ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 52/2007/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 19 tháng 9 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC HỖ TRỢ XÂY DỰNG KHU SẢN XUẤT TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2007 -2010

ỦY BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầutư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13/3/2006 của Thủ t­ớng Chính phủ về khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mởrộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi giacầm tập trung, công nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 42/2006/TT-BNN ngày 01/6/2006 của Bộ Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn thực hiệnmột số điều tại Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13/3/2006 của Thủ tướng Chính phủvề khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biếngia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp;

Căn cứ Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND ngày 11/5/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về cơ chếhỗ trợ vùng trồng trọt sản xuất hàng hoá và xây dựng các khu sản xuất tập trungtrên địa bàn tỉnh giai đoạn 2007 - 2010;

Xột đề nghị của Sở Nông nghiệp& PTNT tại văn bản số 579/SNN &PTNT -TT ngày 28/8/2007 và ý kiến thẩmđịnh của Sở Tư pháp tại văn bản số 68/BC - STP ngày 09/8/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng, thời gian hỗtrợ

1. Đối tượng:

Ngân sách nhà nước hỗ trợ xây dựngmột số hạng mục hạ tầng kỹ thuật chung ngoài hàng rào cho khu sản xuất tậptrung (trừ các khu sản xuất tập trung của doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài, doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn), gồm các loại hình sau:

a) Khu chuyên sản xuất chăn nuôi;

b) Khu chuyên sản xuất trồng trọtcông nghệ cao;

c) Khu sản xuất chăn nuôi - trồngtrọt công nghệ cao kết hợp ;

d) Khu ngành nghề tập trung.

2. Thời gian hỗ trợ: Từ năm 2007đến hết năm 2010.

Trước mắt, tổ chức làm điểm ở nhữngnơi có điều kiện, đảm bảo hiệu quả; sơ kết, tổng kết, báo cáo HĐND tỉnh trướckhi nhân rộng.

Điều 2. Điều kiện được hỗ trợ

1. Điều kiện chung:

a) Khu sản xuất tập trung được xâydựng phù hợp quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cấp huyện và cấpxã;

b) Các khu sản xuất tập trung phảicó dự án cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi có đủ các thủ tục sau:

- Có giấy tờ chứng minh quyền sửdụng đất của hộ sau khi dồn điền đổi thửa, thuê, chuyển nh­ợng đất đai và cóđơn xin tham gia khu sản xuất tập trung;

- Bản cam kết của các hộ dành phầnđất và đóng góp kinh phí để xây dựng các công trình dùng chung trong khu (đườngnội bộ, rãnh thoát nước) và đóng góp kinh phí xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹthuật chung ngoài hàng rào (nếu quá phần hỗ trợ của Ngân sách Nhà nước);

- Có phương án sản xuất (sơ đồ bốtrí mặt bằng, qui mô, đối tượng sản xuất, phương án xử lý chất thải, nước thảichống ô nhiễm môi trường) của các hộ được UBND cấp xã xác nhận, trình UBND cấphuyện phê duyệt; các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT trình Sở Nôngnghiệp & PTNT phê duyệt;

- Có nội quy cụ thể của khu về quảnlý, khai thác, sử dụng công trình chung;

c) Diện tích mỗi khu ở vùng đồngbằng hoặc trên đất ruộng ở vùng trung du, miền núi từ 5 ha trở lên; trên đấtđồi núi từ 07 ha trở lên. Trường hợp không đảm bảo diện tích, UBND tỉnhsẽ xem xét cụ thể, nh­ng tối thiểu không ít hơn 03 ha đối với đất đồng bằng vàkhông ít hơn 05 ha đối với đất trung du, miền núi.

d) Mỗi khu có ít nhất 10 hộ thamgia. Ưu tiên các khu có nhiều hộ tham gia sản xuất trong khu;

đ) Phải xây dựng hệ thống xử lýchất thải đạt tiêu chuẩn theo qui định về bảo vệ môi trường;

e) Chưa được hưởng đầu tư hỗ trợ từbất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước.

2. Điều kiện cụ thể của từng loạikhu sản xuất:

a) Đối với khu chuyên sản xuất chănnuôi:

- Không nằm trong nội thị; cách xakhu dân cư tối thiểu 300m; cách xa công sở, trường học, bệnh viện, nguồn nướcmặt lấy nước phục vụ sinh hoạt tối thiểu 500m; cách xa chợ có buôn bán gia súc,gia cầm và cơ sở giết mổ tối thiểu 1.000m;

- Diện tích của mỗi hộ sản xuấttrong khu sản xuất tập trung ở vùng đồng bằng hoặc đất ruộng ở vùng trung du,miền núi tối thiểu đạt 1.000m²; Trên đất đồi núi tối thiểu đạt 2.000m²;

- Qui mô đàn gia súc, gia cầm tốithiểu có mặt thường xuyên:

+ Trường hợp chăn nuôi chuyên mộtloại gia súc, gia cầm: mỗi khu phải đảm bảo một trong những tiêu chí sau: Giacầm thương phẩm 20.000 con; gia cầm sinh sản 10.000 con; lợn thịt 1.500 con;lợn sinh sản 300 con; trâu, bò thịt 200 con; trâu, bò sinh sản, lấy sữa 100con. Trong đó, mỗi hộ phải đạt tối thiểu một trong những tiêu chí sau: Gia cầmthương phẩm 2.000 con; gia cầm sinh sản 1.000 con; lợn thịt 150 con; lợn sinhsản 30 con; trâu, bò thịt 20 con; trâu, bò sinh sản, lấy sữa 10 con;

+ Trường hợp chăn nuôi hỗn hợp 02 loạigia súc, gia cầm số lượng tối thiểu phải đạt 50% mức nêu trên; nuôi 03 loại trởlên, số lượng tối thiểu phải đạt 30% mức nêu trên;

- Đảm bảo các điều kiện vệ sinh thúy, an toàn dịch bệnh theo qui định.

b) Đối với khu chuyên sản xuấttrồng trọt công nghệ cao:

- Theo tiêu chí do Bộ Nông nghiệp& PTNT ban hành, trong đó, phải ứng dụng một số công nghệ sau: nhà lưới,nhà kính, tưới phun, tưới bón, thuỷ canh, màng dinh dưỡng, canh tác trên giáthể không đất, nuôi cấy mô, chất điều hoà sinh trưởng thực vật, công nghệ gen;

- Diện tích mỗi hộ trong khu tập trungtối thiểu 2.000 m².

c) Đối với khu sản xuất trồng trọtcông nghệ cao - chăn nuôi kết hợp:

Vị trí và qui mô sản xuất của khuvà từng hộ phải đáp ứng yêu cầu nêu tại điểm a và b khoản 2 điều này.

d) Đối với khu ngành nghề tậptrung:

- Diện tích mỗi hộ trong khu đạttối thiểu 500 m²;

- Đảm bảo qui định của nhà nước vềbảo vệ môi trường.

Điều 3. Hạng mục và mức hỗ trợ

1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ xâydựng cơ sở hạ tầng chung ngoài hàng rào (kể cả bồi thường giải phóng mặt bằng),gồm:

a) Đường đến khu sản xuất tậptrung;

b) Hệ thống điện hạ thế;

c) Hệ thống cấp nước phục vụ sảnxuất, ao thu gom, xử lý tập trung nước thải đã qua xử lý của các hộ;

d) Nhà điều hành, quản lý, bảo vệchung (nếu có);

e) Chi phí lập báo cáo kinh tế- kỹthuật và quản lý dự án.

Cơ sở hạ tầng chung trong khu sảnxuất tập trung như đường nội bộ, hệ thống cấp, thoát nước và các hạng mục côngtrình khác do các hộ tự thoả thuận và đóng góp vốn đầu tư, xây dựng.

2. Mức hỗ trợ:

a) Khu sản xuất tập trung ở vùngđồng bằng hoặc đất ruộng ở vùng trung du, miền núi được hỗ trợ không quá 1.500triệu đồng/khu;

b) Khu sản xuất tập trung trên đấtđồi núi được hỗ trợ không quá 1.800 triệu đồng/khu;

c) Mỗi xã xây dựng tối đa 03 khusản xuất tập trung.

Ngoài ra, các hộ còn được hưởng cácchính sách khác như chuyển đổi từ đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâunăm, đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp khác và được giao đất theo Nghịđịnh số: 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ; Hưởng cơ chế,chính sách khuyến khích phát triển giống cây trồng, vật nuôi theo Nghị quyếtsố: 06/2007/NQ-HĐND ngày 11/5/2007 của HĐND tỉnh và qui định của UBND tỉnh; Đượcưu tiên hỗ trợ kinh phí xây hầm Biogas để xử lý chất thải theo các dự án đangtriển khai trên địa bàn tỉnh và các ưu đãi về tín dụng, thuế theo qui định hiệnhành của Nhà nước.

Điều 4. Trình tự, thủ tục xâydựng khu sản xuất tập trung

1. Về chủ trương đầu tư:

- Căn cứ nhu cầu thực tế, UBND cấpxã qui hoạch các khu sản xuất tập trung trên địa bàn và đăng ký với UBND cấphuyện; các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT (có đủ điều kiện và cónhu cầu xây dựng khu sản xuất tập trung) đăng ký với Sở Nông nghiệp & PTNT.Văn bản đăng ký phải nêu rõ vị trí, diện tích, đối tượng, qui mô sản xuất và sốhộ tham gia.

- UBND cấp huyện phê duyệt quyhoạch các khu sản xuất tập trung trên địa bàn; tổng hợp, cân đối nhu cầu và cóvăn bản xin chủ trương xây dựng khu sản xuất tập trung trình UBND tỉnh (qua SởNông nghiệp & PTNT - cơ quan thường trực BCĐ thực hiện Nghị quyết).

- Căn cứ qui hoạch phát triển kinhtế- xã hội và khả năng đáp ứng những điều kiện cơ bản đối với mỗi loại hình khusản xuất tập trung, Sở Nông nghiệp & PTNT chủ trì, phối hợp với các Sở: Kếhoạch & đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên & môi trường kiểm tra,báo cáo đề xuất UBND tỉnh cho chủ trương đầu tư.

2. Về lập phương án tổ chức sảnxuất, kinh doanh và dự án (báo cáo kinh tế- kỹ thuật) được thực hiện như sau:

a) Chủ đầu tư (UBND cấp xã, HTX,các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT) hướng dẫn các hộ hoàn thànhcác thủ tục theo mục b khoản 1 điều 2 quyết định này.

b) Chủ đầu tư lập dự án (báo cáokinh tế- kỹ thuật) xây dựng cơ sở hạ tầng chung ngoài hàng rào khu sản xuất tậptrung trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp.

3. Sau khi có quyết định phê duyệtcủa cấp có thẩm quyền, chủ đầu tư gửi hồ sơ (quyết định phê duyệt, dự án hoặcbáo cáo kinh tế- kỹ thuật và phương án sản xuất kinh doanh) đến Sở Nông nghiệp& PTNT để tổng hợp, trình UBND tỉnh bố trí vốn đầu tư, hỗ trợ.

Điều 5. Trách nhiệm của các cấp,các ngành

1. Sở Nông nghiệp và PTNT (cơ quanthường trực Ban chỉ đạo thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU):

a) Tuyên truyền, phổ biến để cácđịa phương và nhân dân trong tỉnh biết, tham gia xây dựng khu sản xuất tậptrung;

b) Chủ trì phối hợp với các sở,ban, ngành liên quan kiểm tra, đề xuất UBND tỉnh về chủ trương đầu tư. Trướcmắt, đề xuất việc triển khai xây dựng các mô hình điểm. Phối hợp với các cấp,các ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo, theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết môhình điểm để đề xuất việc triển khai ra diện rộng;

c) Phê duyệt phương án tổ chức sảnxuất, kinh doanh của các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT;

d) Thẩm định thiết kế cơ sở và dựtoán hoặc tổng mức đầu tư của các dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật thuộcthẩm quyền quyết định của UBND tỉnh;

đ) Phối hợp với Sở Kế hoạch &đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, đề xuất bố trí kinh phí hỗ trợ;

e) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo BCĐthực hiện Nghị quyết, UBND tỉnh; kịp thời phát hiện và tham mưu, đề xuất biệnpháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.

2. Sở Kế hoạch & đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở,ban, ngành thẩm định các dự án (báo cáo kinh tế- kỹ thuật) theo phân cấp, trìnhUBND tỉnh xem xét, phê duyệt.

b) Phối hợp với các sở kiểm tra sựphù hợp của khu sản xuất tập trung với quy hoạch chung, đề xuất UBND tỉnh vềchủ trương đầu tư.

c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp& PTNT, Sở Tài chính cân đối, đề xuất bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ.

d) Chủ trì, phối hợp với các sở,ban, ngành liên quan kiểm tra, theo dõi, đánh giá hiệu quả đầu tư các khu sảnxuất tập trung trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Tài chính:

Hướng dẫn thủ tục cấp phát, thanhquyết toán các khoản hỗ trợ theo quy định hiện hành.

4. Sở Xây dựng: Cung cấp các tàiliệu liên quan đến quy hoạch chung trên địa bàn toàn tỉnh. Phối hợp với các cơquan liên quan kiểm tra, đề xuất với UBND tỉnh về chủ trương đầu tư đảm bảo phùhợp quy hoạch chung.

5. Sở Tài nguyên & môi trường:

a) Phối hợp với UBND cấp huyện chỉđạo UBND cấp xã hướng dẫn quy trình và làm thủ tục cho các hộ dồn điền đổithửa, chuyển quyền sử dụng đất, thuê đất để xây dựng khu sản xuất tập trung;

Hướng dẫn Phòng Tài nguyên &môi trường cấp huyện thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng sang đất nôngnghiệp khác và giao đất ổn định, lâu dài cho các hộ trong khu sản xuất tậptrung;

b) Phối hợp với các cơ quan liênquan kiểm tra, đề xuất UBND tỉnh về chủ trương đầu tư.

c) Thẩm định, đánh giá tác động môitrường của các khu sản xuất tập trung.

d) Kiểm tra việc tuân thủ về môi trườngtrong quá trình sản xuất của các hộ trong khu sản xuất tập trung.

6. Sở Giao thông - Vận tải: Cungcấp các tài liệu liên quan đến quy hoạch ngành; thẩm định báo cáo kinh tế-kỹthuật hoặc dự án, công trình giao thông đến khu sản xuất tập trung.

7. Điện lực Vĩnh Phúc: Căn cứ quyhoạch, dự án các khu sản xuất tập trung được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cótrách nhiệm xây dựng đường trung thế đảm bảo cung cấp điện đến trạm hạ thế củakhu sản xuất tập trung.

8. Các sở, ban, ngành khác có liênquan: Theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra,giám sát việc xây dựng và tổ chức sản xuất trong khu sản xuất tập trung đảm bảohiệu quả.

9. UBND cấp huyện:

a) Tuyên truyền, phổ biến cơ chế,chính sách của tỉnh về hỗ trợ xây dựng các khu sản xuất tập trung để mọi tầnglớp nhân dân biết, tham gia thực hiện;

b) Quy hoạch các khu sản xuất tậptrung trên địa bàn; chỉ đạo UBND cấp xã xây dựng khu sản xuất tập trung theođúng quy hoạch;

c) Phê duyệt và chịu trách nhiệmgiám sát việc thực hiện đúng phương án tổ chức sản xuất, kinh doanh của các khuvà phê duyệt báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng cơ sở hạ tầng khu sản xuất tậptrung trên địa bàn theo phân cấp;

d) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên &Môi trường hướng dẫn và làm các thủ tục thực hiện việc chuyển mục đích sử dụngsang đất nông nghiệp khác và giao đất ổn định, lâu dài cho các hộ trong khu sảnxuất tập trung;

đ) Tổng hợp hồ sơ các dự án hoặcbáo cáo kinh tế-kỹ thuật gửi Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Kế hoạch & đầu tư.Báo cáo tình hình, tiến độ, kết quả thực hiện trên địa bàn với Sở Nông nghiệp& PTNT (cơ quan thường trực BCĐ) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

10. UBND cấp xã:

a) Qui hoạch các khu sản xuất tậptrung trên địa bàn;

b) Thông báo rộng rãi, tạo điềukiện thuận lợi cho các hộ đăng ký tham gia đầu tư sản xuất vào khu sản xuất tậptrung đã được quy hoạch. Hướng dẫn các hộ dồn điền đổi thửa đảm bảo nguyên tắctự nguyện, dân chủ, chuyển nhượng, cho thuê đất theo đúng qui định hiện hànhcủa Nhà nước;

c) Chủ trì, hướng dẫn các hộ thamgia xây dựng phương án tổ chức sản xuất, kinh doanh và thực hiện quản lý nhà nướcđối với khu sản xuất tập trung trên địa bàn.

11. Trách nhiệm của chủ đầu tư: Lậpdự án (báo cáo kinh tế- kỹ thuật) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tiếp nhận,quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ Ngân sách nhà nước đúng mục đích; thựchiện đầy đủ các qui định về quản lý đầu tư xây dựng công trình.

12. Trách nhiệm của các hộ tham giakhu sản xuất tập trung:

a) Thực hiện dồn điền đổi thửa,thuê, nhận chuyển nhượng ruộng đất đảm bảo diện tích tối thiểu của mỗi hộ đốivới từng loại hình sản xuất trong khu sản xuất tập trung theo qui định tại điều2 quyết định này;

b) Cam kết dành đất và đóng gópkinh phí để xây dựng các công trình dùng chung trong khu (đường nội bộ, rãnhthoát nước) và đóng góp kinh phí xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật chungngoài hàng rào (nếu quá phần hỗ trợ của Ngân sách Nhà nước);

c) Cam kết thực hiện đúng nội quyvề quản lý, khai thác, sử dụng công trình chung;

d) Xây dựng và thực hiện đúng phươngán sản xuất, kinh doanh đã được duyệt;

đ) Thành lập Tổ hợp tác, HTX theoLuật Hợp tác xã hoặc thành lập Ban quản lý khu sản xuất tập trung theo qui địnhđối với các tổ chức nghề nghiệp trên nguyên tắc tự nguyện.

Điều 6. Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Trong quá trình tổ chức thực hiện,có khó khăn, vướng mắc các cấp, các ngành phối hợp với Sở Nông nghiệp &PTNT - cơ quan thường trực BCĐ tổng hợp, đề xuất, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh,bổ sung cho phù hợp.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởngcác sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, UBND cấp xã và ngườiđứng đầu các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Phi

PHỤ LỤC

(Kèmtheo quyết định số: 52/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2007 của UBND tỉnh)

1. Khái toán kinh phí đầu tư, hỗtrợ cơ sở hạ tầng cho 1 khu sản xuất tập trung vùng đồng bằng

TT

Diễn toán khối lượng

Đơn vị

Khối lượng

Đơn giá

Thành tiền

(đ)

I

Phần điện

462.500.000

1

Máy biến áp loại 250KVA

Bộ

1

250 triệu đ

250.000.000

2

Tủ điện, cầu dao, cầu chì, chống sét, móng, cột.....

Bộ

1

130 triệu đ

130.000.000

3

Dây hạ thế

Km

0,5

120 triệu đ/Km

60.000.000

4

Đền bù đất XD trạm điện, cột

22.500.000

II

Đường vào khu SX tập trung

M

500

612.500.000

1

+ Bê tông mặt đường M200# (rộng 4m dày 0,2m)

M3

400

650.000đ

260.000.000

2

+ Đất đắp nền đường dày trung bình 1m

M3

3.500

30.000đ

105.000.000

3

+ Đền bù đất do đường chiếm chỗ.

M2

4.500

55.000đ

247.500.000

III

Ao tập trung nước thải (cả đền bù diện tích ao chiếm chỗ)

Ao

1

110.000..000

1

+ Bê tông M150# móng ao xử lý nước thải ( 360m2 x 0,15m)

m3

80

530.000đ

43.000.000

2

+ Gạch xây thành ao xử lý nước thải vữa XM75# ( tính cao TB 2 m)

m3

80

392.000đ

32.000.000

3

+ Đất đào ao bằng máy đất CII

m3

1000

15.000đ

15.000.000

4

+ Đền bù đất làm Ao

m2

360

55.000đ

20.000.000

IV

Hỗ trợ giếng cấp nước sạch

Cái

50

3.000.000

150.000.000

V

Xây dựng nhà bảo vệ, điều hành chung của BQL

Cái

1

35.000.000

1

Đền bù

5.000.000

2

Xây dựng nhà

m2

30

1.000.000

30.000.000

VI

Lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật và quản lý dự án

khu

1

130.000.000

Tổng

1.500.000.000

2. Khái toán kinh phí đầu tư, hỗtrợ cơ sở hạ tầng cho 1 khu sản xuất tập trung vùng đồi núi

TT

Diễn toán KL

Đơn vị

Khối lượng

Đơn gía

Thành tiền

(đ)

I

Đường điện

538.200.000

1

Máy biến áp loại 250KVA (kể cả đền bù)

Bộ

1

250 triệu đ

250.000.000

2

Tủ điện, cầu dao, cầu chì, chống sét, móng, cột.....

Bộ

1

130 triệu đ

130.000.000

3

Dây hạ thế

Km

1,2

120 triệu đ/km

144.000.000

4

Đền bù đất XD trạm điện, cột

14.200.000

II

Đường vào khu SX tập trung

m

1.000

785.000.000

1

+ Mặt đường đá dăm kẹp đất (rộng 5 m dày 0,2m)

m2

5.000

45.000

225.000.000

2

+ San gạt nền đường + vận chuyển đất (trung bình 5 km)

m3

8.000

25.000

200.000.000

3

+ Đền bù đất do đường chiếm chỗ.

m2

12.000

30.000

360.000.000

III

Ao tập trung nước thải (cả đền bù diện tích ao chiếm chỗ)

Ao

1

105.800.000

1

+ Bê tông M150# móng ao xử lý nước thải ( 360m2 x 0,15m)

m3

80

530.000đ

43.000.000

2

+ Gạch xây thành ao xử lý nước thải vữa XM75# ( tính cao TB 2 m)

m3

80

392.000đ

32.000.000

3

+ Đất đào ao bằng máy đất CII

m3

1000

20.000đ

20.000.000

4

+ Đền bù đất làm Ao

m2

360

30.000đ

10.800.000

IV

Hỗ trợ giếng cấp nước sạch

Cái

50

4.000.000

200.000.000

V

Xây dựng nhà bảo vệ, điều hành chung của BQL

Cái

1

31.000.000

1

Đền bù

1.000.000

2

Xây dựng nhà

m2

30

1.000.000

30.000.000

VI

Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật và quản lý dự án

khu

1

140.000.000

Tổng

1.800.000.000