ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 516/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 27 tháng 03 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊNTAI TỈNH NAM ĐỊNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên taisố 33/2013/QH13 ;

Căn cứ Nghị định số 94/2014/NĐ-CPngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chốngthiên tai;

Căn cứ Quyết định số 401/QĐ-UBNDngày 16/3/2015 củaỦy ban nhân dân tỉnhNam Định về việc thành lập Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Nam Định;

Xét đề nghị tại tờ trình số 44/TTr-SNN ngày 25/02/2015 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, về việcban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnhNam Định,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnhNam Định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngàyký.

Điều 3. Chánh Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởngcác Sở, Ban, Ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị,doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Bộ Tài chính;
- Ban Chỉ đạo TW về PCTT;
- Thường trực Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- CPVP UBND tỉnh; (gửi thư điện tử)
- Website tỉnh; Website VPUBND tỉnh;
- Lưu: VP1, VP2, VP6, VP8, VP3.

CHỦ TỊCH




Đoàn Hồng Phong

QUY CHẾ

VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH NAM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyếtđịnh số:516/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về tổchức, hoạt động; quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai (sau đây gọi tắtlà Quỹ) trên địa bàn tỉnh Nam Định.

2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối vớicơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là người Việt Nam: tổ chức, cá nhân nướcngoài, tổ chức quốc tế đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chốngthiên tai tại Nam Định.

Điều 2. Nguyên tắc hoạt độngcủa Quỹ

Việc quản lý và sử dụng Quỹ phải đảm bảo đúng mụcđích, kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và hiệu quả.

Qũy được thành lập ở cấp tỉnh, do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. Tồn Quỹ cuối nămđược chuyển sang năm sau.

Chương II

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦAQUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI

Điều 3. Cơ quan quản lý Quỹ

1. Cơ quan quản lý Quỹ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập cơquan quản lý Quỹ. Trụ sở cơ quan quản lý Quỹ đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn tỉnh Nam Định, có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động dưới sự điềuhành của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đơn vị thường trực của cơ quan quản lý Quỹ: Chi cục Quản lý đê điều và Phòngchống lụt bão - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định.

3. Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

4. Quỹ được sử dụng con dấu riêng và được mở tàikhoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định.

Điều 4. Cơ quan thu Quỹ

1. Ủy bannhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọitắt là cấp huyện) tổ chứcthu Quỹ các đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều8 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP đóng trên địa bàn.

2. Ủy bannhân dân các xã. phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) tổ chức thu Quỹcác đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP đóng trênđịa bàn và nộp vào tài khoản cấp huyện đượcỦyban nhân dân tỉnh ủy quyền.

3. Ủy bannhân dân huyện, thành phố giao Phòng Tài chính huyện, thành phố (Tài chính - Kế hoạch) là cơ quan quản lý thu Quỹ. Ủy bannhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm chuyển tiền Quỹ thu được vào tài khoảncơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh.

Điều 5. Quản lý thu, kế hoạchthu nộp Quỹ

1. Thủ trưởng tổ chứckinh tếhạch toán độc lập có trách nhiệmnộp Quỹ theo định mức được quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số94/2014/NĐ-CP chuyển vào tài khoản huyện, thành phố doỦy ban nhân dân tỉnh ủy quyền, quy định tại Điều 4 Quy chế này.

2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thu củacán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, nhân viên trong lực lượngvũ trang thuộc phạm vi quản lý và chuyển vào tài khoản huyện, thành phố do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền, quy định tại Điều4 Quy chế này.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức thucủa các đối tượng lao động khác trên địabàn (trừ các đối tượng đã thu tại Khoản 2 Điều này) và nộp vào tài khoản cấp huyện, thành phố do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. Việc thu bằng tiền mặt phải có chứngtừ theo mẫu của Bộ Tài chính.

4. Thời hạn nộp Quỹ: Đối với cá nhân nộp một lầntrước 30 tháng 5 hàng năm đối với tổ chứckinh tế hạch toán độc lập nộp tối thiểu50% số phải nộp trước 30 tháng 5, số còn lại nộp trước 30 tháng 10 hàng năm.

5. Thủ trưởng cơ quan, tổ chứcỦy ban nhân dâncấp xã căn cứ đối tượng mức đóng góp thuộc phạm vi quản lý, các đối tượng đượcmiễn, giảm, tạm hoãn để xây dựng kế hoạchthu của cơ quan, đơn vị và địa phương; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

6. Ủy bannhân dân các huyện, thành phố tổng hợp,báo cáo và nộp Quỹ vào tài khoản của cơquan quản lý Quỹ cấp tỉnh qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định trước ngày 30tháng 6 và trước ngày 30 tháng 11 hàngnăm.

7. Sở Kế hoạch và Đầutư: Chủ trì trong việc cung cấp thông tin các doanh nghiệp (tổ chức kinhtế hạch toán độc lập) đăng ký hoạt động trên địa bàn các địa phương cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và thực hiệnthu Quỹ theo quy định.

8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - cơ quanquản lý Quỹ cấp tỉnh, có trách nhiệm:

- Chủ trì phối hợp với: Sở Tài chính, Sở Kế hoạchvà Đầu tư, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, căn cứ báo cáo của các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các huyện, thànhphố, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnhgiao chỉ tiêu thu Quỹ, đối tượng miễn, giảm cho các cơ quan, đơn vị, các huyện,thành phố cùng thời điểm giao chỉ tiêu kếhoạch thu chi ngân sách hàng năm.

- Tham mưu Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan, ban ngành liên quan kiểm tra,giám sát hoạt động của Quỹ. Có biện pháp đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhânthực hiện nghiêm túc trách nhiệm, nghĩa vụ nộp Quỹ theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Nội dung chi của Quỹ

1. Chi hỗ trợcác hoạt động phòng, chống thiên tai quy định tại Khoản 3 Điều 10 Luật Phòng,chống thiên tai, bao gồm:

a) Cứu trợ, hỗ trợkhắc phục hậu quả thiên tai: Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốcchữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiêntai; hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùngthiên tai, tu sửa nhà sơ tán phòng tránh thiên tai hoặc tu sửa khẩn cấp côngtrình phòng chống thiên tai có giá trị nhỏ hơn 01 tỷ đồng/01 công trình;

b) Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai: Sơ tándân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế; thực phẩm, nước uống cho người dân nơisơ tán đến; hỗ trợ quan trắc, thông tin, thông báo, cảnh báo, báo động thiêntai tại cộng đồng;

c) Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa: Phổ biến tuyêntruyền kiến thức pháp luật, lập kế hoạch, phương án và diễn tập phòng, chốngthiên tai cấp xã,

2. Chi hỗ trợ các địa phương khác bị thiệt hại dothiên tai vượt quá khả năng khắc phục của địa phương.

3. Hỗ trợ chi thù lao cho người trực tiếp đi thu vàcác chi phí hành chính phát sinh (hỗ trợxăng xe đi thu, chi phí hành chính, văn phòng phẩm)liên quan đến công tác thu quỹ tại cấp xã nhưng không vượt quá 5% số thu thực tếhàng năm trên địa bàn cấp xã. Ủy ban nhândân cấp xã thực hiện trích khoản chi hỗ trợ này và có trách nhiệm quản lý, thanh quyếttoán theo quy định hiện hành, báo cáo Ủy bannhân dân cấp huyện.

Điều 7. Thẩm quyền chi Quỹ:

1. Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh quyết định mức chi và nội dung chi theo quy định tại mục 1, mục 2Điều 6 Quy chế này, cho các đối tượngtheo đề nghị của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh.

2. Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứunạn tỉnh có trách nhiệm tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ của Ủy ban nhân dâncấp huyện và các cơ quan, tổ chức liênquan, đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Căn cứ vào số thu Quỹ thực tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc xuất Quỹ hỗtrợ cho các địa phương khác.

Điều 8. Báo cáo, phê duyệt quyếttoán

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Định(Cơ quan quản lý Quỹ) có trách nhiệm báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ năm trướcvới Ủy ban nhân dân tỉnh vào Quý I nămsau. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thựchiện thẩm tra, phê duyệt quyết toán Quỹ theo quy định hiện hành.

2. Ủy bannhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả thu, chi Quỹ với Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn và BộTài chính.

Điều 9. Thanh tra, kiểm toán,giám sát hoạt động Quỹ

1. Quỹ phòng, chống thiên tai chịu sự kiểm tra,thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhànước theo quy định.

2. Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức Hội có liênquan đến Quỹ được quyền yêu cầu cung cấp thông tin về Quỹ và thực hiện quyềngiám sát thông qua các ý kiến, đề xuất, phản biện.

Điều 10. Công khai nguồn thu,chi Quỹ

1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức phải công khai danhsách thu, nộp Quỹ của cá nhân cán bộ,công chức, viên chức, người lao động. Hình thức công khai: Thông báo bằng văn bảnniêm yết tại đơn vị; công bố tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, ngườilao động của đơn vị. Thời điểm công khaichậm nhất 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành công việc thu nộp.

2. Cấp xã phải công khai kết quả thu nộp, danh sáchngười lao động đã đóng Quỹ trên địa bàn xã, phường, thị trấn; tổng kinh phí đượccấp cho công tác phòng, chống thiên taivà nội dung chi. Hình thức công khai: Báo cáo giải trình công khai tại cuộc họptổng kết hàng năm; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân. Nhà văn hóa các thôn, tổdân phố và thông báo trên phương tiện truyền thanh xã, phường, thị trấn.

3. Cơ quan quản lý Quỹ công khai kết quả thu, danhsách và mức thu đối với từng cơ quan, tổ chức,đơn vị và từng huyện, thành phố; báo cáo quyết toán thu chi; nội dung chi theođịa bàn cấp huyện. Hình thức công khai:Niêm yết tại trụ sở Quỹ; thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức đóng góp Quỹ; công khai trên website củacơ quan Quỹ (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

Điều 11. Trách nhiệm thực hiệnQuy chế

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; Thủtrưởng, các cơ quan, tổ chức trên địa bàn có trách nhiệm tổ chức thu, nộp Quỹ theo quy định tại Điều 5quy chế này.

2. Cơ quan quản lý Quỹ có trách nhiệm quản lý thu, chi Quỹ theo đúng Quy chế này vàtheo quy định của pháp luật.

3. Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứunạn tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn và các ngành liên quan có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quychế này; hàng năm tổng hợp kết quả thựchiện Quỹ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Trách nhiệm thi hành.

Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành,đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức,cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc,các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thônđể tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnhxem xét, quyết định./.