-162,02 m2;

- Mật độ xây dựng: tối đa 75%;

- Tầng cao tối đa: 4 tầng (không kể tầnghầm);

- Hệ số sử dụng đất: 2,98 lần;

- Khoảng lùi:

+ Sân trước: tối thiểu 2,4 m;

+ Sân sau: tối thiểu 1,0 m;

+ Bên hông (lô góc): tối thiểu2,4 m;

- Dân số: 2.192 người.

b. Nhà ở liên kế có sân vườn (tái định cư - hoán đổi đất theovăn bản số 2825/UBND-QLĐT ngày 22 tháng10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Quận 7):Khu đất có ký hiệu LK9, LK15; và một phần khu LK14 (từ lô LK14-08 đến lôLK14-35):

- Tổng số lô: 138 lô;

- Diện tích đất 1 lô: 90,0 m2-127,0m2;

- Mật độ xây dựng: tối đa 75%;

- Tầng cao tối đa: 4 tầng (không kể tầnghầm);

- Hệ số sử dụng đất: 2,98 lần;

- Khoảng lùi nhà liên kế:

+ Sân trước: tối thiểu 2,4 m;

+ Sân sau: tối thiểu 1,0 m;

+ Bên hông (lô góc): tối thiểu 2,4 m;

- Dân số: 552 người.

c. Khu nhà biệt thự đơn lập: Các khu đất có ký hiệu BT-1, BT-2, BT-5

- Tổng số lô: 59 lô;

- Diện tích đất 1 lô: 245,5 m2¸ 499,71 m2;

- Mật độ xây dựng: tối đa 50%;

- Hệ số sử dụng đất: 1,5 lần;

- Tầng cao công trình: 3 tầng;

- Khoảng lùi công trình:

+ Sân trước: tối thiểu 3,0 m

+ Sân sau: tối thiểu 2,0 m

+ Bên hông: tối thiểu 2,0 m.

- Dân số: 295 người.

d. Khu nhà biệt thự song lập: Các khu đất có ký hiệu BT-3, BT-4:

- Tổng số lô: 56 lô;

- Diện tích đất 1 lô: 166,98 m2¸ 258,43m2;

- Mật độ xây dựng: tối đa 50%;

- Hệ số sử dụng đất: 1,5 lần;

- Tầng cao công trình: 3 tầng;

- Khoảng lùi công trình:

+ Sân trước: tối thiểu 3,0 m

+ Sân sau: tối thiểu 2,0 m

+ Bên hông: tối thiểu 2,0 m.

- Dân số: 280 người.

6.2. Khu công trình côngcộng:

a. Trường tiểu học (ký hiệuGD1):

- Diện tích đất: 12.990,65 m2

- Mật độ xây dựng: 35%

- Hệ số sử dụng đất: 1,05 lần;

- Tầng cao công trình: tối đa 3tầng;

- Khoảng lùi công trình so với lộ giới:tối thiểu 6,0 m

b. Trường Trung học cơ sở(ký hiệu GD2):

- Diện tích đất: 17.485,27 m2

- Mật độ xây dựng: 35%;

- Hệ số sử dụng đất: 1,05 lần;

- Tầng cao công trình: tối đa 3tầng;

- Khoảng lùi công trình so với lộ giới:tối thiểu 6,0 m

c. Dịch vụ công cộng - nhà vănhóa, giải trí, thể thao:

- Diện tích đất: 5.669,17 m2

- Mật độ xây dựng: 35 %

- Hệ số sử dụng đất: 1,40 lần

- Tầng cao công trình: 4 tầng

- Khoảng lùi công trình so với lộ giới và ranh đất: 6,0 m

6.3. Khu thương mại dịch vụ: Các khu đất có ký hiệu lô đất từ TM-1 ¸ TM-4:

- Diện tích đất: 16.322,51 m2;trong đó:

+ Khu TM-1: 4.220,43m2

+ Khu TM-2: 3.450,0m2

+ Khu TM-3: 5.366,03m2

+ Khu TM-4: 1.286,05m2

- Mật độ xây dựng (tính trên diện tíchđất một khu): 50%

- Hệ số sử dụng đất (tính trên diện tíchđất một khu): 2,5 lần

- Tầng cao công trình: tối đa 5 tầng

- Khoảng lùi so với lộ giới và ranh đất:6,0 m

6.4. Các khu công viên cây xanh,vườn hoa:

a. Công viên cây xanh tậptrung: Các khu đất có ký hiệu lô đất từ X-1 đến X-10

- Tổng diện tích đất:19.920,66 m2 trong đó:

+ X-1: 2.769,14 m2

+ X-2: 3.209,19 m2

+ X-3: 2.748,08 m2

+ X-4: 997,16 m2

+ X-5: 1.821,60 m2

+ X-6: 1.688,00 m2

+ X-7: 1.321,31 m2

+ X-8: 1.234,03 m2

+ X-9: 1.170,93 m2

+ X-10: 2.961,23 m2

- Mật độ xây dựng đối với các lô đấtX1; X-2; X-3; X-10: 0,5% (các khu cây xanh còn lại không xâydựng công trình).

- Hệ số sử dụng đất: 0,03 lần

- Tầng cao: 1 tầng,

b. Cây xanh cảnh quan: ký hiệu XC.

- Diện tích: 1.131,16m2

6.5. Mặt nước cảnh quan: ký hiệu MN1 ¸ NM4: Tổng diện tích: 16.167,31 m2

6.6. Cây xanh hành lang bảovệ rạch: 4.445,01 m2

6.7. Mt nước Rch Rơi:765,30 m2

7. Quy hoạch hệ thống công trìnhhạ tầng kỹ thuật đô thị:

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đượcbố trí đến mạng lưới đường nội bộ như sau:

7.1 Quy hoạch giao thông đô thị:

Số TT

Tên đường

Lgiới (m)

Chiu rộng (m)

Chiều dài (m)

Vỉa hè trái

Lòng đường

Vỉa hè phải

1

N1

12

3

6

3

307

2

N2

12

3

6

3

251

3

D1

12

3

6

3

181

4

D2

12

3

6

3

359

5

D3

12

3

6

3

190

6

D4

12

3

6

3

145

7

D5

12

3

6

3

126

8

N5

12

.3

6

3

153

9

N8

12

3

6

3

205

10

Số 15

12

3

6

3

241

11

N6

14

3

8

3

208

12

N7

14

3

8

3

205

13

21A

14

3

8

3

546

14

21B

14

3

8

3

462

15

Số 12

16

3

9

4

343

16

N3

18

3

12

3

164

17

N4

18

3

12

3

168

18

Số 18

18

3

12

3

444

19

D6

18

3

12

3

285

20

N 9A, N 9B

9

3

12

0

388

21

S 17

20

4

12

4

338

22

Số 6

20

4

12

4

1071

23

Số 14B

20

4

12

4

416

24

Số 4

30

7,5

15

7,5

969

7.2. Quy hoạch cao độ nềnvà thoát nước mặt

a. Quy hoạch cao độ nền.

- Tổ chức đắp nền toàn bộ khu quy hoạchtạo mặt bằng xây dựng.

- Chọn cao độ khống chế cho toàn khu làH ³ 2,00m (hệ VN2000), tính đến phần thấp nhất ở mép đường.

- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắtđường biến đổi từ H=2.25m đến H=2,65m và được xác định đảm bảo điều kiện tổ chứcgiao thông và thoát nước mặt cho khu đất.

- Hướng đổ dốc: từ giữa tiểu khu ra xungquanh và về phía kênh rạch.

b. Quy hoạch thoát nước mặt:

- Giải pháp thoát nước: sử dụng mạng lưới thoát riêng cho nước thải và nước mặt.

- Xây dựng các tuyến cng dọc theo các trục đường giao thông thu gom toànbộ nước mặt của khu quy hoạch rồi thoát vàohồ điều tiết trong khu quy hoạch và rạch Rơi tiếp giáp.

- Cống thoátnước mặt xây mới sử dụng cống bê tông cốt thép đặt ngầm, kích thước cống thay đổitừ Ø600mm đến Ø1200mm, độ dốc cốngđảm bảo khả năng tự làm sạch i ³ 1/D.

- Cống băng đường sử dụng cống Ø400mm, độ dốc 2%.

- Lưu ý: Về kỹ thuậttổ chức vuốt dốc chuyển đổi cao độ đảm bảo hiệu quả kết nối nền giữa dự án vớiđường 15B và khu vực xung quanh, cần nghiên cứu đề xuất chi tiết trong giaiđoạn thiết kế cơ sở trình cơ quan có thẩm quyền thẩm địnhvà phê duyệt theo quy định.

7.3. Quy hoạch cấp điện vàchiếu sáng đô thị

- Chỉ tiêu cấp điện:

+ Nhà liên kế-căn hộ-biệt thự: 3-4-5kW/hộ;

+ Mu giáo: 0,15kW/cháu;

+ Thương mại - dịch vụ: 30 W/m2.

- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch đượclấy trạm 110/15-22KV Nhà Bè.

- Phương án lưới phân phối phù hợp:

+ Xây dựng mới tuyến 22KV dùng cáp đồng3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.

+ Mạng lưới hạ thế cấp điện cho các côngtrình được xây dựng ngầm, tiết diện từ 70mm2 đến 240mm2.

+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn caoáp Sodium 250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm.

7.4. Quy hoạch cấp nước

- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn cấp nướcmáy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước Ø600 trên đường Huỳnh Tấn Phát.

- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngàyvà tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 3.230 m3/ngày.

- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 10 lít/scho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 1 đám cháy.

- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lướibên trong khu quy hoạch với tuyến ống cấp nước Ø600 trên đường Huỳnh Tấn Phát.Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo an toànvà cung cấp nước liên tục. Từ các vòng cấp nước chính phát triển các tuyến nhánhphân phối nước tới các khu tiêu thụ.

- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trêncác tuyến ống cấp nước bố trí trụ cứu hỏa với bán kínhphục vụ 150m nhằm dự phòng khi có sự cố cháy xảy ra.

7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:

a. Thoát nước thải:

- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nướcthải toàn khu: Qmax = 2.876 m3/ngày.

- Giải pháp thoát nước thải:

+ Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng hoàn toàn. Nước thải phântiểu phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoátvào cống thu nước thải.

+ Nước thải được thu gom và đưa vào hệthống xử lý nước thải cục bộ của khu quy hoạch. Nước thải sau khi xử lý tại hệthống xử lý phải đạt QCVN 14: 2008/BTNMT mới đượcthoátra môi trường tự nhiên.

- Mạng lưới thoát nước thải: Được thiết kế tự chảy, xây dựng riêng hoàn toàn.Cống dạng tròn, được xây dựng ngầm dưới đất. Các tuyến cốngnhánh sẽ đi vuông góc với các tuyến cống chính chạy trên các trục đường.

b. Xử lý chất thải rắn:

- Chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt: 1,3kg/người/ngày và tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt là 17,16 tấn/ngày.

- Phương án thu gom và xử lý chất thảirắn: Chất thải rắn được thu gom, phân loại và đưa đến trạmép rác kín, sau đó vận chuyển về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung củathành phố theo quy hoạch.

7.6. Quy hoạch Thông tinliên lạc:

- Nhu cầu phát triển viễn thông cho khuvực 25 thuê bao/100 dân - Tính toán tổng nhu cầu: 4300 thuê bao.

- Định hướng đấu nối từ trạm thông tinbưu điện hiện hữu trung tâm quận 7 bằng tuyến cáp xây dựng đi ngầm.

- Các tuyến cáp viễn thông dự kiếnxây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoc cáp đồng luồn trong ống PVC đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.

7.7. Đánh giá môi trườngchiến Iược:

Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tácđộng đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khaithực hiện quy hoạch đô thị:

- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn,sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.

- Nước thải được xử lý qua bể tự hoạivà trạm xử lý nước thải cục bộ đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra cống thoát nướcchung.

- Bố trí diện tích cây xanh nhằm bảo vệmôi trường không khí đạt QCVN 05: 2013/BTNMT , tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN26: 2010/BTNMT .

- Lồng ghép trong quy hoạch các giải phápnhằm thích nghi và gim nhẹ tác động do biến đổi khí hậu,không gây ngập úng trong khu vực quy hoạch. Lưu ý việc san đp nên và cấp, thoát nước phải tính đến yếu tthích ứng với biến đổi khíhậu.

7.8. Bản đồ tổng hợp đườngdây đường ống:

Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đườngống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiếtkế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theoquy định.

8. Các nội dung phải lưu ý:

- Việc san lấp rạch (nếu có): Thực hiệntheo ý kiến của Sở Giao thông vận tải tại các Công văn số 1109/SGTVT-CTN ngày09 tháng 02 năm 2015; số 7963/SGTVT-GTT ngày 20 tháng 10 năm 2014; số 435/GT-ĐT ngày 20 tháng 5 năm 2004 về việc xử lý rạch trong đồ án điều chỉnh quy hoạchchi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở Phú Mỹ, phường Phú Mỹ, Quận 7.

- Việc xác định mép bờ cao: Thực hiệntheo Công văn số 7963/SGTVT-GTT ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Sở Giao thông vậntải về việc thỏa thuận mép bờ cao rạch Rơi tại khu đất dự án khu nhà ở phường PhúMỹ, Quận 7.

- Điều chỉnh hướng tuyến đường 15B: Thựchiện theo Công văn số 5955/SGTVT-XD ngày 14 tháng 08 năm 2014 của Sở Giao thôngvận tải về điều chỉnh hướng tuyến đường 15B (đoạn từ đường Phạm Hữu Lầu đếnđường Hoàng Quốc Việt), phường Phú Mỹ, Quận 7;

- Về chiều cao xây dựng công trình, chủđầu tư cần thực hiện theo Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và trận địa quản lý,bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.

- Về kiến trúc - cảnh quan: Công trìnhthiết kế cần hài hòa với không gian, kiến trúc cảnh quan xung quanh và đảm bảokết nối về hạ tầng kỹ thuật với các khu đất lân cận.

- Về phòng cháy chữa cháy và môi trường:Cần đảm bảo thực hiện theo quy định về phòng cháy chữacháy của Cảnh sát phòng cháy và Chữa cháy và về quản lý môi trường của Sở Tàinguyên và Môi trường.

- Diện tích chỗ để xe tại tầng hầm cầnphù hợp Tiêu chuẩn thiết kế và Quy chuẩn xâydựng của Việt Nam.

- Trường hợp ranh giới và quymô diện tích đất được giao có thay đổi so với diện tích của đồ án điều chỉnhquy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được thẩm định, phê duyệt, chủ đầu tư cần lậphồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết đ trình cơ quan có thẩm quyền xem xét thẩm định và phê duyệt lại theo quy định.

Điều 2. Tráchnhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan

- Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Công ty Cổ phần đầu tư - xây dựng và Kinh doanh nhà Sài Gòn và đơn vị tư vấn thiếtkế chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung nghiên cứu, các số liệutrong hồ sơ, thuyết minh và bản vẽ trình duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chitiết 1/500 khu dân cư tại Phường Phú Mỹ, Quận 7.

- Công ty Cổ phần Đầu tư -Xây dựng vàKinh doanh nhà Sài Gòn liên hệ Ủy bannhân dân Quận 7 để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ về đất đối với dự ánkhu nhà ở phường Phú Mỹ, Quận 7 theo Công văn số 2825/UBND-QLĐT ngày 22 tháng10 năm 2012 củaỦy ban nhân dân Quận 7;đồng thời, liên hệ với Sở Công thương, Ủy bannhân dân Quận 7, Công ty Điện lực Thành phố và các đơn vị liên quan đđược hướng dẫn thực hiện việc ngầm hóa các tuyến điện theo quy định làmcơ sở trin khai thực hiện dự án và

- Trên cơ sở đồ án điều chỉnh quy hoạchchi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt này, Công ty cổ phần đầu tư - xây dựng vàKinh doanh nhà Sài Gòn thực hiện lập quy định quản lý theo đồ án điều chỉnh quyhoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 này và trình Sở Quy hoạch - Kiến trúc thẩm định, phêduyệt theo quy định.

- Công tác cắm mốc giới theo đồ án điềuchỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt này cần thực hiện theo Quyếtđịnh số 19/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2014 củaỦy ban nhân dân thành phố. Trong quá trình tổ chức định vị, xácđịnh cột mốc tại hiện trường, nếu có sai lệch vị trí điểm nối kết hệ thống giaothông của đồ án được duyệt này với các dự án đầu tư xây dựng kế cận hoặc sailệch hướng tuyến theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được duyệt tại khuvực, chủ đầu tư cần báo cáo Ủy ban nhândân Quận 7 phối hợp Sở Giao thông vậntải, Sở Quy hoạch - Kiến trúc đhướng dẫn xử lý và điềuchỉnh đồ án cho phù hợp trước khi triển khai thi công hệ thống hạ tầng kỹthuật, phải đảm bảo sự kết nối đồng bộ giữa hạ tầng kỹ thuật của dự án với hệthống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực và các yêu cầu của các cơ quan quản lýchuyên ngành

Điều 3. Quyết định này có đính kèm các bản vẽ, thuyếtminh đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 khu dân cư phường Phú Mỹ, Quận7, được nêu tại khoản 4 Điều 1 Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc SởXây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốcSở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giaothông vận tải, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Công Thương, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 7, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Phú Mỹ, Quận 7, Công ty Cổ phầnđầu tư - xây dựng và Kinh doanh nhà Sài Gòn và các cơ quan, đơn vị, cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND/TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: Các PVP;
- Các Phòng CV;
- Lưu: VT, (ĐTMT/MTu) D.27

TM. ỦY BAN NHÂN DÂNKT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Nguyễn Hữu Tín