ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 52/2007/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 08 tháng 08 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ LÂM NGHIỆP TRÊNĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Giống cây trồng ngày 24/3/2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành LuậtBảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Quy chế quản lý rừng;
Căn cứ Quyết định số 661/1998/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ vềmục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu harừng;
Căn cứ Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 06/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ sửađổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 661/1998/QĐ-TTg ngày 29/7/1998;
Căn cứ Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ vềquyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhậnkhoán rừng và đất lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhândân tỉnh Lào Cai thông qua một số Chính sách khuyến khích phát triển kinh tếLâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp &PTNT tại Tờ trình số 680/TTr-SNN ngày 02/7/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này bản Quy định một số Chính sách khuyến khích phát triển kinh tếlâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Giao Sở Nôngnghiệp&PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch&ĐT, Sở Tài chính và cácngành có liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch&ĐT,Tài nguyên &MT; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND cáchuyện, thành phố và các Chủ rừng có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với bảnQuy định này không còn hiệu lực thi hành.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Lâm nghiệp;
- TT. TU, HĐND, UBND tỉnh;
- TT. Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh, MTTQ và các đoàn thể;
- Báo Lào Cai;
- Cục kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, các CV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Vạn

QUY ĐỊNH

MỘTSỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀOCAI
(Ban hành kèm theo QĐ số: 52/2007/QĐ-UBND ngày 8/8/2007 của UBND tỉnh LàoCai)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục tiêu phát triểnkinh tế Lâm nghiệp

Nhằm khuyến khích các thành phầnkinh tế đầu tư sản xuất, cung ứng giống lâm nghiệp; phát triển vốn rừng, trồngrừng nguyên liệu; xác định quyền lợi, nghĩa vụ của các chủ thể được Nhà nướcgiao, khoán, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp để bảo vệ và phát triển rừng.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnhvà đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng chocác chủ rừng tham gia sản xuất giống cây lâm nghiệp; trồng, chăm sóc, bảo vệphát triển rừng đảm bảo đúng quy hoạch và các chương trình, dự án phát triển kinhtế lâm nghiệp được UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt.

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chứckinh tế, nhóm hộ gia đình, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàntỉnh Lào Cai (sau đây gọi tắt là chủ rừng).

Chương 2.

CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC 1. CHÍNH SÁCH VỀ ĐẦU TƯ

Điều 3. Chính sách đầu tưphát triển rừng của Nhà nước

1. Trồng rừng phòng hộ được hỗ trợkinh phí theo mức quy định chung của Nhà nước.

2. Khoanh nuôi bảo vệ xúc tiến táisinh tự nhiên được hỗ trợ: 500.000 đồng/ha/5 năm; Khoanh nuôi bảo vệ xúc tiếntái sinh tự nhiên có kết hợp trồng bổ sung: 1 triệu đồng/ha/6 năm.

3. Bảo vệ rừng phòng hộ được hỗ trợ100.000 đồng/ha/năm, trong thời hạn 5 năm.

4. Trồng rừng sản xuất được hỗtrợ bình quân 2,0 triệu đồng/ha, gồm: cây giống, chi phí quản lý, nghiệm thu vàmột phần nhân công lao động …; suất đầu tư cụ thể theo hồ sơ thiết kế kỹ thuậtvà dự toán đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Được vay vốn ưu đãi theoquy định.

5. Trồng rừng phòng hộ cảnh quan,môi trường được hỗ trợ kinh phí trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng, bằng nguồn vốnchương trình trồng mới 5 triệu ha rừng; suất đầu tư cụ thể hàng năm theo hồ sơthiết kế kỹ thuật và dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Trồng rừng biên giới được hỗ trợ6 triệu đồng/ha/4 năm; suất đầu tư cụ thể hàng năm theo hồ sơ thiết kế kỹ thuậtvà dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

7. Hỗ trợ kinh phí nâng cấp cácvườn ươm của Ban quản lý rừng phòng hộ; mức hỗ trợ cụ thể theo dự toán đầu tưđược cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 4. Các chính sách ưuđãi, khuyến khích phát triển rừng của địa phương:

1. Hỗ trợ 100% kinh phí nghiên cứuvà trồng khảo nghiệm các giống cây lâm nghiệp có năng suất, chất lượng cao theodự án được phê duyệt; hỗ trợ 100.000 đồng/ha/năm cho công tác bảo vệ rừng giốngđược các cơ quan chuyên môn xác nhận.

2. Hỗ trợ một lần 20% kinh phí đầutư xây dựng mới vườn ươm, có quy mô sản xuất 20 vạn cây/năm, đúng quy hoạch,cây giống, đảm bảo tiêu chuẩn vườn ươm và có dự án được cấp có thẩm quyền phêduyệt.

3. Hỗ trợ bình quân 100.000đồng/ha/năm để bảo vệ rừng phòng hộ rất xung yếu, xung yếu đã hết thời hạn đầutư, nhưng chưa đủ điều kiện để hưởng lợi lâm sản, có nguy cơ xâm hại cao; rừnggỗ quý hiếm, rừng biên giới, trong thời hạn 3 năm liên tục kể từ khi chính sáchnày có hiệu lực.

4. Hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/hacho trồng rừng sản xuất ở các xã có nguy cơ sa mạc hóa, thuộc các huyện: MườngKhương, Bắc Hà, Si Ma Cai.

5. Các Chủ rừng được tham gia đàotạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ thuật sản xuất; xúc tiến thương mại, xây dựngthương hiệu sản phẩm lâm nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

MỤC 2. CHÍNH SÁCH VỀ ĐẤT ĐAI,THUẾ.

Điều 5. Các chủ rừng đượccấp có thẩm quyền tạo điều kiện thuận lợi trong việc hoàn thành các thủ tục vềgiao, khoán và cho thuê rừng, thuê đất lâm nghiệp để sản xuất kinh doanh pháttriển kinh tế lâm nghiệp khi có dự án được duyệt. Hạn mức đất giao, cho thuê vàthời hạn theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 6. Về thuế sử dụngđất, thuế tài nguyên

Các chủ rừng được giao, khoán, thuêrừng và đất rừng để bảo vệ và phát triển rừng; được giao, cho thuê đất để sảnxuất kinh doanh giống cây lâm nghiệp được hưởng những chính sách ưu đãi nhất vềthuế sử dụng đất, thuế tài nguyên theo quy định hiện hành.

MỤC 3. CHÍNH SÁCH HƯỞNG LỢI

Điều 7. Đối với rừng phònghộ

1. Chính sách hưởng lợi lâm sản từrừng phòng hộ được thực hiện theo Điều 5, Điều 6, Điều 10, Điều 11 Quyết địnhsố 64/2006/QĐ-UBND ngày 20/7/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quyđịnh mức hưởng lợi của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoánrừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Việc quản lý và khai thác hưởnglợi gỗ và lâm sản ngoài gỗ thực hiện theo Điều 32, Quy chế quản lý rừng, banhành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chínhphủ và Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN ngày 07/7/2005 của Bộ Nông nghiệp &PTNTvề việc ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác.

Điều 9. Đối với rừng sảnxuất

1. Quyền hưởng lợi thực hiện theoQuyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ và cácĐiều 8, Điều 9, Điều 12, Điều 13, Điều 14 của Quyết định số 64/2006/QĐ-UBND ngày20/7/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định mức hưởng lợi củahộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp trênđịa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Trường hợp diện tích rừng trồngphòng hộ được đầu tư bằng nguồn vốn 327,661 sau rà soát, quy hoạch lại 3 loạirừng được chuyển sang rừng sản xuất; khi đến tuổi khai thác, chủ rừng được hưởng100% giá trị sản phẩm sau khi nộp thuế và hoàn trả giá trị Nhà nước đã đầu tưtính đến thời điểm bàn giao. Chủ rừng có trách nhiệm tự đầu tư trồng lại rừngsau khi khai thác.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Phân công tráchnhiệm

1. Sở Nông nghiệp &PTNT: Chủtrì phối hợp với các ngành chức năng và UBND các huyện, thành phố lập quyhoạch; xây dựng kế hoạch hàng năm và thực hiện chức năng quản lý Nhà nước vềlâm nghiệp trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, chínhquyền địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của nhân dânvề vai trò, ý nghĩa của việc phát triển kinh tế lâm nghiệp.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tàichính phối hợp cùng các ngành, địa phương, đơn vị có liên quan bố trí kế hoạchvốn đầu tư; hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp phát vốn và quản lý nguồn kinh phíđầu tư theo quy định.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường:Phối hợp với Sở Nông nghiệp&PTNT xây dựng kế hoạch quản lý sử dụng đất lâmnghiệp hàng năm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chung của toàn tỉnh; tổ chứcgiao đất, cho thuê đất theo thẩm quyền và kiểm tra, giám sát việc quản lý, sửdụng đất lâm nghiệp của các thành phần kinh tế được giao, khoán và cho thuê.

4. UBND các huyện, thành phố căncứ Đề án phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế lâm nghiệp, xây dựng kế hoạch vàtổ chức thực hiện có hiệu quả và chịu trách nhiệm về chỉ tiêu kế hoạch giaohàng năm.

5. UBND các xã, phường, thị trấntrên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chuyên môn tổ chứcquản lý bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn theo các quy định, chính sáchhiện hành.

Điều 11. Các chủ rừng phảithực hiện sản xuất, kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất theo dự án,phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chấp hành nghiêm chỉnh các quytrình, quy phạm kỹ thuật; các trình tự, thủ tục đầu tư; phòng cháy, chữa cháyrừng.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Tổ chức kinh tế -xã hội và các chủ rừng thực hiện tốt quy định về chính sách khuyến khích phát triểnkinh tế lâm nghiệp tỉnh Lào Cai được khen thưởng; tổ chức, chủ rừng nào vi phạmtùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Trong quá trình tổchức thực hiện, các sở ban ngành, các đơn vị có liên quan, UBND các huyện thànhphố có trách nhiệm báo cáo tình hình và kết quả thực hiện theo định kỳ quyđịnh; nếu có khó khăn vướng mắc báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết.