ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 52/2007/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 18 tháng 10 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG VÀPHÂN BỔ DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNGNGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông Tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học & Công nghệ hướng dẫnđịnh mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoahọc và công nghệ có sử dụng Ngân sách Nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và côngnghệ, Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự ánkhoa học và công nghệ có sử dụng Ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBNDtỉnh; Giám đốc các sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh;Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH



Nguyễn Tấn Hưng

QUY ĐỊNH

VỀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN KINHPHÍ ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀNƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND ngày 18/10/2007 của Ủy bannhân dân tỉnh Bình Phước)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng vàphạm vi điều chỉnh:

1. Quy địnhnàyáp dụng đối với: Các đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm, dự ánkhoa học và công nghệ (KH & CN) có sử dụng Ngân sách Nhà nước (dưới đây viếttắt là đề tài, dự án KH & CN); các hoạt động phục vụ công tác quản lý cácđề tài, dự án KH & CN của cơ quan có thẩm quyền.

2. Các định mức chi, lậpdự toán khác của đề tài, dự án KH & CN không quy định cụ thể tại Quyết địnhnày được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 2. Nội dung chicác hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với đề tài,dự án KH & CN:

1. Chi công tác tư vấn:Xác định đề tài, dự án KH & CN; tuyển chọn, xét chọn các tổ chức và cá nhânchủ trì, xét duyệt thuyết minh đề tài, dự án KH & CN, bao gồm chi công laođộng khoa học của các chuyên gia nhận xét, phản biện, đánh giá các hồ sơ đề tài,dự án, thẩm định nội dung và tài chính của đề tài, dự án; chi họp các hội đồngtư vấn; chi phí đi lại, ăn ở của các chuyên gia ở xa được mời tham gia công táctư vấn.

2. Chi công tác kiểm tra,đánh giá giữa kỳ (nếu có), đánh giá nghiệm thu kết quả của đề tài, dự án ở cấpquản lý đề tài, dự án, bao gồm chi công khảo nghiệm kết quả của các đề tài, dựán, chi công lao động của các chuyên gia nhận xét, phản biện, đánh giá kết quảcủa các đề tài, dự án; chi các cuộc họp của đoàn kiểm tra, tổ chuyên gia thẩmđịnh, hội đồng đánh giá giữa kỳ (nếu có), hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu;chi phí đi lại, ăn ở của các chuyên gia ở xa được mời tham gia đánh giá giữakỳ, đánh giá nghiệm thu.

3. Các khoản chi khác liênquan trực tiếp đến hoạt động phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quan cóthẩm quyền đối với đề tài, dự án KH & CN.

Điều 3. Nội dung chicủa các đề tài, dự án KH & CN:

1. Chi công lao động thamgia trực tiếp thực hiện đề tài, dự án, bao gồm:

- Chi công lao động củacán bộ khoa học, nhân viên kỹ thuật trực tiếp tham gia thực hiện các đề tài, dựán KH & CN, như: Nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu các quy trình công nghệ,giải pháp KHCN, thiết kế, chế tạo thử nghiệm; nghiên cứu lý thuyết các luận cứtrong khoa học xã hội và nhân văn; thực hiện, theo dõi thí nghiệm, phân tíchmẫu; điều tra khảo sát, thiết kế Phiếu điều tra, điều tra xã hội học; xử lý,phân tích số liệu điều tra khảo sát, điều tra xã hội học; viết các phần mềm máytính; báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án, báo cáo kiến nghị; chi hỗ trợđào tạo, chuyển giao công nghệ;

- Chi công lao động khácphục vụ triển khai đề tài, dự án.

2. Chi mua vật tư, nguyên,nhiên, vật liệu, tài liệu, tư liệu, số liệu, sách, tạp chí tham khảo, tài liệukỹ thuật, bí quyết công nghệ, tài liệu chuyên môn, các loại xuất bản phẩm, dụngcụ, bảo hộ lao động phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và triển khai côngnghệ.

3. Chi sửa chữa, mua sắmtài sản cố định:

- Chi mua tài sản thiếtyếu, phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ của đề tài, dự án;

- Chi thuê tài sản trựctiếp tham gia thực hiện nghiên cứu và phát triển công nghệ của đề tài, dự án.

- Chi khấu hao tài sảncố định (nếu có) trong thời gian trực tiếp tham gia thực hiện đề tài, dự án theomức trích khấu hao quy định đối với tài sản của doanh nghiệp;

- Chi sửa chữa trang thiếtbị, cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho việc nghiên cứu của đề tài, dự án.

4. Các khoản chi về: Côngtác phí trong nước; đoàn ra, đoàn vào; hội nghị, hội thảo chung của đề tài, dựán; văn phòng phẩm, in ấn; dịch tài liệu từ tiếng nước ngoài; quản lý chung củađơn vị chủ trì (bao gồm trả công lao động gián tiếp phục vụ triển khai đề tài,dự án, trả tiền điện nước, cước phí văn thư, điện thoại văn phòng; tiền sử dụngphương tiện làm việc của cơ quan chủ trì, ...); nghiệm thu cấp cơ sở (nghiệmthu nội bộ, bao gồm cả nội dung chi cho chuyên gia phân tích, đánh giá, khảonghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu); đăng kýbảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ; chi quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến thương mại (nếu có) đối với sảnphẩm của đề tài, dự án; một số khoản chi khác liên quan trực tiếp đến đề tài,dự án.

Điều 4. Phân định nguồnđầu tư từ Ngân sách Nhà nước:

1. Ngân sách Nhà nước đầutư vào các đề tài, dự án KH & CN thuộc hướng nghiên cứu trọng điểm đượcxác định trong chiến lược phát triển KH & CN; các đề tài, dự án KH & CNthuộc lĩnh vực nghiên cứu cơ bản hoặc nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng,nghiên cứu chiến lược, chính sách và lĩnh vực công ích phục vụ phát triển kinhtế xã hội của địa phương.

2. Đối với các đề tài,dự án KH & CN thuộc hướng KH & CN ưu tiên của của tỉnh Ngân sách Nhà nướchỗ trợ một phần kinh phí thực hiện đề tài, dự án theo quy định của cơ quan nhànước có thẩm quyền.

3. Các đề tài, dự ánKH & CN thuộc hướng KH & CN nghiên cứu triển khai ứng dụng, phát triển côngnghệ và các đề tài, dự án KH & CN thuộc các lĩnh vực khác, chủ yếu do tổchức, cá nhân tự đầu tư kinh phí (theo hướng dẫn Bộ KH & CN).

Điều 5. Các khung định mức phân bổ ngân sách:

1. Các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơquan có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án KH & CN:

Đơnvị: 1000 đồng

Số TT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

TTLT 44 mức tối đa

Đề tài, dự án cấp tỉnh

Ghi chú

(*)

1

Chi về tư vấn xác định nhiệm vụ KH & CN

1.1

Xây dựng đề bài được duyệt của đề tài, dự án để công bố

Đề tài, dự án

1.500

1.050

1.2

Họp Hội đồng xác định đề tài, dự án

Đề tài, dự án

- Chủ tịch Hội đồng

300

300

- Thành viên, thư ký khoa học

200

200

- Thư ký hành chính

150

150

- Đại biểu được mời tham dự

70

70

2

Chi về tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì, xét duyệt đề cương

2.1

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện

- Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng ký

01 Hồ sơ

450

450

- Nhiệm vụ có từ 04 đến 06 hồ sơ đăng ký

01 Hồ sơ

400

400

- Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên

01 Hồ sơ

360

360

2.2

Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng

- Nhiệm vụ có đến 03 hồ sơ đăng ký

01 Hồ sơ

300

300

- Nhiệm vụ có từ 04 đến 06 hồ sơ đăng ký

01 Hồ sơ

270

270

- Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên

01 Hồ sơ

250

250

2.3

Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án, xét duyệt đề cương

Đề tài, dự án

- Chủ tịch Hội đồng

300

300

- Thành viên, thư ký khoa học

200

200

- Thư ký hành chính

150

150

- Đại biểu được mời tham dự

70

70

3

Chi thẩm định tài chính của đề tài, dự án

- Tổ trưởng tổ thẩm định

Đề tài, dự án

250

250

- Thành viên tham gia thẩm định

Đề tài, dự án

200

200

4

Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức ở cấp quản lý nhiệm vụ KH & CN

4.1

Nhận xét đánh giá

- Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện

Đề tài, dự án

1.000

1.000

- Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng

Đề tài, dự án

600

600

4.2

Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý

(Số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia cho 01 đề tài hoặc 01 dự án)

Báo cáo

1.000

1.000

4.3

Họp Tổ chuyên gia (nếu có)

Đề tài, dự án

- Tổ trưởng

250

250

- Thành viên

200

200

- Đại biểu được mời tham dự

70

70

4.4

Họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức

Đề tài, dự án

- Chủ tịch Hội đồng

400

400

- Thành viên, thư ký khoa học

300

300

- Thư ký hành chính

150

150

- Đại biểu được mời tham dự

70

70

2. Đối với các hoạtđộng thực hiện đề tài, dự án KH & CN:

Đơnvị: 1000 đồng

Số TT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

TTLT 44 mức tối đa

Đề tài, dự án cấp tỉnh

Ghi chú

(*)

1

Xây dựng thuyết minh chi tiết được duyệt

Đề tài, dự án

2.000

1.400

2

Chuyên đề nghiên cứu xây dựng quy trình KHCN và khoa học tự nhiên (chuyên đề xây dựng theo sản phẩm của đề tài, dự án)

Chuyên đề

- Chuyên đề loại 1

10.000

7.000

- Chuyên đề loại 2

30.000

21.000

3

Chuyên đề nghiên cứu trong lĩnh vực KHXH và nhân văn

Chuyên đề

- Chuyên đề loại 1

8.000

5.600

- Chuyên đề loại 2

12.000

8.400

4

Báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài, dự án

Báo cáo

3.000

2.100

5

Lập mẫu phiếu điều tra:

- Trong nghiên cứu KHCN

- Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn:

+ Đến 30 chỉ tiêu

+ Trên 30 chỉ tiêu

Phiếu mẫu được duyệt

500

500

1.000

350

350

700

6

Cung cấp thông tin :

- Trong nghiên cứu KHCN

- Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn:

+ Đến 30 chỉ tiêu

+ Trên 30 chỉ tiêu

+ Công kỹ thuật

Phiếu

50

50

70

40

40

50

140

7

Báo cáo xử lý, phân tích số liệu điều tra

Đề tài, dư án

4.000

2.800

8

Báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt)

Đề tài, dự án

12.000

8.400

9

Tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH & CN cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ)

9.1

Nhận xét đánh giá

- Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện

Đề tài, dự án

800

800

- Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng

Đề tài, dự án

500

500

9.2

Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở (Số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia cho 01 đề tài hoặc 01 dự án)

Báo cáo

800

800

9.3

Họp Tổ chuyên gia (nếu có)

Đề tài, dự án

- Tổ trưởng

200

200

- Thành viên

150

150

- Đại biểu được mời tham dự

70

70

9.4

Họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu (nội bộ)

Đề tài, dự án

- Chủ tịch Hội đồng

200

200

- Thành viên, thư ký khoa học

150

150

- Thư ký hành chính

100

100

- Đại biểu được mời tham dự

70

70

10

Hội thảo khoa học

Buổi hội thảo

- Người chủ trì

200

200

- Thư ký hội thảo

100

100

- Báo cáo tham luận theo đặt hàng

500

500

- Đại biểu được mời tham dự

70

70

11

Thù lao trách nhiệm điều hành chung của chủ nhiệm đề tài, dự án

Tháng

1.000

700

12

Quản lý chung nhiệm vụ KH & CN (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho Thư ký và kế toán của đề tài, dự án theo mức do chủ nhiệm đề tài quyết định)

Năm

15.000

10.500

(*) Ghi chú:

- Đối với các đề tài, dự án KH& CN: Các định mức chi tại Quy định này là cơ sở thống nhất để xây dựng, phânbổ dự toán chi ngân sách và định hướng chi đối với các đề tài, dự án KH & CN;khi tiến hành chi và kiểm soát chi thực hiện theo quy định về chế độ khoán kinhphí thực hiện đề tài, dự án quy định tại Thông tư liên tịch 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Đối với các hoạt động phục vụ côngtác quản lý của cơ quan có thẩm quyền: Các định mức quy định tại Quyết định nàylà định mức chi tối đa.

Chương III

LẬP, THẨM TRA, PHÊDUYỆT KINH PHÍ

Điều 6. Xâydựng dự toán kinh phí đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhà nước củacơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án KH & CN:

Sở KH & CNcăn cứ vào kế hoạch xác định, tuyển chọn, xét chọn, xét duyệt các đề tài, dự ánKH & CN trong năm; kế hoạch kiểm tra, đánh giá giữa kỳ (nếu có), đánh giá nghiệm thu đối với các đề tài,dự án KH & CN trong năm và khung định mức chi theo quy định này để xây dựngdự toán và tổng hợp vào dự toán chi sự nghiệp KH & CN của Sở Khoa học và Côngnghệ cùng với thời điểm xây dựng dự toán chi ngân sách hàng năm để trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt.

Điều 7. Xâydựng dự toán kinh phí của đề tài, dự án KH & CN:

1. Căn cứ:

- Các nội dungnghiên cứu, khối lượng công việc cần triển khai để đạt được mục tiêu và sản phẩmcủa đề tài, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Các định mứckinh tế - kỹ thuật do các Bộ, ngành chức năng ban hành, các khung định mức phânbổ ngân sách theo Quy định này và các chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước.Trường hợp không có định mức kinh tế - kỹ thuật thì cần thuyết minh cụ thể chitiết căn cứ lập dự toán.

2. Yêu cầu:

- Dự toán kinhphí của đề tài, dự án được xây dựng và thuyết minh theo từng nội dung nghiên cứuvà gắn với các sản phẩm cụ thể của đề tài, dự án.

- Cá nhân đượcgiao chủ trì nhiệm vụ, đơn vị chủ trì có trách nhiệm xây dựng dự toán trình cơ quancó thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án KH & CN xem xét phê duyệt.

Điều 8. Thẩmtra và phê duyệt dự toán của đề tài, dự án KH & CN:

1. Cơ quan quảnlý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án KH & CN chịu trách nhiệmthành lập tổ thẩm định dự toán kinh phí của đề tài, dự án KH & CN, gồm cácthành viên: Sở Tài chính, Sở KH & CN, Văn phòng UBND tỉnh, các chuyên giaam hiểu sâu về lĩnh vực KH & CN của đề tài, dự án KH & CN, các chuyêngia kinh tế, chuyên gia tài chính và các nhà doanh nghiệp có kinh nghiệm và am hiểuvề lĩnh vực liên quan đến đề tài, dự án KH & CN cần thẩm định;

2. Tổ thẩm địnhcăn cứ vào kết quả làm việc của Hội đồng xét duyệt thuyết minh đề tài, dự án KH& CN thẩm định dự toán kinh phí của đề tài, dự án KH & CN theo đúng chếđộ quy định. Trường hợp các nội dung chi không có định mức kinh tế - kỹ thuậtcủa các Bộ, ngành chức năng ban hành thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt đề tài, dự án KH & CN được quyết định các nội dung chi cần thiếtvà chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật.

3. Cơ quan quảnlý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án KH & CN căn cứ vào Biênbản họp xét duyệt nội dung và thẩm định dự toán kinh phí phê duyệt triển khaiđề tài, dự án KH & CN.

Điều 9. Giaodự toán và quyết toán kinh phí:

1. Giao dựtoán:

- Dự toán chi chocác hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các đềtài, dự án KH & CN: Giao dự toán về các đơn vị chủ trì thực hiện hoạt độngnày.

- Dự toán chi thựchiện đề tài, dự án KH & CN: Giao dự toán về các đơn vị chủ trì thực hiện đềtài, dự án.

2. Về quyết toánkinh phí: Thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các vănbản hướng dẫn thực hiện.

Điều 10. Kinh phí của đề tài, dự án phải được sử dụng đúng mụcđích, có hiệu quả, không chi cho các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơquan có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án.

Điều 11. Sử dụng các sản phẩm, xử lý tài sản được mua sắm từnguồn Ngân sách Nhà nước của đề tài, dự án khi kết thúc và thu hồi kinh phí đốivới các dự án KH & CN được Ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện theoquy định của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học & Công nghệ

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 12. Đối với các đề tài,dự án KH & CN có sử dụng Ngân sách Nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo cácquy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt triển khai đề tài, dự án.

Trong quá trình thực hiện,nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính, Sở Khoahọc và Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh giải quyết./.