THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 513/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN “HOÀN THIỆN, HIỆN ĐẠI HÓA HỒ SƠ, BẢN ĐỒ ĐỊA GIỚI HÀNHCHÍNH VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH”

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật đất đai ngày 26tháng 11 năm 2003;

Xét đề nghị của Bộ Nội vụ tại tờtrình số 1627/TTr-BNV ngày 16 tháng 5 năm 2011 và tờ trình số 4423/TTr-BNV ngày09 tháng 12 năm 2011; ý kiến tham gia của Văn phòng Quốc hội tại văn bản số 1093/VPQH-KHCNMT ngày 05 tháng 7 năm 2011, của Bộ Tài chính tại văn bản số 9604/BTC-HCSN ngày 22 tháng 7 năm 2011, của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bảnsố 3604/BKHĐT-KHGDTNMT ngày 07 tháng 6 năm 2011, của Bộ Tư pháp tại văn bản số 4744/BTP-PLHSHC ngày 11 tháng 8 năm 2011, của Bộ Ngoại giao tại văn bản số 1828/BNG-UBBG ngày 06 tháng 6 năm 2011, của Bộ Quốc phòng tại văn bản số 1384/BQP-TM ngày 07 tháng 6 năm 2011, của Bộ Công an tại văn bản số 1622/BCA-A81 ngày 09 tháng 6 năm 2011, của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại vănbản số 2010/BTNMT-ĐĐBĐVN ngày 07 tháng 6 năm 2011, của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn tại văn bản số 1548/BNN-PC ngày 03 tháng 6 năm 2011 về Dự án“Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sởdữ liệu về địa giới hành chính”,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Dự án“Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sởdữ liệu về địa giới hành chính” với những nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, NHIỆM VỤCỦA DỰ ÁN

1. Mục tiêu của Dự án

a) Thực hiện Hiến pháp năm 1992 vềphân chia các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đểxác định rõ phạm vi quản lý theo địa bàn lãnh thổ giữa các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương; giữa các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và giữacác xã, phường, thị trấn trên đất liền và trên biển. Đảm bảo khép kín đường địagiới hành chính các cấp và thống nhất với đường biên giới quốc gia.

b) Xây dựng Bộ hồ sơ, bản đồ địagiới hành chính và cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính các cấp đảm bảo tínhkhoa học, đầy đủ, chính xác pháp lý và thống nhất làm cơ sở pháp lý trong côngtác quản lý nhà nước về địa giới hành chính và xây dựng chiến lược, quy hoạch,kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong cả nước, vùng lãnh thổ, từng địaphương.

2. Yêu cầu của Dự án

a) Giải quyết dứt điểm các tranhchấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính các cấp do lịch sử để lại vànhững phát sinh mới từ những sai sót trong quá trình lập Bộ hồ sơ, bản đồ địagiới hành chính các cấp thực hiện theo Chỉ thị số 364-CT ngày 06 tháng 11 năm1991 của Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc giảiquyết những tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính tỉnh, huyện,xã.

b) Xác định rõ phạm vi quản lý theođịa giới hành chính các cấp đối với các bãi bồi cửa sông, các đảo, đá bãi cạn,bãi ngầm và một số đối tượng địa lý khác trên vùng biển Việt Nam.

c) Đánh giá thực trạng về địa giớihành chính và hệ thống thông tin, tư liệu về hồ sơ, bản đồ địa giới và mốc địagiới hành chính các cấp làm cơ sở xác định các giải pháp về kinh tế, kỹ thuậtvà công nghệ tổ chức triển khai thực hiện Dự án.

d) Đảm bảo chuyển giao, áp dụng kỹthuật, công nghệ tiên tiến về đo đạc, bản đồ và xử lý thông tin, dữ liệu trongcông tác xây dựng, hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính;xác định tọa độ vị trí mốc địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địagiới hành chính các cấp.

3. Nhiệm vụ của Dự án

- Thu thập, phân tích các tài liệulịch sử, khoa học, pháp lý và khảo sát, đánh giá hiện trạng các khu vực tranhchấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính các cấp; hiện trạng khai thác,quản lý các bãi bồi cửa sông, các đảo, đá, bãi cạn, bãi ngầm và một số đốitượng địa lý khác trên vùng biển Việt Nam; Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định,Nghị quyết của Chính phủ về điều chỉnh địa giới, chia tách, sáp nhập, thành lậpmới đơn vị hành chính và hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp; tài liệu,bản đồ, hiệp ước phân định biên giới lãnh thổ quốc gia giữa Việt Nam với cácnước láng giềng. Xây dựng và báo cáo tổng quan về tình hình trên, đề xuấtphương án xác định phạm vi quản lý giữa các địa phương có liên quan.

- Tổ chức hội thảo khoa học, chuyênmôn và các hội nghị hiệp thương, xây dựng phương án xác định địa giới hànhchính giữa các địa phương tại khu vực tranh chấp; phạm vi quản lý các bãi bồicửa sông, các đảo, đá, bãi cạn, bãi ngầm và một số đối tượng địa lý khác trênvùng biển Việt Nam; xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật trình cấp có thẩmquyền xem xét, quyết định.

- Xác định địa giới hành chính trênđất liền và ranh giới quản lý hành chính trên biển theo kết quả hiệp thương,thỏa thuận giữa các địa phương hoặc theo các quyết định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền.

- Chuyển vẽ đường địa giới hànhchính lên bộ bản đồ nền Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, đối soát tính thống nhất giữahồ sơ, bản đồ địa giới hành chính với thực tế quản lý địa giới hành chính củacác địa phương; kiểm tra, rà soát hệ thống mốc địa giới hành chính trên bản đồvà thực địa, thống kê tình trạng mất, hỏng các mốc địa giới hành chính.

- Đúc mốc, cắm bổ sung các mốc địagiới hành chính; khôi phục các mốc địa giới hành chính bị mất; sửa chữa các mốcđịa giới hành chính bị hỏng.

- Đo tọa độ và độ cao toàn bộ hệthống mốc địa giới hành chính theo Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 bằng công nghệđịnh vị GPS.

- Chuyển vẽ, cập nhật bổ sung đườngđịa giới hành chính, vị trí các mốc địa giới và các yếu tố địa lý có liên quanđến địa giới hành chính lên bản đồ địa giới hành chính.

- Khảo sát thực địa, đối chiếu hiệntrạng quản lý địa giới hành chính với hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính. Lậpbáo cáo đánh giá tổng quan về tính thống nhất giữa hồ sơ, bản đồ địa giới hànhchính với thực tế quản lý địa giới hành chính các cấp; đề xuất phương án cậpnhật bổ sung khép kín đưuờng địa giới hành chính đến biên giới quốc gia vàchuyển vẽ đường biên giới quốc gia vào bản đồ địa giới hành chính.

- Thành lập bộ hồ sơ, bản đồ địagiới hành chính cấp xã tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000 trên giấy và dữ liệubản đồ số trong Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

- Thành lập Bộ hồ sơ, bản đồ địagiới hành chính cấp huyện tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 và 1:50.000 trên giấy và dữliệu bản đồ số trong Hệ tọa độ quốc gia VN-2000. Riêng đối với huyện đảo HoàngSa và huyện đảo Trường Sa sử dụng bản đồ tỷ lệ 1:250.000 như là sơ đồ thuyếtminh.

- Thành lập bộ hồ sơ, bản đồ địagiới hành chính cấp tỉnh tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000 trên giấy và dữ liệu bản đồsố trong Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

- Tổ chức để Ủy ban nhân dân cáccấp ký, đóng dấu xác nhận pháp lý bộ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấptheo quy định.

- Xây dựng quy trình kỹ thuật đểxây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính.

- Xây dựng hệ thống quản trị cơ sởdữ liệu về địa giới hành chính.

- Xây dựng phần mềm ứng dụng đểquản lý và khai thác cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính.

- Cơ sở dữ liệu về địa giới hànhchính được cập nhật từ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp đã được hoànthiện, hiện đại hóa đạt bốn tính chất: Đầy đủ, chính xác, pháp lý và thống nhất.

- Cơ sở dữ liệu về địa giới hànhchính có cơ sở dữ liệu không gian là dữ liệu nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2.000,1:5.000 và 1:10.000 ở dạng mở để cập nhật, bổ sung các thông tin cần thiết vềđịa giới hành chính các cấp.

- Tích hợp dữ liệu về địa giới hànhchính với dữ liệu không gian, xử lý các tồn tại phát sinh trong quá trình tíchhợp dữ liệu địa giới hành chính với dữ liệu không gian và cập nhật vào cơ sở dữliệu.

- Tập huấn, chuyển giao công nghệquản lý, khai thác sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính đếncác Bộ, ngành Trung ương có liên quan và các cấp chính quyền địa phương.

- Kiểm tra nghiệm thu hồ sơ, bản đồđịa giới hành chính các cấp theo quy định của Dự án.

II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT, CÔNGNGHỆ THỰC HIỆN DỰ ÁN

1. Sử dụng bản đồ địa hình tỷ lệ1:10.000, 1:25.000, 1:50.000 Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 để xác định phạm vi quảnlý các đảo, đá, bãi cạn, bãi ngầm và một số đối tượng địa lý khác trên vùngbiển Việt Nam; đối với huyện đảo Hoàng Sa và huyện đảo Trường Sa sử dụng bản đồđịa hình tỷ lệ 1:250.000 làm sơ đồ thuyết minh; đối với các khu vực mà bản đồđịa hình ở tỷ lệ nhỏ hoặc bản đồ đã lạc hậu thì sử dụng ảnh hàng không, ảnhviễn thám mới nhất ven biển và đảo để bổ sung, hiện chỉnh bản đồ địa hình venbiển, đảo.

Việc xác định phạm vi quản lý theođịa giới hành chính đối với các bãi bồi cửa sông, các đảo, đá, bãi cạn, bãingầm và một số đối tượng địa lý khác trên vùng biển Việt Nam được tính bắt đầutừ điểm phân định địa giới hành chính trên đất liền theo hồ sơ, bản đồ địa giớihành chính đã lập (tại đường mép nước trên bản đồ) đến đường cơ sở dùng để tínhchiều rộng lãnh hải của lục địa Việt Nam theo tuyên bố của Chính phủ nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1982; đường địa giới hànhchính được thể hiện bằng hệ thống các điểm tọa độ nối liền với nhau từ điểm đầuđến điểm cuối tạo thành đường ranh giới hành chính khép kín trên bản đồ tỷ lệtương ứng và có thể cắm mốc địa giới tại những khu vực cần thiết (nếu địa hìnhcho phép).

2. Giải pháp để hoàn chỉnh mốc địagiới hành chính trên thực địa là đo đạc chính xác tọa độ và độ cao toàn bộ hệthống mốc địa giới hành chính bằng công nghệ định vị GPS trên Hệ tọa độ quốcgia VN-2000.

3. Việc giải quyết các khu vựctranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính do liên ngành Trung ươngvà các địa phương có liên quan nghiên cứu, khảo sát thực tế và xây dựng phươngán trình cấp có thẩm quyền giải quyết.

4. Sử dụng các phần mềm chuyên dụngđể xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về địa giới hành chính (các thông tin địalý GIS); xây dựng phần mềm quản lý và sử dụng các thông tin về địa giới hànhchính đáp ứng đầy đủ nhu cầu quản lý nhà nước ở dạng mở, dễ cập nhật, dễ bổsung các thông tin cần thiết và dễ khai thác sử dụng.

III. SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN VÀ QUẢNLÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG

1. Các sản phẩm của Dự án

a) Các văn bản quy phạm pháp luậtquy định chi tiết việc triển khai thực hiện Dự án.

b) Các văn bản quy phạm pháp luậtvề xác định địa giới hành chính trên đất liền và ranh giới quản lý hành chínhtrên biển giữa các địa phương.

c) Bộ hồ sơ, bản đồ địa giới hànhchính cấp xã tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và tỷ lệ 1:10.000 theo Hệ tọa độ quốc giaVN-2000 được thể hiện đầy đủ đường địa giới, mốc địa giới, địa danh hành chínhcác cấp in trên giấy có ký xác nhận của các đơn vị hành chính liền kề làm cơ sởpháp lý đưa vào quản lý, sử dụng và nộp lưu trữ quốc gia.

d) Bộ hồ sơ, bản đồ địa giới hànhchính cấp huyện, tỉnh 1:10.000, 1:25.000 và 1:50.000 theo Hệ tọa độ quốc giaVN-2000 được thể hiện đầy đủ đường địa giới, địa danh hành chính các cấp, mốcđịa giới, in trên giấy có ký xác nhận của các đơn vị hành chính liền kề làm cơsở pháp lý đưa vào quản lý, sử dụng và nộp lưu trữ quốc gia. Riêng đối vớihuyện đảo Hoàng Sa và huyện đảo Trường Sa sử dụng bản đồ tỷ lệ 1:250.000 như làsơ đồ thuyết minh.

đ) Hệ thống mốc địa giới hành chínhcác cấp; giá trị tọa độ và độ cao các mốc địa giới hành chính được đo đạc bằngcông nghệ định vị vệ tinh (GPS) theo Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và thống nhấtvới hệ thống tọa độ của bản đồ được ghi trên đĩa CD ROM.

e) Bộ bản đồ địa giới hành chínhcác cấp được thể hiện đầy đủ đường địa giới hành chính các cấp, mốc địa giới,đường biên giới quốc gia (nếu có) trên nền bản đồ địa hình Hệ tọa độ quốc giaVN-2000 dạng file số phục vụ cho quản lý, cập nhật và khai thác sử dụng.

g) Hệ thống cơ sở dữ liệu về địagiới hành chính, địa danh hành chính; vị trí và tên mốc địa giới hành chính;đường biên giới quốc gia (nếu có); các thông tin có liên quan khác theo yêu cầuquản lý nhà nước về địa giới hành chính (hệ thống thông tin địa lý GIS) ở dạngmở, dễ bổ sung cập nhật; phần mềm quản lý, tra cứu và sử dụng các thông tin vềđịa giới hành chính các cấp.

2. Quản lý, khai thác sử dụng sảnphẩm của Dự án

a) Việc quản lý, khai thác sử dụngcác sản phẩm của Dự án được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 119/CPngày 16 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ.

b) Các sản phẩm về hồ sơ, bản đồđịa giới hành chính dạng số được đăng tải trên trang Web của Bộ Nội vụ dạngRaster.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Địa điểm, thời gian và nguồn vốnthực hiện Dự án:

a) Dự án triển khai thực hiện tại63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong thời gian 04 (bốn) năm klể từngày được phê duyệt, cụ thể là:

- Từ khi Dự án được phê duyệt đếnhết năm 2012:

+ Xây dựng các văn bản quy phạmpháp luật quy định chi tiết việc triển khai thực hiện Dự án; tổ chức các hộinghị, hội thảo, các lớp tập huấn triển khai thực hiện nhiệm vụ của Dự án.

+ Thu thập, phân tích các tài liệulịch sử, khoa học, pháp lý có liên quan đến các khu vực tranh chấp đất đai liênquan đến địa giới hành chính các cấp, các bãi bồi cửa sông, các đảo, đá, bãicạn, bãi ngầm và một số đối tượng địa lý khác trên vùng biển Việt Nam; Nghịquyết của Quốc hội, Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ về điều chỉnh địa giới,chia tách, sáp nhập, thành lập mới đơn vị hành chính và hồ sơ, bản đồ địa giớihành chính các cấp; tài liệu, bản đồ, hiệp ước phân định biên giới lãnh thổquốc gia giữa Việt Nam với các nước láng giềng.

+ Khảo sát thực tế, phân tích, đánhgiá hiện trạng các khu vực tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chínhcác cấp; đánh giá hiện trạng khai thác, quản lý các bãi bồi cửa sông, các đảo,đá, bãi cạn, bãi ngầm và một số đối tượng địa lý khác trên vùng biển Việt Nam.

+ Xây dựng các báo cáo tổng quan vềhiện trạng các khu vực tranh chấp; xác định các nguyên tắc cơ bản làm căn cứ đềxuất phương án giải quyết theo từng khu vực tranh chấp; hiện trạng quản lý, sửdụng các bãi bồi cửa sông, các đảo, đá, bãi cạn, bãi ngầm và một số đối tượngđịa lý khác trên vùng biển Việt Nam, đề xuất phương án xác định phạm vi quản lýgiữa các địa phương có liên quan.

+ Tổ chức hội thảo khoa học, chuyênmôn và khảo sát thực địa từng khu vực tranh chấp để hoàn thiện phương án giảiquyết; nghiên cứu, hoàn thiện phương án xác định phạm vi quản lý các bãi bồicửa sông, các đảo, đá, bãi cạn, bãi ngầm và một số đối tượng địa lý khác trênvùng biển Việt Nam.

+ Tổ chức các hội nghị hiệp thương,xây dựng phưuơng án xác định địa giới hành chính giữa các địa phương tại khuvực tranh chấp; xác định phạm vi quản lý các bãi bồi cửa sông, các đảo, đá, bãicạn, bãi ngầm và một số đối tượng địa lý khác trên vùng biển Việt Nam; xây dựngcác văn bản quy phạm pháp luật trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

+ Xác định địa giới hành chính trênđất liền và ranh giới quản lý hành chính trên biển ở thực địa theo kết quả hiệpthương, thỏa thuận giữa các địa phương hoặc theo các quyết định của cơ quan nhànước có thẩm quyền.

+ Chuyển vẽ đường địa giới hànhchính theo kết quả thực hiện Chỉ thị 364/CT lên bộ bản đồ nền Hệ tọa độ quốcgia VN-2000, đối soát tính thống nhất giữa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính đãlập với thực tế quản lý địa giới hành chính của các địa phương; kiểm tra, ràsoát hệ thống mốc địa giới hành chính trên bản đồ và thực địa, thống kê tìnhtrạng mất, hỏng các mốc địa giới hành chính.

- Năm 2013:

+ Giải quyết dứt điểm những phầnviệc còn tồn tại của năm 2012.

+ Đúc mốc, cắm bổ sung các mốc địagiới hành chính; khôi phục các mốc địa giới hành chính bị mất; sửa chữa các mốcđịa giới hành chính bị hỏng.

+ Đo tọa độ và độ cao toàn bộ hệthống mốc địa giới hành chính theo Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 bằng công nghệđịnh vị GPS.

+ Chuyển vẽ, cập nhật bổ sung đườngđịa giới hành chính, vị trí các mốc địa giới và các yếu tố địa lý có liên quanđến địa giới hành chính lên bản đồ địa giới hành chính.

+ Khảo sát thực địa, đối chiếu hiệntrạng quản lý địa giới hành chính với hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính. Lậpbáo cáo đánh giá tổng quan về tính thống nhất giữa hồ sơ, bản đồ địa giới hànhchính với thực tế quản lý địa giới hành chính các cấp; đề xuất phương án cậpnhật bổ sung khép kín đường địa giới hành chính đến biên giới quốc gia vàchuyển vẽ đường biên giới quốc gia vào bản đồ địa giới hành chính.

+ Thành lập bộ hồ sơ, bản đồ địagiới hành chính cấp xã tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000 trên giấy và dữ liệubản đồ số trong Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

+ Thành lập bộ hồ sơ, bản đồ địagiới hành chính cấp huyện tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 và 1:50.000 trên giấy và dữliệu bản đồ số trong Hệ tọa độ quốc gia VN-2000. Riêng đối với huyện đảo HoàngSa và huyện đảo Trường Sa sử dụng bản đồ tỷ lệ 1:250.000 như là sơ đồ thuyếtminh.

+ Thành lập bộ hồ sơ, bản đồ địagiới hành chính cấp tỉnh tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000 trên giấy và dữ liệu bản đồsố trong Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

+ Tổ chức để Ủy ban nhân dân cáccấp ký, đóng dấu xác nhận pháp lý bộ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấptheo quy định.

+ Kiểm tra nghiệm thu hồ sơ, bản đồđịa giới hành chính các cấp theo quy định của Dự án.

- Năm 2014:

+ Giải quyết dứt điểm những phầnviệc còn tồn tại của năm 2013.

+ Xây dựng quy trình kỹ thuật đểxây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính.

+ Xây dựng hệ thống quản trị cơ sởdữ liệu về địa giới hành chính.

+ Xây dựng phần mềm ứng dụng đểquản lý và khai thác cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính.

+ Cơ sở dữ liệu về địa giới hànhchính được cập nhật từ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp đã được hoànthiện, hiện đại hóa đạt bốn tính chất: Đầy đủ, chính xác, pháp lý và thống nhất.

+ Cơ sở dữ liệu về địa giới hànhchính có cơ sở dữ liệu không gian là dữ liệu nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2.000,1:5.000 và 1:10.000 ở dạng mở để cập nhật, bổ sung các thông tin cần thiết vềđịa giới hành chính các cấp.

- Năm 2015:

+ Giải quyết dứt điểm những phầnviệc còn tồn tại của năm 2014.

+ Tích hợp dữ liệu về địa giới hànhchính với dữ liệu không gian, xử lý các tồn tại phát sinh trong quá trình tíchhợp dữ liệu địa giới hành chính với dữ liệu không gian và cập nhật vào cơ sở dữliệu.

+ Tập huấn, chuyển giao công nghệquản lý, khai thác sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính đếncác Bộ, ngành Trung ương có liên quan và các cấp chính quyền địa phương.

b) Các sản phẩm của Dự án được đánhgiá, nghiệm thu theo niên độ thực hiện nhiệm vụ hàng năm.

c) Nguồn kinh phí thực hiện Dự ánthuộc nguồn ngân sách sự nghiệp kinh tế Trung ương và ngân sách địa phương đảmbảo, trong đó:

- Kinh phí đảm bảo nhiệm vụ thựchiện Dự án của các Bộ, ngành Trung ương do ngân sách trung ương đảm bảo.

- Kinh phí đảm bảo nhiệm vụ thựchiện Dự án của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do ngân sách địaphương đảm bảo. Đối với các địa phương có khó khăn về kinh phí, ngân sách trungương hỗ trợ theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

- Hàng năm các Bộ, ngành liên quanvà các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập dự toán báo cáo Bộ Tài chính,Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

2. Trách nhiệm triển khai thực hiệnDự án:

a) Bộ Nội vụ (cơ quan chủ trì Dự án)

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn triển khai thực hiện Dự án và thẩm định, phêduyệt Thiết kế kỹ thuật - dự toán các hạng mục công việc của các địa phương đểthực hiện Dự án và thẩm định, nghiệm thu các sản phẩm của Dự án.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ,ngành Trung ương và địa phương liên quan nghiên cứu, khảo sát, xây dựng phươngán trình Thủ tướng Chính phủ giải quyết những tranh chấp đất đai liên quan đếnđịa giới hành chính cấp tỉnh; giải quyết những điểm có sự không thống nhất giữaranh giới hiện trạng quản lý với ranh giới trên hồ sơ, bản đồ địa giới hànhchính; xác định phạm vi quản lý theo địa giới hành chính đối với các bãi bồicửa sông, các đảo, đá, bãi cạn, bãi ngầm và một số đối tượng địa lý khác trênvùng biển Việt Nam.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ,ngành liên quan tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn triển khaithực hiện nhiệm vụ của Dự án.

- Mua sắm trang thiết bị phần cứng,phần mềm phục vụ cho việc quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu địa giới hành chínhcác cấp.

b) Bộ Tài nguyên và Môi trường (cơquan quản lý kỹ thuật)

- Cung cấp bản đồ nền địa hình Hệtọa độ quốc gia VN-2000 làm cơ sở để tổ chức triển khai thực hiện Dự án.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ,ngành Trung ương và địa phương liên quan xác định đoạn đường địa giới hànhchính chưa khép kín đến biên giới quốc gia; xác định các bãi bồi cửa sông, cácđảo, đá, bãi cạn, bãi ngầm và một số đối tượng địa lý khác trên vùng biển ViệtNam.

- Phối hợp với các Bộ, ngành Trungương và địa phương liên quan nghiên cứu, khảo sát, xây dựng phương án giảiquyết những tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính các cấp; giảiquyết những điểm có sự không thống nhất giữa ranh giới hiện trạng quản lý vớiranh giới trên hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ,ngành liên quan hướng dẫn kỹ thuật xác định đường địa giới, lập hồ sơ, bản đồđịa giới hành chính.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ:Ngoại giao, Nội vụ, Quốc phòng, Công an và các địa phương thực hiện chuyển vẽđường biên giới quốc gia; đường địa giới hành chính lên bộ bản đồ địa giới hànhchính Hệ tọa độ quốc gia VN-2000; xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chínhvà phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu địa giới hành chính các cấp.

- Phối hợp với Bộ Nội vụ thẩm định,phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - dự toán cụ thể cho các hạng mục công việc của cácđịa phương phù hợp theo tiến độ thực hiện Dự án; thẩm định, nghiệm thu các sảnphẩm của Dự án.

- Chủ trì việc kiểm tra nghiệm thu,đánh giá chất lượng các sản phẩm của Dự án theo Quy chuẩn kỹ thuật thành lập hồsơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp và theo yêu cầu của Dự án.

- Mua sắm trang thiết bị phần cứng,phần mềm phục vụ cho việc xhây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính các cấp.

- Chủ trì tập huấn, chuyển giaocông nghệ quản lý, khai thác sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu về địa giới hànhchính đến các Bộ, ngành Trung ương và các cấp chính quyền địa phương.

c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,phối hợp với Bộ Tài chính có trách nhiệm bố trí kế hoạch ngân sách hàng năm đểđảm bảo tiến độ thực hiện Dự án.

d) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợpvới Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng và quyết toán kinhphí của Dự án theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước.

đ) Bộ Ngoại giao phối hợp với cácBộ: Tài nguyên và Môi trường, Quốc phòng (Bộ đội Biên phòng) hướng dẫn việc thểhiện đường biên giới quốc gia lên bộ bản đồ địa giới hành chính.

e) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương

- Xây dựng kế hoạch và dự toán chitiết kinh phí đảm bảo nhiệm vụ triển khai thực hiện Dự án ở địa phương theotiến độ kế hoạch hàng năm.

- Lập Thiết kế kỹ thuật - dự toáncụ thể cho các hạng mục công việc của địa phương phù hợp theo tiến độ thực hiệnDự án trình Bộ Nội vụ và Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét; phê duyệt.

- Phối hợp với các Bộ, ngành Trungương và địa phương liên quan tổ chức hội nghị hiệp thương, thỏa thuận ranh giớihành chính tại các phu vực tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chínhcác cấp; giải quyết những điểm có sự không thống nhất giữa ranh giới hiện trạngquản lý với ranh giới trên hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính; xác định đoạnđường địa giới hành chính khép kín đến biên giới quốc gia; xác định phạm viquản lý theo địa giới hành chính đối với các bãi bồi cửa sông, các đảo, đá, bãicạn, bãi ngầm và một số đối tượng địa lý khác trên vùng biển Việt Nam.

- Tổ chức thực hiện việc đúc mốc,chôn mốc, đo tọa độ mốc, vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới hành chính và lập hồ sơ,bản đồ địa giới hành chính các cấp ở địa phương.

- Tổ chức hội nghị ký kết pháp lýbộ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp đối với các đơn vị hành chínhthuộc địa phương và các đơn vị hành chính giáp ranh.

g) Các Bộ, ngành Trung ương và Ủyban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn được giao, định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quảtriển khai thực hiện Dự án.

Điều 2. Dự án này là căn cứđịnh hướng cho việc xây dựng các chương trình, kế hoạch và Thiết kế kỹ thuật -dự toán hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựngcơ sở dữ liệu về địa giới hành chính các cấp.

Điều 3. Quyết định này có hiệulực thi hành kể từ ngày ký.

Bộ trưởng các Bộ: Nội vụ, Tàinguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ngoại giao, Thủ trưởng cáccơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ: ĐP, KTTH, KTN, Công báo;
- Lưu: Văn thư, NC (5b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng