ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5194/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 29 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

CHÍNH SÁCH THU NỢTIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐƯỢC GIAO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤTĐỂ LÀM NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy banNhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày30/12/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông báo số 30/TB-HĐND ngày 18 tháng 7năm 2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về ý kiến kết luận của Chủtịch HĐND tại kỳ họp thứ 7 HĐND thành phố khóa VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016;

Theo đề nghị của Cục Thuế thành phố tại Tờ trìnhsố 3424/TTr-CT ngày 22 tháng 7 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành chính sách thu nợ tiền sử dụng đất đối với các hộ gia đình, cá nhân đượcUBND thành phố giao quyền sử dụng đất để làm nhà ở và cho nợ tiền sử dụng đấttrên địa bàn thành phố, cụ thể như sau:

1. Các trường hợp nợ tiền sử dụng đất từ trước ngày01 tháng 3 năm 2011 (ngày có hiệu lực thi hành Nghị định số 120/2010/NĐ-CP của Chínhphủ):

a) Trường hợp còn nợ tiền sử dụng đất quy ra vàng trướcthời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2007 (kể cả những trường hợp đã ký lại hoặc chưaký lại Hợp đồng, phụ lục Hợp đồng để quy ra nợ bằng tiền), tính theo các bước:

- Quy đổi nợ vàng thành tiền: căn cứ số lượng vàng cònnợ tính đến thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2007 và giá vàng 98% tại thời điểmngày 01 tháng 7 năm 2007 là 1.260.000 đồng/chỉ để xác định số tiền nợ tại thờiđiểm ngày 01 tháng 7 năm 2007 (số tiền nợ= số lượng vàng còn nợ x đơn giá vàng1.260.000 đồng/chỉ).

- Tính tổng số tiền còn nợ: lấy số tiền đã tínhtoán như trên cộng thêm tiền lãi theo mức lãi suất 1%/tháng. Thời gian tínhlãi: từ ngày 01 tháng 7 năm 2007 đến ngày 15 tháng 6 năm 2013. Không thực hiệntính lãi suất kể từ ngày 16 tháng 6 năm 2013.

b) Trường hợp còn nợ tiền sử dụng đất quy ra vàng98% đã ký hợp đồng nợ tiền sử dụng đất kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2007 đếntrước ngày 01 tháng 3 năm 2011, tính theo các bước:

- Xác định số nợ bằng tiền: quy đổi số lượng vàngđang nợ thành tiền theo giá vàng tại thời điểm ghi nợ (tức là số tiền nợ gốc).

- Tính tổng số tiền còn nợ: lấy số tiền đã tínhtoán như trên cộng thêm tiền lãi theo mức lãi suất 1%/tháng. Thời gian tínhlãi: từ ngày ký hợp đồng nợ đến ngày 15 tháng 6 năm 2013. Không thực hiện tínhlãi suất kể từ ngày 16 tháng 6 năm 2013.

c) Chế độ thu nợ: nếu thực hiện trả nợ trước ngày01 tháng 3 năm 2016 thì thu nợ theo số tiền được xác định tại điểm a và b nhưtrên; đồng thời, được áp dụng chính sách khuyến khích trả nợ sớm được quy địnhtại Điều 2, Quyết định này. Nếu trả nợ kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2016 trở đithì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất do UBND thành phốquy định tại thời điểm trả nợ.

2. Các trường hợp còn nợ tiền sử dụng đất kể từngày 01 tháng 3 năm 2011 (thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ), cụ thể:

a) Đối với trường hợp đang còn nợ tiền sử dụng đất quyra vàng 98% và ký hợp đồng ghi nợ tiền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 3 năm 2011 đếntrước ngày 15 tháng 6 năm 2011: thực hiện quy đổi số lượng vàng đang nợ thànhtiền theo giá vàng tại thời điểm ghi nợ (tức số tiền nợ gốc).

b) Đối với các trường hợp còn nợ tiền sử dụng đấtvà ký hợp đồng ghi nợ kể từ ngày 15 năm 6 năm 2011 trở về sau: xác định số nợtiền sử dụng đất bằng tiền ghi trên hợp đồng giao quyền sử dụng đất.

c) Chế độ thu nợ: nếu trả nợ trong khoảng thời gian05 năm kể từ ngày ký hợp đồng nợ tiền sử dụng đất thì thu theo số tiền ghi nợ (hoặccòn nợ). Trường hợp, trả nợ sau 05 năm tính từ thời điểm ký hợp đồng nợ tiền sửdụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất do UBNDthành phố quy định tại thời điểm trả nợ.

Điều 2. Chính sách khuyến khích trả nợ sớm ápdụng đối với trường hợp nợ tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 3 năm 2011:

1. Nếu trả nợ tiền sử dụng đất kể từ ngày ban hành Quyếtđịnh này đến ngày 31 tháng 12 năm 2013: được hỗ trợ lãi suất với mức giảm 50%tổng số tiền lãi phát sinh.

2. Nếu trả nợ từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 trở đi:không thực hiện hỗ trợ giảm 50% tổng số tiền lãi phát sinh như trên.

Thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất khuyến khíchtrả nợ sớm với mức giảm 0, 5%/mỗi tháng trả nợ trước hạn (tính trên tổng sốtiền nợ được tính đến ngày 15 tháng 6 năm 2013) so với thời điểm ngày 01 tháng3 năm 2016.

3. Chính sách này được áp dụng đối với trường hợptrả hết nợ và trả một phần nợ tiền sử dụng đất. Riêng đối với trường hợp trả nợmột phần thì số tiền giảm để khuyến khích trả nợ sớm được tính theo tỷ lệ trêncơ sở số tiền trả và số tiền nợ.

Điều 3. CụcThuế thành phố có trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn triển khai thực hiệnthu nợ tiền sử dụng đất, chính sách khuyến khích trả nợ sớm theo quy định tạiĐiều 1 và Điều 2, Quyết định này; đồng thời, chủ trì, phối hợp với Sở Tài chínhthành phố kiểm tra, theo dõi, hướng dẫn các Ban quản lý dự án, các Ban giải tỏađền bù các dự án đầu tư xây dựng và các Công ty được giao nhiệm vụ quản lý, thutiền sử dụng đất tổ chức thực hiện đúng nội dung quy định tại Quyết định này.

Điều 4.Quyết định này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 01 tháng 8 năm 2013 và thay thế Quyết định số 4931/QĐ-UBND ngày 14tháng 6 năm 2011 của UBND thành phố Đà Nẵng.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Cục trưởngCục Thuế thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giámđốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Trưởng ban các Ban Quản lý dự án, Giám đốc cácCông ty được giao nhiệm vụ quản lý, thu tiền sử dụng đất; Trưởng ban các Ban Giảitỏa đền bù các dự án đầu tư xây dựng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các hộgia đình, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định này thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- TTTU, TT HĐND th/phố (để b/cáo);
- CT, các PCT UBND th/phố;
- Các Sở, Ban ngành, hội, đoàn thể;
- Các BQL, các Công ty được giao nhiệm vụ thu tiền sử dụng đất;
- Trung tâm PTQĐ thành phố;
- UBND các quận, huyện;
- Đài PT-TH Đà Nẵng;
- Báo Đà Nẵng;
- VP UBND th/phố: CVP, các P.CVP, các Phòng: QLĐTh, QLĐBGT-TĐC;
- Cổng thông tin điện tử th/phố;
- Trung tâm TH-CB;
- Lưu: VT, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Văn Hữu Chiến