ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 52/2007/QĐ-UBND

Phan Thiết, ngày 25 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮUNHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở, GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng hướngdẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1656/TTr-SXD ngày 28tháng 8 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành quy định kèm theo Quyết định này vềtrình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đấtở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và các biểumẫu phụ lục hướng dẫn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngàyký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc SởXây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Cục trưởng Cục Thuế tỉnhBình Thuận; thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dânthành phố, thị xã, các huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các thị trấn, phường, xãvà các tổ chức, cá nhân có nhà ở, đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Thuận chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ ỞVÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở; GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHBÌNH THUẬN(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm2007 của UBND tỉnh Bình Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định vềtrình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đấtở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (gọi chung là Giấy chứng nhận quyền sởhữu nhà ở) theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Đối với nhà ởđủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theoquy định ban hành tại Quyết định này thì không xem xét cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất có ghi nhận nhà ở trên đất theo Luật Đất đai năm 2003. Cáctrường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ghi nhận nhàở trên đất nộp trước khi quy định ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lựcthi hành mà chưa giải quyết xong, thì cơ quan nhận hồ sơ tiếp tục giải quyếttrình UBND cùng cấp xem xét cấp giấy chứng nhận.

Điều 2. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận

1. Giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp cho chủ sở hữu nhà ởđồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư.

Trường hợpchủ sở hữu nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, nếu chủ sở hữu cónhu cầu cấp một Giấy chứng nhận bao gồm cả quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụngđất ở thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở vàphải nộp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.

2. Giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở (không chứng nhận quyền sử dụng đất ở) được cấp cho chủsở hữu trong các trường hợp sau:

a) Chủ sở hữunhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở;

b) Nhà ởriêng lẻ trên khuôn viên đất diện tích lớn hơn hạn mức đất ở và có nhiều mụcđích sử dụng khác nhau, nếu không phân chia được diện tích đất ở kèm theo nhà;

c) Trường hợpchủ sở hữu nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, nếu chủ sở hữu cónhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (không chứng nhận quyền sử dụngđất ở) thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và không phải nộp lạiGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Đối vớinhà có mục đích sử dụng hỗn hợp của một chủ sở hữu, nếu phần diện tích sử dụnglàm nhà ở là chính thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, trong đó ghi rõphần diện tích sử dụng vào mục đích khác; nếu phần diện tích sử dụng vào mụcđích khác là chính thì cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựngtheo quy định tại Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ,trong đó ghi rõ phần diện tích nhà ở.

4. Khi cấpmới Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phải banhành quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Điều 3. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận

1. Ủy bannhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sởhữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo thẩm quyền quy định tại khoản 1, Điều 14Luật Nhà ở.

Giám đốc SởXây dựng ký thừa ủy quyền và đóng dấu của Sở Xây dựng.

2. Ủy bannhân dân thành phố, thị xã và các huyện (gọi chung UBND cấp huyện) cấp Giấychứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo thẩm quyền quy địnhtại khoản 2, Điều 14 Luật Nhà ở.

Điều 4. Các hình thức cấp Giấy chứng nhận và xác nhận thay đổisau khi cấp Giấy chứng nhận, chuyển giao Giấy chứng nhận

1. Các hìnhthức cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:

a) Cấp mới:là cấp lần đầu Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho tổ chức, cá nhân thuộcđối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, có nhà ở được tạo lập hợp pháp theoquy định của pháp luật về nhà ở và Quy định này;

b) Cấp lại:khi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được cấp theo Quy định này bị mất hoặcGiấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã cấp theo Nghị địnhsố 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ bị mất;

c) Cấp đổi:khi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được cấp theo Quy định này bị hư hỏng,rách nát hoặc đã ghi hết trang xác nhận thay đổi (trang 4 Giấy chứng nhận);Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã cấp theo Nghị địnhsố 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ, nay chủ sở hữu có nhu cầu cấpđổi Giấy chứng nhận mới;

d) Xác nhậnthay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: khi nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận naycó thay đổi về diện tích, tầng cao, kết cấu chính nhà ở; về tách, nhập thửa đất.

2. Chuyểngiao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:

Cơ quan cấpGiấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận có trách nhiệm cấpcho chủ sở hữu bản chính Giấy chứng nhận và sao 01 bản để lưu vào hồ sơ; trườnghợp là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thì có tráchnhiệm sao thêm 01 bản chuyển cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp để lưu.

Điều 5. Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận

1. Nhà ở xâydựng sau thời điểm cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công bố quy hoạch, cótoàn bộ diện tích không phù hợp quy hoạch; nằm trong khu vực cấm xây dựng, lấnchiếm mốc giới và hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật (giới hạntĩnh không, giao thông đường bộ và đường sắt, đê điều, hệ thống cấp nước, hệthống thoát nước, hành lang an toàn lưới điện, hành lang bảo vệ sông, kênhrạch, các công trình hạ tầng kỹ thuật khác); trong khu vực di tích lịch sử, vănhóa đã được xếp hạng và trong khu vực đất an ninh quốc phòng.

2. Nhà ở đãcó quyết định hoặc thông báo giải tỏa, phá dỡ hoặc đã có quyết định thu hồi đấtcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Nhà ởthuộc sở hữu Nhà nước.

4. Nhà ở màChính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế có cam kết khác.

5. Trường hợpcó tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ởmà chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.

6. Các trườnghợp không thuộc diện được sở hữu nhà ở hoặc không đủ điều kiện cấp giấy Giấychứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Cơ quan quảnlý nhà ở cấp tỉnh và cơ quan chức năng quản lý nhà ở cấp huyện khi thụ lý hồ sơđề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở mà phát hiện trường hợp thuộcdiện không được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quy định tại Điều nàythì phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không cấp Giấychứng nhận và trả lại hồ sơ cho đương sự trong thời hạn không quá 15 ngày, kểtừ ngày nhận được hồ sơ.

Điều 6. Ghi tên chủ sở hữu nhà ở trên Giấy chứng nhận

1. Giấy chứngnhận được ghi tên chủ sở hữu nhà ở, người sử dụng đất theo quy định của phápluật.

a) Không ghitên chủ sở hữu là người đã chết trong Giấy chứng nhận, trừ trường hợp chủ sởhữu chung chết sau khi đã nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì vẫn đượcghi tên vào Giấy chứng nhận;

b) Trường hợpchủ sở hữu chung chết trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, khi lậphồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải xác định người được thừa kế nhà ở - đấtở đó theo quy định của pháp luật dân sự để được ghi tên vào Giấy chứng nhận

Điều 7. Nghĩa vụ tài chính khi được cấp Giấy chứng nhận hoặcđược xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận

1. Tổ chức,cá nhân được cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận có tráchnhiệm nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ và các nghĩa vụ tài chínhkhác theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức,cá nhân được cấp Giấy chứng nhận nộp lệ phí trước bạ và nghĩa vụ tài chính tạiKho bạc Nhà nước do Chi cục Thuế thành phố - thị xã - huyện nơi có nhà ở, đất ởxác định.

Điều 8. Bản vẽ sơ đồ nhà - đất

1. Bản vẽ sơđồ nhà ở, đất ở phải thể hiện được vị trí, hình dáng, kích thước, diện tíchthửa đất; hình dáng, kích thước, diện tích mặt bằng các tầng nhà ở; vị trí nhàở trên khuôn viên đất, tường chung, tường riêng. Riêng đối với căn hộ trong nhàchung cư thì thể hiện vị trí ngôi nhà, hình dáng, kích thước mặt bằng tầng cócăn hộ và vị trí, hình dáng, kích thước, diện tích của căn hộ đề nghị cấp giấy.

2. Bản vẽ sơđồ nhà ở, đất ở có thể do tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận tự đo vẽhoặc thuê tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng đo vẽ hoặc do cơquan cấp Giấy chứng nhận đo vẽ. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy tựđo vẽ thì bản vẽ sơ đồ phải có thẩm tra xác nhận của Sở Xây dựng nếu là nhà ởcủa tổ chức; có kiểm tra xác nhận của phòng có chức năng quản lý nhà ở cấphuyện nếu là nhà ở của cá nhân tại đô thị; của Ủy ban nhân dân xã nếu là nhà ởcủa cá nhân tại khu vực nông thôn. Các bản vẽ đã có kiểm tra xác nhận của cơquan có thẩm quyền nêu tại điểm này là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấychứng nhận quyền sở hữu nhà ở (không phải thẩm tra lại).

3. Đối vớinhà ở có phần xây dựng trên đất của chủ sử dụng khác hoặc nhà ở riêng lẻ cóchung tường, khung cột với nhà ở của chủ khác thì bản vẽ sơ đồ phải có xác nhậncủa chủ đó. Nếu chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở có chung tường, khung cộtkhông xác nhận thì Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn (gọi chung là cấp xã)nơi có nhà ở có trách nhiệm kiểm tra xác nhận vào bản vẽ làm cơ sở để cơ quancó thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho người đề nghị cấp giấy.

4. Đối vớinhà ở xây dựng mới trong các dự án nhà ở, dự án khu đô thị mới thì sử dụng bảnvẽ do chủ đầu tư cung cấp.

5. Đối vớitrường hợp trong giấy tờ về tạo lập nhà ở theo quy định tại Chương II của Quyđịnh này đã có bản vẽ sơ đồ nhà - đất và trên thực tế nhà ở, đất ở không cóthay đổi thì không cần phải đo vẽ lại.

Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và cơ quan đơn vị cóliên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận

1. Tổ chức,cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận chịu trách nhiệm trước pháp luật về tínhchính xác của nội dung kê khai và các giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở,quyền sử dụng đất ở, xác định ranh đất để được cấp Giấy chứng nhận; nếu kê khaihoặc cung cấp giấy tờ không chính xác, gian dối, phải chịu xử lý theo quy địnhcủa pháp luật.

2. Bản vẽ sơđồ nhà ở, đất ở nếu do tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặccơ quan cấp Giấy chứng nhận đo vẽ chịu trách nhiệm thực hiện đo vẽ chính xáchiện trạng nhà - đất theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Quy định này; đảm bảođúng theo quy định về pháp lý, kỹ thuật đối với nghiệp vụ đo vẽ; nếu cố ý làmtrái hoặc thiếu trách nhiệm gây hậu quả phải bồi thường thiệt hại và bị xử lýtheo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan,cán bộ, công chức và các cá nhân có liên quan đến việc thực hiện cấp Giấy chứngnhận có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của pháp luật và Quy định này;nghiêm cấm việc tự tiện đặt thêm thủ tục ngoài quy định hoặc yêu cầu bổ túc hồsơ nhiều lần gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân khi lập thủ tục cấp Giấy chứngnhận.

4. Trường hợpcán bộ, công chức và các cá nhân có liên quan cố ý làm trái hoặc thiếu tráchnhiệm gây hậu quả thì phải bị xử lý theo quy định của pháp luật; thủ trưởng cơquan tham mưu phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện,Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Khi yếu tố lỗi thuộc về tổ chức, cá nhân đề nghịcấp Giấy chứng nhận thì không phải chịu trách nhiệm.

5. Doanhnghiệp đầu tư xây dựng nhà ở để bán, có trách nhiệm thay mặt bên mua nhà làmthủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua. Trường hợp bênmua nhà có yêu cầu tự làm thủ tục thì doanh nghiệp phải có trách nhiệm cung cấpđầy đủ hồ sơ cho bên mua theo quy định tại Chương II của Quy định này.

Chương II

CÁC LOẠI GIẤY TỜ VỀ TẠOLẬP NHÀ Ở, ĐẤT Ở LÀM CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

Điều 10. Giấy tờ về tạo lập nhà ở, đất ở làm cơ sở pháp lý đểcấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho cá nhân trong nước

1. Cá nhântrong nước có nhà ở được tạo lập từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành(ngày 01 tháng 7 năm 2006) khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ởphải có một trong những giấy tờ theo quy định sau:

a) Giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụngđất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tạm thời được Sở Xây dựng Bình Thuận,UBND các huyện, thị xã, thành phố cấp. Hoặc các loại giấy tờ khác chứng minhviệc tạo lập nhà ở, đất ở;

b) Giấy tờ vềthanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994hoặc giấy tờ về mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở baogồm: quyết định bán nhà thuộc sở hữu nhà nước của UBND tỉnh, giấy chứng nhận đãnộp đủ tiền mua nhà, bản vẽ sơ đồ nhà đất (nếu có);

c) Giấy tờ vềgiao, tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;

d) Giấy tờ vềsở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó khôngthuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khóa XI về nhà đất do Nhànước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách vềquản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7năm 1991, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủyban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụthể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất vàchính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991;

đ) Giấy tờ vềmua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứnghoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên; giấy tờ của tòa án hoặccơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đãcó hiệu lực pháp luật; trường hợp mua nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinhdoanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở đã đượchai bên ký kết (không cần phải có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực củaỦy ban nhân dân các cấp);

e) Giấy phépxây dựng nhà ở và bản vẽ cấp phép kèm theo đối với trường hợp phải xin phép xâydựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Bao gồm: Giấy phép xây dựng nhà ởdo Sở Xây dựng; Ủy ban Xây dựng Cơ bản tỉnh Thuận Hải; UBND các huyện, thị xã,thành phố cấp theo quy định. Giấy phép xây dựng được cơ quan có thẩm quyền củachế độ cũ cấp;

f) Các trườnghợp tạo lập nhà ở trên đất ở đã có một trong những loại giấy tờ như sau:

- Những giấytờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan cóthẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước ViệtNam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền nam Việt Namvà Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quanNhà nước có thẩm quyền cấp;

- Quyết địnhgiao đất, cho thuê đất; hợp đồng thuê đất;

- Giấy tờ hợppháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất;

- Giấy tờ docơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

g) Trường hợpngười đề nghị cấp giấy chứng nhận có một trong những giấy tờ quy định tại cácđiểm a, b, c, d, đ, e và điểm f khoản này nhưng không đứng tên trong các giấytờ đó thì phải có thêm giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhậnthừa kế nhà ở được Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên xác nhận hoặc trong đơn đềnghị cấp Giấy chứng nhận phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cónhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở theo quy định của phápluật. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận có một trong những giấy tờquy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và điểm f khoản này nhưng diện tích nhà- đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận lớn hơn hoặc nhỏ hơn (nhỏ hơn do bán, đổi,tặng cho) so với diện tích nhà - đất ghi trong các loại giấy tờ nói trên thìphải có đơn tường trình về lý do nhà ở, đất ở tăng hoặc giảm, được Ủy ban nhândân cấp xã xác nhận theo đơn tường trình là đúng và hiện trạng nhà ở, đất ở ổnđịnh, không có tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở;

h) Trường hợpngười đề nghị cấp Giấy chứng nhận không có một trong những giấy tờ quy định tạicác điểm a, b, c, d, đ, e, f và g khoản này thì phải có đơn tường trình về quátrình tạo lập nhà ở, đất ở, cam kết không có ai tranh chấp khiếu nại và chịutrách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai trình, được Ủy ban nhân dân cấp xãxác nhận về hiện trạng nhà ở, đất ở ổn định, không có tranh chấp về quyền sởhữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và nhà ở được xây dựng trước khi có quy hoạchxây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quyhoạch chi tiết xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn theo quy định của phápluật về xây dựng.

2. Cá nhântrong nước có nhà ở được tạo lập từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành (ngày01 tháng 7 năm 2006) khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở phải cógiấy tờ theo quy định sau:

a) Trường hợpnhà ở do xây dựng mới thì phải có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụngđất quy định tại điểm f khoản 1 Điều này. Trường hợp phải xin phép xây dựng theoquy định của pháp luật về xây dựng thì phải có thêm giấy phép xây dựng;

b) Trường hợpnhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức kháctheo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy địnhtại Điều 93 của Luật Nhà ở kèm theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quyđịnh của Luật Nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụngđất ở theo quy định Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủvề quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị hoặc Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7năm 2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sởhữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có ghi nhậnvề nhà ở theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc một trong những giấy tờ vềtạo lập nhà ở quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và f khoản 1 Điều này củabên chuyển nhượng.

Trường hợpmua nhà ở của doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà để bán thì phải có hợp đồng muabán nhà ở do hai bên ký kết, một trong những giấy tờ về dự án đầu tư xây dựngnhà ở để bán (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy chứngnhận đầu tư) và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợpmua nhà ở đang thuê thuộc sở hữu nhà nước có từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệulực thi hành thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định tại Nghị định số61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở.Trường hợp thuê mua nhà ở xã hội thì phải có hợp đồng thuê mua nhà ở theo quyđịnh tại Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ.

Điều 11. Giấy tờ tạo lập hợp pháp về nhà ở, đất ở do ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở phải có giấy tờtheo quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 củaChính phủ.

Điều 12. Giấy tờ tạo lập hợp pháp về nhà ở, đất ở do tổ chứctrong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài

Tổ chức trongnước và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sởhữu nhà ở phải có giấy tờ theo quy định tại khoản 4 Điều 43 Nghị định số90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤPGIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở

Mục 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP MỚI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮUNHÀ Ở

Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận quyền sởhữu nhà ở cho cá nhân

1. Thành phầnhồ sơ:

a) Đơn đềnghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu phụ lục số 1 kèm theo Quy định này (02 bảnchính);

b) Giấy tờ vềtạo lập nhà ở, đất ở theo quy định tại Chương II của Quy định này (gồm 01 bảnchính và 01 bản sao hoặc 02 bản phô-tô đã được chứng thực):

- Trường hợpngười Việt Nam định cư ở nước ngoài đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì phải cóthêm giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được phép sở hữu nhà ở tại Việt Nam (02 bản phô-tô đã được chứng thực);

- Trường hợpnhà ở được xây dựng trên đất thuê (hoặc đất mượn), phải kèm theo Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất của bên cho thuê (hoặc cho mượn) và hợp đồng cho thuê(hoặc cho mượn) đất để xây dựng nhà ở được tổ chức công chứng chứng nhận (02bản sao).

c) Bản vẽ sơđồ nhà ở - đất ở theo quy định tại Điều 8 Quy định này (02 bản chính).

2. Nộp hồ sơvà nhận kết quả:

a) Cá nhân cónhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nộp hồ sơ gồm các loại giấy tờđược quy định tại khoản 1 Điều này. Nếu nhà ở tại đô thị thì nộp hồ sơ và nhậnkết quả tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Ủy ban nhân cấp huyện nơi có nhà ở, đấtở. Trường hợp cá nhân trong nước ở khu vực nông thôn thì có thể nộp hồ sơ tạibộ phận tiếp nhận hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc bộ phận tiếp nhận hồsơ của Ủy ban nhân dân cấp xã và trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và chuyển hồ sơ cho bộphận tiếp nhận hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện để được xét cấp Giấy chứngnhận.

Bộ phận tiếpnhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối chiếu các bản sao với giấy tờgốc, nếu hồ sơ đã có đủ các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì phảiviết giấy biên nhận cho người đề nghị cấp giấy, trong đó ghi rõ thời gian giaotrả Giấy chứng nhận. Trường hợp bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở do cá nhân tự đo vẽmà chưa có thẩm tra xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 8 củaQuy định này thì trong giấy biên nhận phải hẹn thời gian đến thẩm tra; thờigian hẹn thẩm tra không được quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đềnghị cấp giấy và không tính vào thời hạn cấp Giấy chứng nhận.

Bộ phận tiếpnhận hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến phòngcó chức năng quản lý nhà ở cấp huyện để được xem xét thụ lý hồ sơ, trình Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ sang cơ quanthuế xác định lệ phí trước bạ và nghĩa vụ tài chính khác;

b) Trường hợpngười khác nộp hồ sơ và nhận thay Giấy chứng nhận thì phải có Giấy ủy quyền củangười đề nghị cấp Giấy chứng nhận có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Trình tựgiải quyết hồ sơ:

Ủy ban nhândân cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận theo yêu cầucủa cá nhân và phân công bộ phận nghiệp vụ thụ lý hồ sơ theo trình tự sau:

a) Đối với hồsơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận:

- Trong thờihạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng có chức năng quản lý nhà ởcấp huyện có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên Giấy chứngnhận, trình cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận, chuyển hồ sơ sang cơ quanthuế cấp huyện để tính lệ phí trước bạ và nghĩa vụ tài chính khác theo quyđịnh, gửi thông báo nộp tiền cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp tiền vàoKho bạc Nhà nước, vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở và giao trả Giấy chứng nhậncho người đề nghị cấp giấy, đồng thời có trách nhiệm sao 01 bản Giấy chứng nhậnchuyển cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp để lưu theo quy định tại khoản 2Điều 4 Quy định này. Trường hợp phải bổ túc hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhậnchỉ được yêu cầu bổ túc hồ sơ (một lần) trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từngày nhận hồ sơ;

- Người đềnghị cấp giấy có trách nhiệm nộp các khoản nghĩa vụ tài chính đã được thông báođể được nhận Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

- Khi giaotrả Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở, cơ quan cấp Giấy chứng nhận thu lại:đối với trường hợp chủ sở hữu nhà ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ởvà quyền sử dụng đất ở thì thu lại bản gốc các loại giấy tờ tạo lập nhà ở, cácloại giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định tại Chương II Quy định này;đối với trường hợp chủ sở hữu nhà ở chỉ được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữunhà ở thì thu lại bản gốc các loại giấy tờ tạo lập nhà ở và bản sao các loạigiấy tờ về quyền sử dụng đất ở; biên lai thu các khoản nghĩa vụ tài chính phảinộp theo thông báo nộp tiền của cơ quan thuế, biên nhận hồ sơ; hướng dẫn chủ sởhữu nhà ở nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận, kiểm tra lại các thông tin trên Giấychứng nhận và ký tên vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở.

b) Đối với hồsơ chưa đủ hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, thì bộ phận tiếp nhậnhồ sơ phải có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể và nêu rõ lý do ngay khi nhận hồ sơđể cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận biết, bổ sung hồ sơ theo quy định hoặcỦy ban nhân dân cấp huyện phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do không giải quyếtcấp Giấy chứng nhận trong thời hạn 15 ngày làm việc.

Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận quyền sởhữu nhà ở cho tổ chức

1. Thành phầnhồ sơ:

a) Đơn đềnghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này (02 bảnchính);

b) Giấy tờ vềtạo lập nhà ở, đất ở theo quy định tại Chương II của Quy định này (bản chínhhoặc phô-tô có chứng thực);

c) Bản vẽ sơđồ nhà ở, đất ở theo quy định tại Điều 8 Quy định này (02 bản chính);

d) Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh, hoặc quyết định thành lập tổ chức, hoặc Giấy chứngnhận đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cơ quan có thẩmquyền cấp (02 bản sao).

2. Nộp hồ sơvà nhận kết quả:

Tổ chức cónhu cầu cấp Giấy chứng nhận lập hồ sơ theo thành phần được quy định tại khoản 1của Điều này, cử người đại diện hoặc ủy quyền hợp pháp cho người đại diện đếnnộp hồ sơ và nhận kết quả tại Sở Xây dựng.

Bộ phận tiếpnhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối chiếu các bản sao với giấy tờgốc, nếu hồ sơ đã có đủ các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì phảiviết giấy biên nhận cho người đề nghị cấp giấy, trong đó ghi rõ thời gian giaotrả Giấy chứng nhận. Trường hợp bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở do tổ chức tự đo vẽmà chưa có thẩm tra xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 8 củaQuy định này thì trong giấy biên nhận phải hẹn thời gian đến thẩm tra; thờigian hẹn thẩm tra không được quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đềnghị cấp giấy và không tính vào thời hạn cấp Giấy chứng nhận.

3. Trình tựgiải quyết hồ sơ:

Trình tự giảiquyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức được thực hiện tại Sở Xây dựngtương tự khoản 3 Điều 13 của Quy định này. Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh đóngdấu Giấy chứng nhận, Sở Xây dựng lập phiếu chuyển cho cơ quan thuế (theo mẫu),thông báo cho tổ chức biết để liên hệ cơ quan thuế nộp lệ phí trước bạ và nghĩavụ tài chính theo quy định của nhà nước.

Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với cáctrường hợp chuyển nhượng nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Thành phầnhồ sơ:

a) Đơn đềnghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này (01 bảnchính);

b) Hợp đồng(hoặc văn bản) mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở theo quy địnhtại Điều 93 của Luật Nhà ở; kèm theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, hoặcgiấy tờ hợp lệ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở của bên chuyểnnhượng (bản chính). Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đề nghị cấpGiấy chứng nhận thì phải có thêm bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượngđược sở hữu nhà ở tại Việt Nam;

c) Bản vẽ sơđồ nhà ở, đất ở đối với trường hợp hiện trạng nhà ở và đất ở có sự thay đổihoặc chỉ chuyển nhượng một phần nhà ở, đất ở (01 bản chính).

2. Nộp hồ sơvà nhận kết quả:

Tổ chức, cánhân đã thực hiện việc mua, thuê mua, được tặng cho, đổi, được thừa kế nhà ở màbên chuyển nhượng có Giấy chứng nhận lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận theothành phần được quy định tại khoản 1 của Điều này, nộp hồ sơ và nhận kết quảtương tự như được quy định tại khoản 2 Điều 13 hoặc khoản 2 Điều 14 của Quyđịnh này.

3. Trình tựgiải quyết hồ sơ:

Thời hạn giảiquyết hồ sơ là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, theo trình tựgiải quyết hồ sơ như khoản 3 Điều 13 hoặc khoản 3 Điều 14 của Quy định này.

4. Trường hợpnhà ở, đất ở được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, mà bên chuyển nhượng đãcó một trong các loại Giấy chứng nhận được cấp theo quy định tại Nghị định số60/CP , Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ghi nhận nhà ở trên đất theo Nghịđịnh số 181/2004/NĐ-CP ; nếu bên nhận chuyển nhượng có nhu cầu cấp Giấy chứngnhận thì lập hồ sơ theo thành phần được quy định tại khoản 1 của Điều này, nộphồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2của Điều này để được giải quyết cấp Giấy chứng nhận.

Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮUNHÀ Ở

Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sởhữu nhà ở

1. Thành phầnhồ sơ:

a) Đơn đềnghị cấp lại Giấy chứng nhận theo mẫu phụ lục số 3 kèm theo Quy định này, trongđó nêu rõ lý do mất Giấy chứng nhận và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luậtvề việc mất giấy tờ này (01 bản chính);

b) Giấy tờxác nhận về việc mất Giấy chứng nhận của cơ quan Công an cấp xã nơi bị mấtgiấy; các trường hợp mất giấy không phải do thiên tai hỏa hoạn thì phải có giấytờ chứng minh đã đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng một lần trongthời hạn 10 ngày đối với khu vực đô thị (nộp mẫu tin trên báo hoặc giấy xácnhận của cơ quan đã đăng tin) hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã về việcniêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã trong thời hạn 10ngày đối với khu vực nông thôn (01 bản chính).

2. Nộp hồ sơvà nhận kết quả:

Tổ chức, cánhân đã được cấp Giấy chứng nhận theo Điều 13, 14 của Quy định này nhưng trongquá trình sử dụng Giấy chứng nhận bị mất, lập hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhậntheo thành phần được quy định tại khoản 1 Điều này, nộp hồ sơ và nhận kết quảtại Sở Xây dựng đối với tổ chức, tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà ở đốivới cá nhân.

3. Trình tựgiải quyết hồ sơ:

Thời hạn giảiquyết hồ sơ là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo trình tựnhư khoản 3 Điều 13 hoặc khoản 3 Điều 14 của Quy định này. Trường hợp cơ quancấp Giấy chứng nhận không phải là cơ quan tài nguyên và môi trường thì chuyển01 bản chụp Giấy chứng nhận cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp đểcập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính và 01 bản chụp Giấy chứng nhận vào hồ sơlưu.

Mục 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮUNHÀ Ở

Điều 17. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sởhữu nhà ở

1. Thành phầnhồ sơ:

a) Đơn đềnghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo mẫu Phụ lục số 3 kèm theo Quy định này, trongđó nêu rõ lý do cấp đổi Giấy chứng nhận (01 bản chính);

b) Giấy chứngnhận đã được cấp trước đây (bản chính).

2. Nộp hồ sơvà nhận kết quả:

Tổ chức, cánhân đã được cấp Giấy chứng nhận theo Điều 13, 14 của Quy định này nhưng trongquá trình sử dụng Giấy chứng nhận bị hư hỏng, rách nát, hết trang ghi thay đổi,lập hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo thành phần được quy định tạikhoản 1 của Điều này, nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Sở Xây dựng đối với tổchức, tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà ở đối với cá nhân.

3. Trình tựgiải quyết hồ sơ:

Thời hạn giảiquyết hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo trình tựnhư khoản 3 Điều 13 hoặc khoản 3 Điều 14 của Quy định này. Sau khi cấp Giấychứng nhận thì chuyển 01 bản chụp Giấy chứng nhận cho cơ quan tài nguyên và môitrường cùng cấp để cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính và 01 bản chụp Giấychứng nhận vào hồ sơ lưu.

Mục 4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN THAY ĐỔI TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬNQUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở

Điều 18. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi trên Giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở

1. Thành phầnhồ sơ:

a) Đơn đềnghị xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo mẫu phụ lụcsố 4 kèm theo Quy định này, trong đó nêu rõ lý do xác nhận thay đổi nội dungtrên Giấy chứng nhận (01 bản chính);

b) Giấy chứngnhận đã được cấp trước đây (bản chính);

c) Giấy tờliên quan đến việc thay đổi về nhà ở, đất ở (bản chính);

d) Bản vẽ sơđồ nhà ở, đất ở theo hiện trạng mới (01 bản chính).

2. Nộp hồ sơvà nhận kết quả:

Tổ chức, cánhân đã được cấp Giấy chứng nhận theo Điều 13, 14 của Quy định này nhưng trongquá trình sử dụng nhà ở, đất ở có thay đổi về diện tích, tầng cao, kết cấuchính (do chuyển nhượng một phần hoặc xây dựng mới) hoặc có yêu cầu điều chỉnhcác sai sót thông tin được ghi trên Giấy chứng nhận, thì chủ sở hữu lập hồ sơđề nghị xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận theo thành phần được quy định tạikhoản 1 của Điều này, nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Sở Xây dựng đối với tổchức, tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà ở đối với cá nhân.

Bộ phận tiếpnhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối chiếu các bản sao với giấy tờgốc, nếu hồ sơ đã có đủ các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì phảiviết giấy biên nhận cho người đề nghị cấp giấy, trong đó ghi rõ thời gian giaotrả Giấy chứng nhận. Trường hợp bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở do tổ chức tự đo vẽmà chưa có thẩm tra xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 8 củaQuy định này thì trong giấy biên nhận phải hẹn thời gian đến thẩm tra; thờigian hẹn thẩm tra không được quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đềnghị cấp giấy và không tính vào thời hạn cấp giấy chứng nhận.

3. Trình tựgiải quyết hồ sơ:

Thời hạn giảiquyết hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sở Xây dựngthực hiện thủ tục xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận cho tổ chức; phòng có chứcnăng quản lý nhà ở cấp huyện thực hiện thủ tục xác nhận thay đổi và đóng dấu Ủyban nhân dân cấp huyện vào Giấy chứng nhận cho cá nhân.

Chương IV

LƯU TRỮ VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠCẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, QUẢN LÝ SỔ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở

Điều 19. Lập và quản lý sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở

Lập và quảnlý sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định và hướng dẫn tạiMục VII Phần 1 của Thông tư số 05/2006/TT-BXD .

Điều 20. Lưu trữ và quản lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận

1. Cơ quanlưu trữ và quản lý hồ sơ nhà ở, đất ở được phân công như sau:

a) Sở Xâydựng tổ chức lưu trữ và quản lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận của tổ chức thuộcthẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của Sở Xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 3của Quy định này;

b) Ủy bannhân dân cấp huyện tổ chức lưu trữ tập trung và quản lý hồ sơ cấp Giấy chứngnhận của cá nhân theo Quy định này, bản lưu Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ởvà quyền sử dụng đất ở (cấp theo Nghị định số 60/CP , Nghị định số 61/CP).

2. Hồ sơ lưutrữ nhà ở:

Hồ sơ lưu trữnhà ở lập theo từng nhà ở, từng đơn vị hành chính, trong đó phân rõ khu vực đôthị, khu vực nông thôn.

Điều 21. Chuyển giao bản lưu Giấy chứng nhận giữa cấp huyệnvà tỉnh khi giải quyết hồ sơ chuyển nhượng từ cá nhân sang tổ chức và ngược lại

Sở Xây dựngvà cơ quan lưu trữ cấp huyện tổ chức chuyển giao bản lưu Giấy chứng nhận đốivới các trường hợp sau khi chuyển nhượng, phát sinh việc thay đổi thẩm quyềnđăng ký biến động hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng. Việcchuyển giao bản lưu Giấy chứng nhận thực hiện đúng theo quy định về quản lý hồsơ lưu trữ.

Thời hạnchuyển giao hồ sơ là không quá 05 ngày làm việc và không tính vào thời giangiải quyết hồ sơ đăng ký biến động hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Phân công trách nhiệm thực hiện

1. Giám đốcSở Xây dựng trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định nàytrên địa bàn tỉnh như sau:

a) Chủ trì,phối hợp các sở - ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân cóliên quan triển khai công tác cấp Giấy chứng nhận theo Quy định này; công tácquản lý và lưu trữ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận;

b) Tổ chứctập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho cánbộ, công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Thườngxuyên đôn đốc, theo dõi công tác cấp Giấy chứng nhận, phát hiện và giải quyếtcác vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; tổng hợp, phối hợp Sở Tàinguyên và Môi trường đề xuất giải quyết các vướng mắc trong công tác cấp Giấychứng nhận, trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ Xây dựng chỉ đạo giải quyết kịpthời đối với các trường hợp vượt thẩm quyền;

d) Tổ chứckiểm tra, thanh tra công tác cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền theo định kỳhoặc đột xuất; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các đối tượng vi phạm trongcông tác cấp Giấy chứng nhận;

đ) Tổ chức sơkết công tác cấp Giấy chứng nhận theo định kỳ hàng năm, báo cáo kết quả thựchiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo định kỳ nửa năm, hàng năm;

e) Hướng dẫnỦy ban nhân dân cấp huyện rà soát, điều chỉnh bổ sung và công bố công khai quyhoạch chi tiết các khu dân cư và các khu vực cấm xây dựng nhà ở theo Luật Xâydựng; kịp thời giải quyết các vướng mắc về quy hoạch xây dựng để đẩy nhanh tiếnđộ cấp Giấy chứng nhận.

2. Giám đốcSở Tư pháp hướng dẫn nghiệp vụ cho các cơ quan có liên quan giải quyết các thủtục pháp lý về giao dịch nhà ở, đất ở của tổ chức, cá nhân nếu có yêu cầu trướckhi lập thủ tục cấp Giấy chứng nhận.

3. Cục trưởngCục Thuế tỉnh chỉ đạo và hướng dẫn Chi cục Thuế cấp huyện phối hợp chặt chẽ vớiSở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện và tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức,cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính khi được cấpGiấy chứng nhận.

4. Giám đốcSở Tài chính hướng dẫn việc khoán kinh phí cấp Giấy chứng nhận từ nguồn lệ phíthu và nguồn kinh phí ngân sách hỗ trợ để sử dụng đủ cho nhu cầu kinh phí củaỦy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan trực tiếp thực hiện côngtác cấp Giấy chứng nhận.

5. Giám đốcSở Nội vụ hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết đủ nhu cầu nhân sự chocác cơ quan có liên quan trong công tác cấp Giấy chứng nhận, đảm bảo đủ nănglực và phẩm chất để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

6. Chủ tịchỦy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Tổ chứctuyên truyền pháp luật về xây dựng, nhà ở, đất đai cho tổ chức, cá nhân tại địabàn quản lý biết và nghiêm túc thực hiện;

b) Phê duyệtquy hoạch chi tiết tỷ lệ từ 1/2000 đến 1/500 thuộc thẩm quyền theo phân cấp đốivới các khu vực đã có quy hoạch chung xây dựng đô thị được duyệt và phê duyệtquy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn để làm cơ sở cấp Giấy chứng nhận;

c) Chủ độngtổ chức, sắp xếp, phân công bộ phận tham mưu và nhân sự thực hiện công tác cấpGiấy chứng nhận theo cơ chế tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ một cửa; nhằm tạo thuậnlợi cho cá nhân khi đến liên hệ lập thủ tục cấp Giấy chứng nhận;

d) Xây dựngquy trình giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận tại địa bàn cấp huyện;

đ) Công bố,niêm yết công khai thông tin về quy trình giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhậnvà quy hoạch chi tiết các khu dân cư, khu vực cấm xây dựng nhà ở theo pháp luậtvề nhà ở, đất đai và xây dựng để các tổ chức, cá nhân, người sử dụng đất biếtvà thực hiện;

e) Đôn đốc,theo dõi công tác cấp Giấy chứng nhận thường xuyên, để kịp thời phát hiện vàgiải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; tổng hợp, đề xuấtgiải quyết các vướng mắc trong công tác cấp Giấy chứng nhận, báo cáo Sở Xâydựng hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời hướng dẫn và chỉ đạo giải quyết đối vớicác trường hợp vượt thẩm quyền;

g) Tổ chứckiểm tra, thanh tra công tác cấp Giấy chứng nhận theo định kỳ hoặc đột xuất; xửlý hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các đối tượng vi phạm trong công táccấp Giấy chứng nhận;

h) Phân côngvà tổ chức lưu trữ hồ sơ về nhà đất thuộc quyền quản lý theo hướng tập trung vàkhoa học, đáp ứng kịp thời và chính xác cho công tác cấp Giấy chứng nhận;

i) Chịu tráchnhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện công tác cấpGiấy chứng nhận thuộc địa bàn quản lý và đảm bảo thực hiện đúng trình tự, thủtục theo Quy định này và theo hướng dẫn chuyên môn của Sở Xây dựng.

7. Các sở -ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn nghiệp vụ,phúc đáp các nội dung thuộc thẩm quyền về cấp Giấy chứng nhận theo Quy định này,khi các sở - ngành, Ủy ban nhân dân các cấp có văn bản yêu cầu trong thời hạn10 ngày làm việc.

8. Chủ tịchỦy ban nhân dân các xã - phường - thị trấn chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện trong việc xác nhận các loại giấy tờ phục vụ công táccấp Giấy chứng nhận thuộc địa bàn quản lý đúng nội dung và thời hạn quy định,theo hướng dẫn chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Xây dựng.

Điều 23. Công khai thủ tục hành chính trong việc cấp Giấychứng nhận

1. Các nộidung cần phải công khai:

a) Danh mụccác giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổiGiấy chứng nhận;

b) Thời hạngiải quyết cụ thể đối với từng trường hợp cụ thể nêu tại điểm a khoản này;

c) Lệ phí vàcác nghĩa vụ tài chính khác mà người đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải nộp theoquy định đối với từng trường hợp cụ thể; thời gian và địa điểm nộp.

2. Cơ quancấp Giấy chứng nhận phải có bản thông báo công khai các nội dung quy định tạikhoản 1 của Điều này, tại:

a) Sở Xâydựng niêm yết tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ;

b) Ủy bannhân dân cấp huyện niêm yết tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ của cấp huyện và tạitrụ sở Ủy ban nhân dân xã - phường - thị trấn.

Điều 24. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướngmắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, tổchức và cá nhân có liên quan báo cáo về Sở Xây dựng để giải quyết, tổng hợptrình Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.