ỦY BAN NHÂN DÂNTNH BC GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 515/ 2015/QĐ- UBND

Bắc Giang, ngày 27 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, KẾ HOẠCH BẢO VỆMÔI TRƯỜNG, ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNGTRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 164/2013/NĐ-CPngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định vềkhu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CPngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môitrường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kếhoạch bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CPngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản;

Căn cứ Thông tư số 27/2015/TT- BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánhgiá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môitrường;

Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường vềcải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tàinguyên và Môi trường tại Tờ trình số 544/TTr-TNMT ngày 11 tháng 9 năm 2015;Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 240/BC-STP ngày 15 tháng 10 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục đánhgiá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường vàphương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sảntrên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký vàthay thế Quyết định số 130/2012/QĐ-UBND ngay 18/5/2012 của UBND tỉnh ban hànhQuy định một số trình tự, thủ tục đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường trên địabàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh;Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn vàcác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
-
Văn phòng Chính phủ;
-
Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tư Pháp;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
-
TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
-
Chủ tịch, các PTC UBND tỉnh;
-
Văn phòng tỉnh ủy;
-
UBMTTQ tỉnh và cơ quan đoàn thể tỉnh;
-
Công an tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự tnh;
- V
ăn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
-
Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, các chuyên viên, TT TH-CB;
-
Lưu: VT, MT.Bình.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TCHPHÓ CHỦ TỊCH



Lại Thanh Sơn

QUY ĐỊNH

TRÌNHTỰ, THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ĐỀ ÁN BẢOVỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAITHÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 515/ 2015/QĐ- UBND ngày 27 tháng 10 năm 2015 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

1. Quy định này quy định trình tự,thủ tục đánh giá tác động môi trường; kế hoạch bảo vệ môi trường; đề án bảo vệmôi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án cải tạo, phục hồimôi trường bổ sung trong hoạt động khai thác khoáng sản (sau đây gọi chung làphương án cải tạo, phục hồi môi trường) đối với các dự án, các cơ sở sản xuất,kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

2. Các nội dung khác về đánh giá tácđộng môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường và phươngán cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản không quyđịnh trong Quy định này thì thực hiện theo quy định capháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơquan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân)có hoạt động liên quan đến đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môitrường, đề án bảo vệ môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường tronghoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Chương II

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNGMÔI TRƯỜNG

Điều 3. Hồ sơ đềnghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Tchức, cánhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 33 Luật Bảo vệ môi trường ngày23/6/2014 và khoản 1 Điều 12 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 củaChính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiếnlược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (sau đây gọichung là Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ) nộp hồ sơ đề nghị thẩm định tại Bộ phậntiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánhgiá tác động môi trường theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 27/2015/TT- BTNMTngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giámôi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môitrường (sau đây gọi chung là Thông tư s 27/2015/TT- BT NMT).

2. Trong trường hp sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu phát hiện hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hp lệ, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản thông báo và hướng dẫn cụ thể cho tổ chức, cá nhân một lần duy nhất đểhoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Điều 4. Trình tự, thời gianthẩm định

1. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định.

Thành phần Hội đồng thẩm định có ít nhất07 (bảy) thành viên, bao gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môitrường; thành viên là đại diện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lýcác khu công nghiệp tỉnh nơi cơ sở hoạt động, cơ quan, ban, ngành liên quan,một số chuyên gia về môi trường.

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơquan Thường trực của Hội đồng thẩm định, có trách nhiệm và quyền hạn theo quyđịnh tại Điều 25 Thông tư số 27/2015/TT- BTNMT .

2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định.

3. Trong thời hạn 12 (mười hai) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, Chủ tịchHội đồng thẩm định có trách nhiệm hoàn thành việc thẩm định báo cáo đánh giátác động môi trường.

4. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làmviệc kể từ ngày có kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên vàMôi trường ban hành thông báo kết quả thẩm định bằng văn bản gửi đến tổ chức,cá nhân.

Điều 5. Chỉnh sửa, bổ sung vàhoàn thiện hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Trường hợp thông qua không cầnchỉnh sửa, bổ sung: Trong 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, Sở Tàinguyên và Môi trường lập tờ trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đồngthời yêu cầu tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ sau thẩm định theo khoản 1 Điều 9 Thôngtư số 27/2015/TT- BTNMT về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyênvà Môi trường.

2. Trường hợp thông qua với điều kiệnphải chỉnh sửa, bổ sung: Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngàySở Tài nguyên và Môi trường ban hành thông báo kết quả thẩm định, tổ chức, cánhân chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đề nghị phêduyệt theo khoản 1 Điều 9 Thông tư số 27/2015/TT -BTNMT vàgửi về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Quáthời hạn này, Hội đồng thẩm định giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường ban hànhvăn bản hủy kết quả thẩm định.

3. Trường hợp báo cáo đánh giá tácđộng môi trường không được thông qua hoặc bị hủy kết quả thẩm định: Tổ chức, cánhân lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường và thựchiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Quy định này.

Điều 6. Phê duyệtbáo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môitrường đã chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện theo yêu cu thm định, sTài nguyên và Môi trường hoàn tt hsơ trình Ủy ban nhân dântỉnh xem xét, phê duyệt.

2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy bannhân dân tỉnh xem xét ban hành quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác độngmôi trường theo quy định.

3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trườngxác nhận vào trang phụ bìa của báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phêduyệt.

4. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường xácnhận vào trang phụ bìa và gửi quyết định phê duyệt kèm theo báo cáo đánh giátác động môi trường cho tổ chức, cá nhân 01 bộ, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơithực hiện dự án 01 bộ; gửi quyết định phê duyệt đến Bộ Tài nguyên và Môitrường, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh (đi với dựán thực hiện trong khu công nghiệp), y ban nhân dân cấpxã nơi thực hiện dự án; lưu tại Sở Tài nguyên và Môi trường 01 bộ hồ sơ gốc.

Điều 7. Kiểm tra,xác nhận các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án

1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trườngkiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hànhcủa dự án đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số27/2015/TT- BTNMT.

2. Tchức, cánhân thuộc đối tượng phải báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môitrường quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 27/2015/TT- BTNMT trước khi đưadự án vào vận hành chính thức phải nộp hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện các côngtrình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án để được xác nhậntại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện cáccông trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án theo khoản 2Điều 12 Thông tư số 27/2015/TT- BTNMT.

3. Trình tự, thời gian thực hiện kiểmtra, xác nhận

a) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làmviệc ktừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên vàMôi trường có trách nhiệm thành lập Đoàn kim tra.

Thành phần Đoàn kiểm tra không quábảy (07) thành viên, gồm: Trưởng đoàn là lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường;thành viên đoàn là đại diện các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện,Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh nơi thực hiện dự án, một số chuyên gia vềmôi trường.

b) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làmviệc kể từ ngày thành lập Đoàn kiểm tra, Trưởng Đoàn kiểm tra có trách nhiệmhoàn thành việc kiểm tra và báo cáo kết quả. Trường hpcần thiết phải lấy mẫu đối chứng, thi hạn tiến hành kim tra tối đa là 20 (hai mươi) ngày làm việc.

c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, Sở Tài nguyên và Môi trườngxem xét, cấp giấy xác nhận hoặc có văn bản thông báo đến tchức, cá nhân về việc công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạnvận hành của dự án chưa đáp ứng các yêu cầu.

Chương III

KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔITRƯỜNG

Điều 8. Hồ sơ đăngký kế hoạch bảo vệ môi trường

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện các dựán theo quy định tại Phụ lục 5.1 Thông tư số 27/2015/TT- BTNMT nộp hồ sơ đề nghịđăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của SởTài nguyên và Môi trường.

Hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môitrường theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Thông tư số 27/2015/TT- BTNMT.

2. Tổ chức, cá nhân thuộc các đốitượng quy định tại Khoản 2 Điều 32 Thông tư số 27/2015/TT- BTNMT nộp hồ sơ đềnghị đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảcủa Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án đầu tư để xác nhận đăng ký.

Hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môitrường thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 27/2015/TT- BTNMT.

Điều 9. Trình tự, thời gian xácnhận kế hoạch bảo vệ môi trường

1. Trong thời hạn 06 (sáu) ngày làmviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy bannhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét, xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môitrường. Trường hp chưa xác nhận phải có thông báo bằngvăn bản và nêu rõ lý do.

2. Sau khi ký kế hoạch bảo vệ môitrường được xác nhận đăng ký

a) Trường hợp thuộc thẩm quyền xácnhận của Sở Tài nguyên và Môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường gửi giấy xácnhận kèm theo kế hoạch bảo vệ môi trưng cho tổ chức, cánhân, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi triển khai dự án; gửi giấy xác nhận đến Ủyban nhân dân cấp xã nơi trin khai dự án, Ban quản lý cáckhu công nghiệp tỉnh (trường hợp dự án đầu tư trong khu công nghiệp).

b) Trường hợp thuộc thẩm quyền xác nhậncủa Ủy ban nhân dân cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi giấyxác nhận kèm theo kế hoạch bảo vệ môi trường cho tổ chức, cá nhân, y ban nhân dân cấp xã nơi triển khai dự án; gửi giấy xác nhận đến SởTài nguyên và Môi trường, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh (trường hợp dự án đầu tư trong khu công nghiệp).

Chương IV

ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔITRƯỜNG

Mục 1: ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNGCHI TIẾT

Điều 10. Hồ sơ đề nghị thẩmđịnh, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết

1. Tổ chức, cá nhân quy định tại Điều3 Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngQuy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản(sau đây gọi chung là Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ) nộp hồ sơ đề nghthẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết tại Bộ phận tiếp nhậnvà trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt đềán bảo vệ môi trường chi tiết theo quy định tại Điều 4 Thôngtư số 26/2015/TT-BTNMT .

2. Trong trường hợp sau khi tiếp nhậnhồ sơ, nếu phát hiện hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 (hai)ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có vănbản thông báo và hướng dn cụ thchotổ chức, cá nhân một lần duy nhất để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Điều 11. Trình tự, thời gianthẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết

1. Trong thời hạn02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môitrường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập đoàn kiểm tra, thẩm địnhđề án bảo vệ môi trường chi tiết.

Thành phần đoàn kiểm tra, thẩm địnhcó ít nhất bảy (07) thành viên, bao gồm: Trưởng đoàn là lãnh đạo Sở Tài nguyênvà Môi trường; thành viên là đại diện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy bannhân dân cấp huyện, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh nơi cơ sở hoạt động,cơ quan, ban, ngành liên quan, một số chuyên gia về môi trường.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơquan thường trực thm định và trình phê duyệt đề án bảo vệmôi trường chi tiết (sau đây viết chung là cơ quan thường trực thẩm định) đốivới các đối tượng thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt của y ban nhân dân tỉnh.

3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được ttrình của Sở Tài nguyên vàMôi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyếtđịnh thành lập đoàn kiểm tra, thẩm định.

4. Trong thihạn 07 (bảy) ngày làm việc, ktừ ngày nhận được Quyếtđịnh thành lập đoàn kiểm tra, thẩm định, Trưởng đoàn kim tra, thẩm định có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra, thẩm định.

5. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làmviệc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trườngthông báo bằng văn bản cho tchức, cá nhân về kết quảthẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết.

Điều 12. Chỉnh sửa,hoàn thiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết

1. Trường hợp thông qua không cầnchỉnh sửa, bổ sung: Trong 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩmđịnh, Sở Tài nguyên và Môi trường lập tờ trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt đồng thời yêu cầu tchức, cá nhân gửi hồ sơ sauthẩm định theo điểm a khoản 2 Điều 7 Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT về Bộ phậntiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Trường hợp thông qua với điều kiệnphải chỉnh sửa, b sung: Trong thihạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường ban hànhthông báo kết quả thẩm định, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chỉnh sửa, bổ sunghoàn thiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết và gửi hồ sơ sau thẩm định theođiểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT về Bộ phận tiếp nhận và trảkết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét, trình Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt theo quy định. Quá thi hạn này, Đoàn kim tra, thẩm định giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bảnhủy kết quả thẩm định.

3. Trường hợp đề án bảo vệ môi trườngchi tiết không được thông qua hoặc bị hủy kết quả thẩm định: Tổ chức, cá nhânlập lại đề án bảo vệ môi trường chi tiết và thực hiện theo quy định tại Điều10, Điều 11 của Quy định này.

Điều 13. Phê duyệtđề án bảo vệ môi trường chi tiết

1. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được đề án bảo vệ môi trường chi tiếtđã chỉnh sửa, bsung, hoàn thiện theo thông báo kết quả thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn tất hồ sơ, trình Ủyban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tài nguyên và Môi trường, y ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành quyết định phê duyệt đề án bảo vệmôi trường chi tiết.

3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trườngxác nhận vào trang phụ bìa của đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phêduyệt.

4. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việckể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhậnvào trang phụ bìa và gửi quyết định phê duyệt kèm theo đề án bảo vệ môi trường chitiết cho tổ chức, cá nhân 01 bộ, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cơ sở hoạt động01 bộ; gửi quyết định phê duyệt đến Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh (đốivới dự án đầu tư trong khu công nghiệp), Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiệndự án; lưu tại Sở Tài nguyên và Môi trường 01 bộ hồ sơ gốc.

Điều 14. Kiểm trathực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết

Giao Sở Tài nguyên và Môi trường thựchiện trách nhiệm kiểm tra theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số26/2015/TT-BTNMT và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Mục 2: ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNGĐƠN GIẢN

Điều 15. Hồ sơ đề nghị đăng kýđề án bảo vệ môi trường đơn giản

1. Tổ chức, cá nhân quy định tại Điều10 Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT nộp hồ sơ đề nghị đăng ký đề án bảo vệ môitrường đơn giản tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môitrường đối với những cơ sở thuộc thẩm quyn xác nhận đăng ký bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 1 Điu 12 Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT .

2. Tổ chức, cá nhân quy định tại Điều10 Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT nộp hồ sơ đề nghị đăng ký đề án bảo vệ môitrường đơn giản tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấphuyện đối với những cơ sở thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký bảo vệ môi trườngtheo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số26/2015/TT-BTNMT .

3. Hồ sơ đề nghị đăng ký đề án bảo vệmôi trường đơn giản theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT .

Điều 16. Trình tự, thời hạnxác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản

1. Trong thời hạn 06 (sáu) ngày làmviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên vàMôi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét, xác nhận đềán bảo vệ môi trường đơn giản. Trường hợp chưa xác nhận phải có thông báo bằngvăn bản và nêu rõ lý do.

2. Sau khi đề án bảo vệ môi trườngđơn giản được xác nhận đăng ký

a) Trường hpthuộc thẩm quyền xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường: Sở Tài nguyên và Môitrường gửi giấy xác nhận kèm theo đề án bảo vệ môi trường đơn giản đã được xácnhận cho tổ chức, cá nhân, y ban nhân dân cấp huyện nơicơ sở hoạt động; gửi giấy xác nhận đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở hoạtđộng, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh (trường hợp sởtrong khu công nghiệp).

b) Trường hpthuộc thẩm quyền xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện:Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi giấy xác nhận kèm theo đề án bảo vệ môi trườngđơn giản đã được xác nhận cho tổ chức, cá nhân, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơsở hoạt động; gửi giấy xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản cho Sở Tàinguyên và Môi trường, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh (trường hợp cơ sởtrong khu công nghiệp).

Chương V

PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO,PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Điều 17. Hồ sơ đề nghị thẩmđịnh phương án cải tạo, phục hồi môi trường

1. Tổ chức, cá nhân quy định tạikhoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định số 19/2015/NĐ -CP ngày14/02/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Bảo vệ môi trường nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảthuộc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi qua đường bưu điện.

Hồ sơ đề nghị thẩm định phương án cảitạo, phục hồi môi trường theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 ca Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo,phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản (sau đây gọi chung làThông tư số 38/2015/TT-BTNMT ).

2. Trong trường hợp sau khi tiếp nhậnhồ sơ, nếu phát hiện hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 (hai)ngày làm việc ktừ ngày nhận được hsơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có thông báo bằng văn bản và hướng dẫncụ thể cho tổ chức, cá nhân một lần duy nhất đhoàn thiệnhồ sơ theo quy định.

Điều 18. Trình tự, thời gianthẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường

1. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Chủtịch y ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định.

2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của SởTài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết địnhthành lập Hội đồng thẩm định,

Hội đồng thẩm định ít nhất 07 (bảy)thành viên, gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường;thành viên là đại diện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủyban nhân dân cấp huyện nơi cơ sở hoạt động, cơ quan, ban, ngànhliên quan, một số chuyên gia về môi trường, khoáng sản.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơquan Thường trực của Hội đồng thẩm định, có trách nhiệm và quyn hạn theo quy định tại Điu 10 Thông tư s 38/2015/TT -BTNMT.

4. Trong thời hạn 12 (mười hai) ngàylàm việc ktừ ngày nhận được Quyết định thành lập Hộiđồng thẩm định, Chủ tịch Hội đồng thẩm định có trách nhiệm hoàn thành việc thẩmđịnh phương án cải tạo, phục hồi môi trường.

5. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làmviệc ktừ ngày có kết quả thẩm định, Sở Tài nguyên và Môitrường thông báo bằng văn bản kết quả thẩm định cho tổ chức, cá nhân.

Điều 19. Chỉnh sửa, bổ sungphương án cải tạo, phục hồi môi trường

1. Đối vitrường hợp thông qua không cần chỉnh sửa, b sung: Trong02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, Sở Tài nguyênvà Môi trường lập tờ trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt đồng thời yêu cầu tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ phương án cải tạo, phục hồimôi trường sau thẩm định về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tàinguyên và Môi trường.

2. Trường hợp thông qua sau khi chỉnhsửa bổ sung: Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày Sở Tài nguyênvà Môi trường ban hành thông báo kết quả thẩm định phương án cải tạo phục hồimôi trường, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện hồsơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường. Quá thời hạn này, Hội đồng thẩm định giao cho Sở Tài nguyên và Môitrường ban hành văn bản hủy kết quả thẩm định.

3. Trường hợp phương án cải tạo, phụchồi môi trường không được thông qua hoặc bị hủy kết quả thẩm định: Tổ chức, cánhân lập lại phương án cải tạo, phục hồi môi trường theoquy định tại Điều 17, Điều 18 Quy định này.

Điều 20. Phê duyệtphương án cải tạo phục hồi môi trường

1. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt phươngán cải tạo, phục hồi môi trường đã chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện theo yêu cu thm định, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn tt hsơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hp lệ của Sở Tài nguyên vàMôi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành quyết định phê duyệt phươngán cải tạo, phục hồi môi trường.

3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trườngxác nhận vào trang phụ bìa của phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã đượcphê duyệt.

4. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường xácnhận vào trang phụ bìa và gửi quyết định phê duyệt kèm theo phương án cải tạophục hồi môi trường cho tổ chức, cá nhân 01 bộ, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơithực hiện dự án 01 bộ; gửi Quyết định phê duyệt đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơithực hiện dự án; lưu tại Sở Tài nguyên và Môi trường 01 bộ h sơ gc.

Điều 21. Trình tự, thủ tục xácnhận hoàn thành từng phần và toàn bộ phương án cải tạo, phục hồi môi trường

1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trườngkiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án cải tạo, phục hồi môi trường.

2. Tổ chức, cá nhân sau khi hoànthành từng phần nội dung cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án đã đượcphê duyệt nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên vàMôi trường.

Hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thànhtừng phần phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều16 Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT .

Việc xác nhận hoàn thành toàn bộphương án cải tạo, phục hồi môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 20Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT .

3. Trình tự, thời gian thực hiện kiểmtra, xác nhận

a) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có tráchnhiệm thành lập đoàn kim tra.

Thành phần Đoàn kiểm tra không quá 07(bảy) thành viên, bao gồm: Trưởng đoàn là Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường;thành viên đoàn là đại diện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành liênquan, y ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện hoạt độngkhai thác khoáng sản, một số chuyên gia về môi trường, khoáng sản, Quỹ bảo vệmôi trường tỉnh.

b) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làmviệc kể từ ngày thành lập đoàn kiểm tra, Trưởng Đoàn kiểm tra có trách nhiệmhoàn thành việc kim tra và báo cáo kết quả. Trường hợpcần thiết phải lấy mẫu đối chứng, thời hạn tiến hành kiểm tra tối đa là 20 (haimươi) ngày làm việc.

c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, Sở Tài nguyên và Môi trườngxem xét, cấp giấy xác nhận hoặc thông báo bằng văn bản nêu rõ các vấn đề còntồn tại đ tchức, cá nhân khắc phụcvà hoàn thiện.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều 22. Trách nhiệm của cácsở, ban, ngành

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Chủ trì, phối hp với các cấp, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra vàthực hiện Quy định này.

b) Tiếp nhận hồ sơ, xem xét, tổ chứcthẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môitrường, đán bảo vệ môi trường chi tiết, phương án cảitạo, phục hồi môi trường. Tiếp nhận và tổ chức xác nhậnđăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản thuộc thẩmquyền.

c) Tổ chức đôn đốc, hướng dẫn, kiểmtra, xác nhận việc hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường, phương án cảitạo, phục hồi môi trường; đôn đốc, hưng dẫn, kiểm traviệc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết.

d) Chịu trách nhiệm tổ chức tổng hợp,cập nhật thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu, xem xét, đánh giá việc phê duyệt,xác nhận và thực hiện các thủ tục về môi trường nêu tại Quy định này, đề xuấtcơ quan có thm quyền thực hiện chức năng quản lý và hàngnăm xây dựng báo cáo gửi Ủy ban nhân dân tỉnh theo quyđịnh.

đ) Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc xác nhận, đăng ký kế hoạch bảo vệmôi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản thuộc thẩmquyền.

e) Quản lý đối với đơn vị tư vấn,dịch vụ quan trắc môi trường. Hàng năm tổ chức xem xét, đánh giá và công bốdanh sách những đơn vị tư vấn, dịch vụ quan trắc môi trường không đủ điều kiệnhoạt động trên địa bàn tỉnh.

2. Các sở, ban, ngành liên quan: Cửcông chức tham gia hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; đềán bảo vệ môi trường chi tiết; phương án cải tạo, phục hồi môi trường, chịutrách nhiệm về nội dung thẩm định. Cử công chức tham gia kiểm tra, xác nhận cáccông trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án; kim tra, xác nhận hoàn thành phương án cải tạo, phục hồi môi trường; kiểmtra việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết.

Điều 23. Trách nhiệmcủa Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Tổ chức triển khai thực hiện Quyđịnh này trên địa bàn; chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát, đôn đốc, hướng dẫncác tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện các quy định của pháp luật về bảovệ môi trường.

2. Cử công chức tham gia hội đồng thm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; đề án bảo vệ môi trườngchi tiết; phương án cải tạo, phục hồi môi trường, chịu trách nhiệm về nội dungthẩm định. Cử công chức tham gia kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môitrường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án; kiểm tra, xác nhận hoàn thànhphương án cải tạo, phục hồi môi trường; kiểm tra việc thực hiện đề án bảo vệmôi trường chi tiết.

3. Tiếp nhận và xử lý các ý kiến đềxuất, kiến nghị của tổ chức, cá nhân hoặc các tổ chức, cá nhân khác liên quanđến việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môitrường trong quá trình thực hiện dự án đu tư, xây dựng,hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

4. Trước ngày 30/11 hàng năm, báo cáokết quả thực hiện Quy định này về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báocáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Tổ chức, chỉ đạo, tạo nguồn lựccho các phòng chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiệnkiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện quy định này định kỳ hàng năm hoặcđột xuất theo quy định.

Điều 24. Trách nhiệmcủa Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chủ trì, phối hợp với tổ chức, cánhân tổ chức tham vấn cộng đồng về nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường,đề án bảo vệ môi trường chi tiết và trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhântheo quy định.

2. Giám sát việc thực hiện báo cáo đánhgiá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường, phươngán cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt, xác nhận trên địa bàn.

3. Bố trí và duy trì thuận lợi khuvực để tổ chức, cá nhân niêm yết công khai thông tin về bảo vệ môi trường đốivới các cơ sở, dự án trên địa bàn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xácnhận.

Điều 25. Trách nhiệmcủa tổ chức, cá nhân

1. Liên hệ với Sở Tài nguyên và Môitrường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện để được hướng dẫn lập hồ sơ vềđánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môitrường và phương án, cải tạo phục hồi môi trường.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luậtvề nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường,đề án bảo vệ môi trường, phương án cải tạo phục hồi môi trường đề nghị phêduyệt, xác nhận.

3. Quá trình lấy mẫu quan trắc môitrường, thi công công trình xử lý chất thải tại địa đimtrin khai dự án phải có sự giám sát của cơ quan chuyênmôn của nhà nước về bảo vệ môi trường cấp tỉnh (đối với dự án, cơ sở thuộc thẩmquyền cấp tỉnh), cấp huyện (đối với dự án, cơ sở thuộc thẩm quyền cấp huyện) vàđại diện Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh đối vớinhững dự án, cơ sở thực hiện trong khu công nghiệp.

4. Thực hiện các nội dung liên quankhác nêu tại Quy định này.

Điều 26. Trách nhiệm của đơnvị tư vấn, dịch vụ quan trắc môi trường

1. Đơn vị tư vấn về môi trường đápứng đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Nghị định số 1 8/2015/NĐ-CP Đơn vị dịch vụ quan trắc môi trường đáp ứng đầy đủ cácnội dung theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định số 127/2014/NĐ-CPngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt độngdịch vụ quan trắc môi trường.

2. Đảm bảo và chịu trách nhiệm vềtính chính xác, trung thực của kết quả quan trắc môi trường, tư vấn các dịch vụvề môi trường có liên quan.

3. Chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổchức, cá nhân và trước pháp luật về nội dung đã tư vấn và các thông tin, sốliệu do mình tạo lập, thực hiện trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, kếhoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường và phương án cải tạo, phục hồimôi trường.

Điều 27. Điều khoảnthi hành

1. Hồ sơ báo cáo đánh giá tác độngmôi trường, báo cáo kết quả thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môitrường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án, bản đăng ký cam kết bảo vệ môitrường, đề án bảo vệ môi trường, đề án cải tạo, phục hồi môi trường, dự án cảitạo, phục hồi môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Quyđịnh này có hiệu lực được tiếp tục xem xét giải quyết theo quy định của phápluật tại thời điểm tiếp nhận.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu cóvướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môitrường để tng hp, trình Ủy ban nhândân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.