ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5181/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT “QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU RỪNG ĐẶC DỤNG HƯƠNG SƠN,HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020”.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triểnrừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về “Tổ chức và Quản lý hệ thống rừng đặc dụng”;

Căn cứ Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011củaBộNông nghiệp và PTNT về “Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CPngày 24/12/2010 của Chính phủ”;

Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/08/2006 của Thủtướng Chính phủ ban hành “Quy chế quản lý rừng”;

Căn cứ Quyết định số 57/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Kế hoạchBảo vệ và Phát triển rừng giai đoạn 2011-2020”;

Căn cứ Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủvề “Chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng, giai đoạn 2011-2020”;

Căn cứ Thông tư số 100/2013/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 26/7/2013 của liên Bộ: Tài chính - Nông nghiệpvà PTNT về “Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ Tướng Chính phủ”;

Căn cứ Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch chung xây dựng thủđô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050”;

Căn cứ Quyết định số 17/2012/QĐ- UBND ngày 29/7/2012 của UBND thành phố Hà Nội phê duyệt“Quy hoạch phát triển nông nghiệp thành phố Hà Nội đến năm 2020 và định hướng2030”;

Căn cứ Quyết định số 710/2013/QĐ-UBND ngày 01/02/2013 củaUBNDthành phố Hà Nội phê duyệt “Quy hoạch Bảovệ và Phát triển rừng thành phố Hà Nội,giai đoạn 2012-2020”;

Căn cứ Quyết định số 690/QĐ-UBND ngày 31/1/2013 của UBND thành phố HàNội về phê duyệt nhiệm vụ lập dự án “Quy hoạch Bảo tồn và Phát triển bền vữngkhu rừng đặc dụng Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, Hà Nội đến năm 2020”;

Căn cứ Quyết định số 12/2014/QĐ- UBND ngày 26/02/2014 của UBND Thành phố về việc sửa đổi, bổ sung một số điềuQuy định phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hộitrên địa bàn thành phố Hà Nội 2011 - 2015;

Căn cứ Công văn số 558/BNN-TCLN ngày 19/02/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về ý kiến đồng thuận “Quy hoạch Bảotồn và Phát triển bền vững khu rừng đặc dụng Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phốHà Nội”;

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chủtịch UBNDThành phố tại Thông báo số 173/TB-UBND ngày 13/8/2014 của UBND Thành phố;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp vàPTNT tại văn bản số 2887/SNN-TT ngày 19/12/2013 về báo cáo kết quả thẩm định“Quy hoạch Bảo tồn và Phát triển bền vững khu rừng đặc dụng Hương Sơn, huyện MỹĐức,thành phốHà Nội đến năm 2020” vàvăn bản số 2034/SNN-TT ngày 29/9/2014 về báo cáo kết quả chỉnh sửa, rà soát,bổ sung và hoàn thiện “Quy hoạch Bảo tồn vàPhát triển bền vững khu rừng đặc dụng Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội đến năm 2020”,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phêduyệt “Quy hoạch Bảo tồn và Phát triển bền vững khu rừng đặc dụng Hương Sơn,huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội đến năm 2020”, với nội dung chủ yếu như sau:

1. Tên gọi: “Quy hoạch Bảo tồn và Phát triển bền vững khu rừng đặc dụng Hương Sơn,huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội đến năm 2020”.

2. Chủ quản đầu tư: UBND thành phố Hà Nội.

3. Chủ đầu tư: Ban quản lý rừng đặc dụng Hương Sơn (Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội).

4. Mục tiêu Quy hoạch:

4.1. Mục tiêu chung:

- Quản lý bảo tồn, phát triển, sửdụng bền vững tài nguyên rừng nhằm bảo vệ môi trường sinh thái, tạo cảnh quan,bảo tồn các nguồn gen quý hiếm, bảo tồn đa dạng sinh học. Tăng cường cơ sở vậtchất kỹ thuật đáp ứng nhu cầu quản lý bảo vệ và phát triển rừng gắn với pháttriển kinh tế - xã hội khu rừng Hương Sơn, phục vụ nghiên cứu khoa học, lễ hộitâm linh và du lịch sinh thái.

- Thiết lập, quản lý bảo vệ, pháttriển và sử dụng bền vững quỹ đất quy hoạch cho rừng đặc dụng trên cơ sở bảo vệtoàn bộ diện tích rừng hiện có, khoanh nuôi phục hồi rừng, nâng cấp chất lượngrừng trồng các loài cây bản địa và phát triểntrồng cây phân tán.

- Thực hiện chủ trương bảo tồn, mởrộng và từng bước đầu tư phát triển khu rừng đặc dụng Hương Sơn. Trên cơ sở ưutiên xây dựng các dự án đầu tư, mở rộng (cả diện tích mặt nước) khu rừng đặcdụng Hương Sơn, nhằm phát huy hiệu quả và tiềm năng lợi thế của khu di sản vănhóa cấp quốc gia.

4.2. Mục tiêu cụ thể:

- Xây dựng và phát triển bền vững khurừng đặc dụng Hương Sơn, đảm bảo các tiêu chí vềphân loại hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam. Ưu tiên bảo tồn nguồn tài nguyênrừng, đa dạng sinh học, các hệ sinh thái rừng, nâng cao chất lượng và tỷ lệ chephủ của khu rừng Hương Sơn từ 48,3% (năm 2014) lên 49,7% (năm 2020).

- Bảo tồn và phát triển các loàiđộng, thực vật quý hiếm có giá trị bảo tồn cao đang có nguy cơ tuyệt chủng, cụ thể:

+ Bảo vệ các hệ sinh thái rừng tựnhiên, trong đó tập trung quản lý bảo vệ 28 loài thực vật quý, hiếm có nguy cơbị tuyệt chủng, đã được ghi trong sách đỏ Việt Nam, trong đó có 14 loài đượcghi trong sách đỏ thế giới.

+ Bảo vệ và bảo tồn 40 loài động vậtquý hiếm; bao gồm 18 loài thú có tên trong Sách đỏ Việt Nam (năm 2007), trongđó có 2 loài ở thứ hạng nguy cấp (EN) và 11 loài ở thứ hạng đang bị đe dọa (VU)

- Xây dựng cơ sở hạ tầng thuận lợiphục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng, nghiên cứu, đàotạo, thăm quan học tập cho cán bộ, học sinh, sinh viên.

- Thu hút nhiều lao động tham gia cáchoạt động lâm nghiệp, giảm tệ nạn xã hội, tăng thu nhập, nâng cao đời sống cộngđồng, thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo bền vững của Chính phủ.

5. Nội dung Quyhoạch khu rừng đặc dụng Hương Sơn:

5.1. Nhiệm vụ của khu rừng đặc dụng:

a) Bảo tồn và phát triển bền vững cáchệ sinh thái rừng tự nhiên hiện có, các loài động thực vật hoang dã quý hiếmthông qua việc bảo vệ rừng, bình quân 3.596,0 ha/năm. Khoanh nuôi phục hồi rừng119,0 ha/năm, xây dựng mô hình nâng cấp rừng trồng, cây đặc sản 40,5 ha, trồngcây phân tán 1.000 cây/năm. Hỗ trợ cho những hoạt động sản xuất, dịch vụ củacộng đồng dân cư đang sinh sống trong khu rừng đặc dụng Hương Sơn.

b) Thực hiện các nhiệm vụ bảo tồn,nghiên cứu khoa học: Điều tra theo dõi 5 ô nghiên cứu (5 năm một lần); Bảo tồnnội, ngoại vi vườn thực vật 2,0 ha; Xây dựng vườn ươm cây giống lâm nghiệp 0,5ha; Bảo tồn các loài Lan 0,5 ha, thực hiện 4 đề tài nghiên cứu khoa học; Xâydựng 10 mô hình giáo dục môi trường và 14 lớp tập huấn về giáo dục môi trường.

c) Xây dựng cơ sở hạ tầng, phòng cháychữa cháy rừng:

- Xây dựng cơ sở hạ tầng: Hoàn thiệnxây dựng bổ sung, cải tạo nâng cấp khu văn phòng Ban quản lý rừng đặc dụngHương Sơn, phòng trưng bày bảo quản mẫu vật, nhà khách, bể nước 30m3, đóng mốcranh giới khu rừng và các phân khu chức năng khoảng 80 km.

- Xây dựng công trình phòng cháy,chữa cháy rừng: Xây mới 3 trạm bảo vệ rừng, cải tạo nâng cấp 2 trạm quản lý bảovệ rừng, xây mới 03 chòi canh kết hợp vớiđiểm quan sát động vật, bể chứa nước phục vụ chữa cháy rừng, bảng tuyên truyền,mua sắm trang thiết bị.

- Xây dựng hạ tầng giao thông: Xâydựng đường tuần tra, bảo vệ rừng kết hợp du lịch sinh thái và dân sinh 25,3 km.

d) Phát triển dịch vụ, du lịch sinhthái:

- Bảo vệ, cải thiện môi trường rừnggóp phần bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị quần thể di tích thắng cảnh HươngSơn;

- Xây dựng bổ sung các công trìnhphục vụ du lịch sinh thái: 10 điểm dừng chân, 10 khu vệ sinh công cộng, 3 điểmthu gom xử lý rác thải, 40 thùng chứa rác thải, 5 biển quảng cáo.

đ) Quy hoạch phát triển kinh tế - xãhội vùng đệm và tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,giá trị bảo tồn, bảo vệ môi trường, bảo vệ các di tích lịch sử danh thắng tớimọi người dân, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa khu vực phía Nam huyện Mỹ Đức.

5.2. Quy hoạch ranh giới, diện tíchvà các phân khu chức năng:

a) Quy hoạch ranh giới, diện tích khurừng đặc dụng Hương Sơn:

- Diện tích Quy hoạch ranh giới, diệntích khu rừng đặc dụng Hương Sơn:

Loại đất, loại rừng

Tổng cộng

Phân theo xã

Hương Sơn

Hùng Tiến

An Tiến

An Phú

Diện tích khu rừng (ha)

3.760,0

2.783,5

131,6

235,8

609,1

1. Đất có rừng (ha)

3.640,5

2.720,0

101,0

235,8

583,7

1.1. Rừng gỗ tự nhiên (ha)

3.379,3

2.542,2

100,0

231,5

505,6

1.2. Rừng trồng (ha)

261,2

177,8

1,0

4,3

78,1

2. Đất chưa có rừng (ha)

119,5

63,5

30,6

25,4

- So sánh giữa Hiện trạng và Quyhoạch khu rừng đặc dụng Hương Sơn:

Loại đất, loại rừng

Hiện trạng (năm 2013)

Quy hoạch (năm 2020)

Tăng/giảm

Diện tích khu rừng (ha)

2.764,0

3.760,0

+996,0

1. Đất có rừng (ha)

2.720,0

3.640,5

+920,5

1.1. Rừng gỗ tự nhiên (ha)

2.542,2

3.379,3

+837,1

1.2. Rừng trồng (ha)

177,8

261,2

+83,4

2. Đất chưa có rừng (ha)

44,0

119,5

+75,5

b) Quy hoạch diện tích các phân khu:

- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt:1.194,3 ha, diện tích có rừng: 1.182,5 ha, chưa có rừng: 11,8 ha.

- Phân khu phục hồi sinh thái:2.534,7 ha, diện tích có rừng: 2.438,6 ha, chưa có rừng: 96,1 ha.

- Phân khu dịch vụ hành chính: 31,0ha, diện tích có rừng: 19,4 ha, chưa có rừng: 11,6 ha.

5.3. Quy hoạch Bảo tồn và Phát triểnrừng:

a) Bảo tồn và quản lý bảo vệ rừng:

Khối lượng công việc cần bảo tồn vàquản lý bảo vệ rừng tại khu rừng đặc dụng Hương Sơn được xác định trong bảngsau:

- Bảo vệ rừng: 3.596,0 ha (rừng tựnhiên: 3.379,0 ha; rừng trồng: 217,0 ha).

- Bảo tồn loài cây đặc hữu, quý,hiếm: 68 loài.

- Xây dựng và quản lý bảo tồn: 100,0ha.

b) Khoanh nuôi phát triển rừng: Khốilượng 119,0 ha/năm (thực hiện 5 năm).

c) Nâng cấp rừng trồng, cây đặc sản:Khối lượng mô hình nâng cấp rừng trồng là 40,5 ha, bình quân 20,0 ha/năm (thựchiện trong 2 năm 2014 và 2015).

- Tại phân khu phục hồi sinh thái:29,7 ha (xã Hương Sơn).

- Tại phân khu dịch vụ - hành chính2: 10,8 ha (xã Hương Sơn).

d) Trồng cây phân tán: Khối lượng:7.000 cây, bình quân 1.000 cây/năm. Loài cây trồng được lựa chọn gồm: Đa, Si,Vàng Anh, Sấu, Ngọc Lan, Lát, Hoàng linh cảnh, Sữa...

5.4. Chương trình nghiên cứu khoahọc, đào tạo, giáo dục môi trường:

a) Chương trình nghiên cứu khoa học:

- Nghiên cứu, đánh giá đa dạng cácloài thực vật thân thảo, các loài cây dược liệu quý hiếm và đề xuất giải phápbảo tồn, phát triển bền vững;

- Nghiên cứu, đánh giá đa dạng cácloài cây thuốc và đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển bền vững;

- Nghiên cứu, áp dụng chính sách khaithác các giá trị tài nguyên và các giá trị dịch vụ môi trường rừng nhằm nângcao hiệu quả kinh tế trong việc bảo tồn và phát triểnbền vững;

- Nghiên cứu giải pháp giảm thiểu tácđộng tiêu cực từ các hoạt động dịch vụ du lịch ảnh hưởng đến chất lượng khôngkhí, chất lượng đất và nước.

b) Cải tạo vườn thực vật và xây dựngvườn ươm cây giống:

- Quy hoạch lại mặt bằng vườn thực vật,với diện tích 2,5 ha:

+ Khu vực bảo tồn nội vi.

+ Khu vực bảo tồn ngoại vi.

+ Khu vực bảo tồn các loài Lan.

+ Hệ thống đường đi, nước tưới.

- Xây dựng vườn ươm.

- Trồng bổ sung một số loài cây bảnđịa trong khu bảo tồn nội vi, xác định và đóng biển tên cây.

- Lập kế hoạch cụ thể cho việc bảotồn ngoại vi.

c) Chương trình bảo tồn tự nhiên vàbảo tồn mẫu vật:

- Thiết lập hệ thống ô định vị nghiêncứu: 5ô (2.000 m2/ô) phục vụ theo dõi biến động các loài thực vật vàdiễn biến hiện trạng tài nguyên rừng

- Điều tra đánh giá, xây dựng nộidung bảo tồn tự nhiên và xây dựng bộ tiêu bản các mẫu động thực vật rừng quýhiếm khu rừng đặc dụng Hương Sơn.

- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạtầng cho bảo tồn tự nhiên và bảo tồn mẫu vật cho khu rừng, đến năm 2020.

- Xây dựng kế hoạch hoạt động và côngtác quản lý, lưu trữ về bảo tồn tự nhiên, bảo tồn mẫu vật của khu rừng đặc dụngHương Sơn.

d) Chương trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và giáo dục môi trường:

- Xây dựng các mô hình về bảo vệ,giáo dục môi trường theo cụm dân cư, cơ quan, trường học từ đó rút kinh nghiệmđể nhân rộng.

- Đào tạo nâng cao trình độ đội ngũcán bộ của Ban quản lý rừng đặc dụng và cán bộ địa phương tham gia công tác bảotồn, phát triển rừng.

- Ban quản lý khu rừng có kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhânviên chức về các lĩnh vực quản lý kỹthuật lâm sinh, cán bộ bảo tồn, giáo dục tuyên truyền vv.... Đến năm 2020, cókhoảng 20 cán bộ của Ban đạt trình độ đại học, 3-5 cán bộ có trình độ chuyên sâuvề bảo tồn và đa dạng sinh học.

- Lập kế hoạch đào tạo, tuyên truyềnpháp luật QLBVR và đa dạng sinh học, phổ biến kinh nghiệm và kiến thức bảo tồnthiên nhiên cho cộng đồng và cán bộ cấp xã, thôn.

- Tuyên truyền chủ trương chính sách,pháp luật của Nhà nước đến cộng đồng dân cư địa phương về bảo vệ môi trường đểnâng cao nhận thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường.

- Tổ chức các lớp tập huấn, hội thảovề bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ giáo dục môi trường.

5.5. Quy hoạch phát triển cơ sở hạtầng:

a) Xây dựng hạ tầng khu dịch vụ -hành chính:

Hoàn thiện quy hoạch, thiết kế và xâydựng các công trình tại Ban quản lý rừng đặc dụng.

- Nhà lưu giữ, bảo quản mẫu vật

- Nhà khách và hệ thống công trìnhphụ.

- Quy hoạch lại vườn thực vật, vườnươm, đường đi, nhà kho, bể nước.

b) Xây dựng công trình bảo vệ, trangthiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng:

- Xây dựng công trình bảo vệ rừng vàphòng cháy, chữa cháy rừng: Chòi canh lửa kết hợp điểm ngắm động vật hoang dã,bể chứa nước và hệ thống đường dẫn, biển, bảng tuyên truyền công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.

- Trang thiết bị, phương tiện phục vụphòng cháy, chữa cháy rừng.

c) Xây dựng đường tuần tra lâmnghiệp: 25,3 km.

d) Cơ sở hạ tầng khác.

- Hệ thống mốc giới khu rừng đặc dụng(bao quanh khu rừng, không cắm trên ranh giới tỉnh), khoảng 50 km.

- Hệ thống mốc giới các phân khu chứcnăng, đặc biệt giữa phân khu bảo vệ nghiêm ngặt với các phân khu khác 30 km.

- Trạm xử lý cấp nước sạch tuyến chùaThiên Trù-Hương Tích (lập dự án).

- Bãi tập kết rác tại động HươngTích: 0,5 ha.

- Bãi tập kết rác Só Mả (xã HươngSơn): 2,0 ha.

- Nghĩa trang Thung Đùi (xã HươngSơn): 4,0 ha.

- Quy hoạch nghĩa trang Thành phố tạiThung Tiêu (xã Hương Sơn): 20,0ha.

5.6. Quy hoạch phát triển dịch vụ, dulịch sinh thái:

Để thu hút khách du lịch, việc xâydựng kết cấu hạ tầng, cơ sở cần phải đi trước một bước, cụ thể: xây dựng Khuđón tiếp khách tại 4 thôn: Yến Vỹ, Đục Khê, Hội Xá, Tiên Mai xã Hương Sơn; Khuvực Thiên Trù (phân khu hành chính - dịch vụ 2), khu vực Chùa Giải oan và ĐộngHương Tích. Tại các khu vực trên cần xây dựng trạm dừng chân, nhà vệ sinh côngcộng, hệ thống thu gom rác thải và một số công trình phụ trợ khác.

a) Các tuyến du lịch tâm linh (đã có)kết hợp du lịch sinh thái:

- Tuyến 1: Đền Ngũ Nhạc (Đền Trình) -Thiên Trù (Chùa ngoài) - Động Hương Tích (Chùa trong). Trên đường đi có thểthăm Chùa Tiên Sơn, Giải oan, Đền cửa Võng, Động Đại Binh, Đền Chấn Song.

- Tuyến 2: Từ suối Yến rẽ vào theongả Cầu Hội - Chùa Thanh Sơn - Động Hương Đài (Chùa Hang Luận).

- Tuyến 3: Đền Trình - Suối Long Vân- Chùa Long Vân - Động Long Vân - Chùa Cây Khế - Hang Sũng Sàm - Chùa Tiên (xãPhú Lão-Hòa Bình)

- Tuyến 4: Chùa Tuyết Sơn - Bảo Đài.Quy hoạch mở mới tuyến đường tuần tra kết hợp phục vụ du lịch sinh thái, quakhu vực Thung Chùa - đi Hà Nam.

b) Các tuyến du lịch sinh thái mở mới(kết hợp đường tuần tra lâm nghiệp):

- Tuyến 1: Từ bến Tuyết Sơn - ThungChùa.

- Tuyến 2: Từ Thung Chàm (sau ĐộngHương Tích) - Thiên Trù (không quay lại đường cũ).

- Tuyến 3: Từ bến Đồng Lỗ (Yến Vỹ) -Hồ Đầu Voi (xã An Phú).

- Tuyến 4: Động Hương Tích - ThônThanh Hà (xã An Phú).

- Tuyến 5: Hồ Đầu Voi - Hồ Thung Cấm- Thôn An Đà.

c) Tuyến du lịch sinh thái hồ, khaithác mặt nước tự nhiên của các dòng suối: hồ Hương Tích, hồ Thung Cấm, hồ ĐầuVoi và suối Yến, suối Long Vân.

d) Tuyến liên vùng:

- Tuyến Tuy Lai - Quan Sơn - HươngSơn. Sản phẩm du lịch chính là Du lịch văn hóa tâm linh, lễ hội, nghỉ dưỡng,sinh thái và thể thao cao cấp.

- Tuyến Mỹ Đình (Giáp Bát) - HươngSơn - Ba Sao (Hà Nam). Là tuyến liên tỉnh, nối trung tâm thành phố Hà Nội với khu Ba Sao, sẽ làm tăng lợi thế so sánh củakhu vực Hương Sơn.

5.7. Quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội vùng đệm:

Vùng đệm của khu rừng đặc dụng HươngSơn được quy hoạch với tổng diện tích 944,7 ha, trên địa bàn 4 xã (Hương Sơn,Hùng Tiến, An Tiến, An Phú) thuộc huyện Mỹ Đức.

- Xã Hương Sơn gồm diện tích đất mặtnước: Hồ Hương Tích, suối Yến, suối Long Vân, Tuyết Sơn giới hạn từ đê về phía chân núi. Diện tích 316,9 ha, trong đó:Mặt nước 256,3 ha; đất đồi núi chưa córừng 60,6 ha.

- Xã Hùng Tiến (32,0ha), An Tiến(74,0 ha) là diện tích đất ngập nước (1 vụ) giới hạn bởi sông Mỹ Hà.

- Xã An Phú gồm đất có rừng và đấtmặt nước (hồ Thung Cấm, hồ Đầu Voi). Diện tích 521,8ha, trong đó: Mặt nước133,5ha; đất có rừng 388,3ha.

6. Các giải phápthực hiện quy hoạch, nhu cầu kinh phí, hiệu quả đầu tư:

6.1. Giải pháp về tổ chức và quản lý:

a) Ban quản lý rừng đặc dụng HươngSơn: Căn cứ Quyết định số 1045/QĐ-SNN ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Sở nôngnghiệp và PTNT Hà Nội, Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Ban quản lý rừng đặc dụng Hương Sơn. Đến năm 2020 tổng số CBCNV của Banquản lý rừng đặc dụng Hương Sơn khoảng 28 người với 3 phòng chuyên môn và 2 đơnvị trực thuộc (phòngTổ chức - Hànhchính, phòng Kế hoạch - Tài chính, phòngKhoa học và Hợp tác quốc tế, Trung tâm Giáo dục môi trường và các trạm bảo vệrừng).

b) Các cơ quan, đơn vị phối hợp:

- Hạt Kiểm lâm Mỹ Đức (Chi cục Kiểmlâm Hà Nội).

- UBND các xã trong vùng khu rừng đặc dụng Hương Sơn.

- Ban quản lý di tích thắng cảnhHương Sơn.

6.2. Giải pháp về sử dụng đất và sửdụng bền vững tài nguyên rừng:

Bảo tồn và Phát triển bền vững khurừng đặc dụng Hương Sơn trên cơ sở Luật đất đai và quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất đã được cấp có thẩm quyền của thành phố Hà Nội phê duyệt.

6.3. Giải pháp về khoa học công nghệ:

a) Về Bảo tồn và Phát triển: Ban quảnlý rừng đặc dụng Hương Sơn phối hợp với các cấp, các ngành, các tổ chức quốctế, tổ chức phi chính phủ, các trường đại học, viện nghiên cứu liên quan thựchiện có hiệu quả lĩnh vực khoa học công nghệ để đảm bảo cơ sở khoa học và thựctiễn đối với việc Bảo tồn và Phát triển rừng bền vững.

b) Về phục hồi các hệ sinh thái: Điềutra, nghiên cứu, xác định các hạng mục và khối lượng công việc về phục hồi cáchệ sinh thái, xây dựng kế hoạch thực hiện 5 năm và từng năm cho từng hệ sinhthái, trong đó đặc biệt là hệ sinh thái rừng tự nhiên trên núi đá vôi.

c) Công nghệ sinh học, thông tin: Ứngdụng công nghệ sinh học trong chọn lọc và nhân giống, bảo quản giống cây lâmnghiệp bản địa có phẩm chất tốt và cótính chống chịu điều kiện ngoại cảnh và sâu bệnh cao.

6.4. Giải pháp về cơ chế chính sách:

Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phốihợp với các Sở ngành liên quan: xây dựng cơ chế chính sách đặc thù nhằm thựchiện có hiệu quả công tác bảo tồn và phát triển rừng bền vững, thống nhất trìnhUBND Thành phố xem xét, quyết định.

6.5. Giải pháp về đào tạo, phát triểnnguồn nhân lực:

Tuyển dụng cán bộ chuyên ngành lâmnghiệp; tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ trẻ, có năng lực, tâm huyết phục cơquan lâu dài theo học cao học và nghiên cứu sinh theo kế hoạch và nhu cầu côngviệc của khu rừng.

6.6. Giải pháp về vốn đầu tư:

a) Các nguồn vốn đầu tư:

- Nguồn vốn đầu tư của các cấp ngânsách.

- Nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân.

- Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài.

b) Phương hướng nâng cao hiệu quả sửdụng vốn; Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng cácnguồn vốn để đảm bảo cho việc bảo tồn và phát triển khu rừng đạt mục tiêu đặtra.

7. Tổng hợp nhu cầu kinh phí đầu tư (dự tính):

111.270,3 triệu đồng.

7.1. Tổng nhu cầu kinh phí theo hạng mục đầu tư:

111.270,3 triệu đồng, gồm:

- Bảo tồn và Phát triển rừng:

32.058,5 triệu đồng.

- Nghiên cứu khoa học:

3.900,0 triệu đồng.

- Đào tạo, giáo dục môi trường:

970,0 triệu đồng.

- Xây dựng cơ sở hạ tầng:

60.789,0 triệu đồng.

- Trang bị, thiết bị, phương tiện:

2.392,8 triệu đồng.

- Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm:

11.160,0 triệu đồng.

7.2. Tổng hợp kinh phí đầu tư phân theo nguồn:

111.270,3 triệu đồng, gồm:

- Vốn Ngân sách:

93.033,3 triệu đồng.

- Vốn huy động của các tổ chức, cá nhân:

18.237,0 triệu đồng.

7.3. Tổng kinh phí đầu tư theo giai đoạn:

111.270,3 triệu đồng, gồm:

- Giai đoạn 2015 - 2016:

28.850,3 triệu đồng.

- Giai đoạn 2016 - 2020:

82.420,0 triệu đồng.

8. Dự báo hiệu quả đầu tư:

8.1. Hiệu quả bảo tồn:

Tài nguyên thiên nhiên, các hệ sinhthái, kiểu rừng, loại rừng, các loài động thực vật; cảnh quan thiên nhiên, cácđiểm di tích lịch sử văn hóa được giữ gìn, bảo vệ tốt. Chất lượng và độ che phủcủa rừng được cải thiện, có tác dụng bảo vệ đất đai, điều tiết nguồn nước phụcvụ nhu cầu sinh hoạt nhân dân và sản xuất nông nghiệp trong vùng.

8.2. Hiệu quả kinh tế - xã hội:

a) Hiệu quả về kinh tế: Bảo tồn vàPhát triển bền vững khu rừng đặc dụng Hương Sơn có hiệu quả kinh tế (gián tiếp)rất lớn, cụ thể nguồn tài nguyên thiên nhiên đượcbảo vệ, bảo tồn những giá trị về lịch sử văn hóa,đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường.

b) Hiệu quả về xã hội: Cộng đồng dâncư địa phương hiểu biết về giá trị của rừng thông qua công tác tuyên truyềngiáo dục về lợi ích của rừng đặc dụngHương Sơn, từ đó người dân tự giác tham gia quản lý bảo vệ rừng và bảo vệ môitrường.

8.3. Hiệu quả về môi trường:

Góp phần duy trì cảnh quan môitrường, bảo tồn đa dạng sinh học, hạn chế tác hại của thiên tai, rửa trôi, samạc hóa đất đai, hấp thụ và lưu giữ Cácbon, làm sạch môi trường không khí, giảmphát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, ngăn chặn sự biến đổi khí hậu của vùng.

9. Danh mục các dự án và chươngtrình nghiên cứu ưu tiên đầu tư:

9.1. Dự án cắm mốc ranh giới khu rừngvà các phân khu chức năng: Ổn định ranh giới khu rừng, ngăn ngừa sự xâm lấn vàcác hoạt động trái phép ảnh hưởng bất lợi đến khu rừng, phục vụ công tác đođạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho khu rừng đặc dụng.

9.2. Dự án Rà soát, hoàn thiện hệthống phân chia lô, khoảnh, tiểu khu cho rừng đặc dụng Hương Sơn: Thống nhất hệthống phân chia, để quản lý khu rừng thuận lợi, đảm bảo khoa học; nhằm phục vụtốt công tác quản lý, bảo vệ rừng, giao khoánbảo vệ rừng cho nhóm hộ và hộ gia đình đến từng lô, khoảnh; theo dõi diễn biếntài nguyên rừng theo lô, thống kê lên khoảnh, tiểu khu và cả khu rừng.

9.3. Dự án xây dựng hoàn thiện cơ sởhạ tầng: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ việc quản lý, bảo vệ rừng, đàotạo, tuyên truyền, tập huấn, nghiên cứu khoa học và giới thiệu du khách thamquan, du lịch sinh thái; đồng thời góp phần tạo nhiều việc làm nâng cao đờisống nhân dân trong vùng.

9.4. Dự án xây dựng khu bảo tồn đặcbiệt: Nhằm đánh giá số lượng, thành phần loài thực vật đặc hữu quý hiếm để đềxuất các giải pháp bảo tồn. Là nơi lưu giữ, bảo tồn mẫu vật tự nhiên phục vụtham quan học tập. Quy mô 100,0 ha tại phân khu bảo vệ nghiêm ngặt.

9.5. Dự án quản lý và phát triển, tôntạo cảnh quan hồ Hương Tích, hồ Thung Cấm, hồ Đầu Voi và suối Yến, suối LongVân: mục tiêu bảo tồn, phát triển đa dạng sinh học, quản lý, bảo vệ môi trườngvà tôn tạo cảnh quan sinh thái với quy mô 389,8 ha mặt nước.

9.6. Chương trình nghiên cứu khoahọc: Phục vụ theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, phát hiện vịtrí phân bố và bảo tồn loài đặc hữu quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. Nghiên cứuáp dụng các cơ chế, chính sách phục vụ phát triểnbền vững khu rừng đặc dụng.

Điều 2. Tổchức thực hiện:

1. Sở Nông nghiệp và PTNT:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kếhoạch và Đầu tư và các Sở ngành liên quan: Thẩm định các dự án ưu tiên,kế hoạch hoạt động, quy mô, địa điểm, đốitượng được hỗ trợ phù hợp với Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng Hà Nội đã được UBNDThành phố phê duyệt tại Quyết định số 710/2013/QĐ-UBND ngày 01/02/2013,phù hợp với Kếhoạch bảo vệ và phát triển rừng, trình UBNDthành phố phê duyệt để giao Ban quản lý rừng đặc dụng Hương Sơn thực hiện.

- Tổng hợp vướng mắc, khó khăn trongtổ chức thực hiện, đề xuất UBND Thành phố xem xét điềuchỉnh, sửa đổi, bổ sung kế hoạch để đảm bảo thực hiện có hiệu quả mục tiêu Dự án.Kiểm tra định kỳ, đôn đốc tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động Dự án quyhoạch theo các hạng mục đã được phê duyệt hàng năm.

2. Sở Tài chính:

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNTtrong việc thẩm định kế hoạch cấp kinh phí thực hiện các hạng mục đầu tư đãđược phê duyệt hàng năm cho khu rừng đặc dụng Hương Sơn.

- Kiểm tra, giám sát quản lý sử dụng,thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện các hoạt động, kiểm tra tiến độ thựchiện, hiệu quả vốn đầu tư cho các hoạt động hàng năm.

3. Sở Kếhoạch và Đầu tư:

- Phối hợp với Sở Tài chính đảm bảokế hoạch thực hiện và cân đối vốn theo kế hoạch hoạt động hàng năm.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNTThẩm định Kế hoạch hàng năm và trình UBND Thành phố phê duyệt. Phối hợp với cácSở, ngành liên quan kiểm tra thực hiện kế hoạch, tiến độ và hiệu quả của dự ántheo đúng chức năng.

4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

- Chỉ đạo Ban quản lý khu di tíchthắng cảnh Hương Sơn làm tốt chức năng nhiệm vụ quản lý, bảo vệ, tu bổ tôn tạovà phát huy giá trị của khu di tích thắng cảnh Hương Sơn theo Luật di sản vănhóa.

- Thực hiện việc chi trả dịch vụ môitrường rừng theo Nghị định 99/NĐ-CP của Chính phủ, tiến tới thực hiện phương áncho thuê môi trường rừng theo quy định hiện hành của Nhà nước.

5. UBND huyện Mỹ Đức:

- Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môitrường tiến hành các thủ tục cần thiết trình cấp có thẩm quyền cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất cho Ban quản lý rừng đặc dụng Hương Sơn theo quy địnhcủa pháp luật.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNTchỉ đạo UBND các xã trong vùng khu rừngđặc dụng Hương Sơn phối hợp và tạo điềukiện tốt nhất để Ban quản lý rừng đặc dụng Hương Sơn tổ chức quản lý, bảo vệ cóhiệu quả diện tích rừng đặc dụng và các nguồn gen đặc hữu, quý hiếm hiện có tạikhu rừng.

6. Ban quản lý rừng đặc dụng HươngSơn:

- Công khai quy hoạch, thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đạichúng về quy hoạch ranh giới khu rừng và các phân khu chức năng đã được phêduyệt và kế hoạch hoạt động hàng năm của khu rừng đặc dụng Hương Sơn.

- Xây dựng kế hoạch hàng năm, cácchương trình, đề án, dự án để quản lý bảo vệ, xây dựng và phát triển rừng đặcdụng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Tổ chức quản lý, bảo vệ tài nguyênthiên nhiên, khôi phục và bảo tồn nguyên vẹn các hệ sinh thái rừng, bảo tồntính đa dạng sinh học...

- Thực hiện các biện pháp nhằm pháttriển bền vững tài nguyên sinh vật rừng. Phốihợp với các cấp chính quyền địa phương và các ngành chức năng có liênquan để bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong khu rừng, các di tíchlịch sử danh lam thắng cảnh thuộc khu rừng. Thực hiện các biện pháp PCCCR,phòng trừ sâu bệnh hại, ngăn chặn các hành vi gây hại đến tài nguyên rừng.

- Nghiên cứu xây dựng các mô hình lâmnghiệp, vườn rừng, cây lâm sản ngoài gỗ, hướng dẫn chuyển giao kỹ thuật lâmsinh.

Điều 3: ChánhVăn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT; Kế hoạch và Đầutư; Tài chính; Văn hóa Thể thao và Du lịch; Tài nguyên và Môi trường; Quy hoạchKiến trúc; Xây dựng, Chủ tịch UBND huyệnMỹ Đức, Giám đốc Ban quản lý rừng đặc dụng Hương Sơn và Thủ trưởng các Sởngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT; (để báo cáo)
- TT Thành ủy, TT HĐND TP; (để báo cáo)
- Đ/c Chủ tịch UBND TP; (để báo cáo)
- Các đ/c PCT UBND TP;
- Tổng cục Lâm nghiệp (Bộ NN và PTNT);
- Chi cục Kiểm lâm Hà Nội;
- UBND các xã: Hương Sơn, Hùng Tiến, An Tiến, An Phú (huyện Mỹ Đức);
- VPUB: các đ/c PCVP, NN(Hùng), VX, TH;
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Xuân Việt