ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 52/2013/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 22 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHMỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày2611/2003;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày16/12/2002;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nướcnăm 2002;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầutư;

Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND tỉnh ngày10/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc Quy định một số chínhsách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờtrình số 740/TTr-SKHĐT-KTĐN ngày 25/7/2013 và Báo cáo thẩm định số 97/BC-STP ngày03/7/2013 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh một số Chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 69/2008/QĐ-UBND ngày 02/5/2008của UBND tỉnh quy định Chính sách đầu tư vào Khu công nghiệp Tịnh Phong và Khucông nghiệp Quảng Phú, tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Trưởng ban Ban Quản lý các KhuCông nghiệp tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động -Thương binh và Xã hội, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Thủ trưởngcác sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Khoa

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHÍNH SÁCHHỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định cụ thể một số chính sáchhỗ trợ của tỉnh về: xây dựng khu tái định cư, đầu tư hạ tầng kỹ thuật, đàotạo lao động (kể cả đào tạo lại) cho các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh QuảngNgãi theo Luật Đầu tư, gồm:

a) Dự án đầu tư về nhà ở xã hội, chợ, giáo dục,dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

b) Dự án đầu tư về du lịch; Dự án thuộc Danh mụckêu gọi đầu tư theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Dự án đầu tư vào các Khu công nghiệp và Khu kinhtế Dung Quất (chỉ được hỗ trợ đào tạo lao động).

2. Ngoài các chính sách hỗ trợ đầu tư hiện hành củanhà nước, các dự án đầu tư tại Khoản 1 nêu trên còn được hưởng chính sách hỗtrợ đầu tư theo quy định này nhưng không được hỗ trợ cùng loại trùng lặp cho mộtdự án.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có dựán đầu tư, kể cả dự án đầu tư mở rộng theo quy định của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Đầu tư, được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc đăng ký đầu tư trênđịa bàn tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi là Nhà đầu tư).

2. Các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức thựchiện các công việc liên quan đến hoạt động đầu tư.

Chương II

HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU TÁI ĐỊNH CƯ, XÂY DỰNG HẠ TẦNGKỸ THUẬT

Điều 3. Điều kiện hỗ trợ

1. Nhà đầu tư phải có văn bản cam kết thực hiện dựán. Việc hỗ trợ quy định tại Chương này được thực hiện tương ứng với tiến độ xâydựng dự án.

2. Ưu tiên việc hỗ trợ xây dựng khu tái định cư trước,tiếp đến là hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật.

Điều 4. Mức hỗ trợ

1. Các dự án đầu tư về: nhà ở xã hội, chợ, giáodục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường: Hỗ trợ 100 triệu đồng/hadiện tích đất sử dụng cho dự án và 01% trên tổng chi phí xây dựng và chi phíthiết bị được cấu thành trong tổng mức đầu tư được Nhà đầu tư phê duyệt vàtrình cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc đăng ký đầu tư, nhưng mức hỗ trợ này tốiđa là 20 tỷ đồng/dự án.

2. Các dự án đầu tư về du lịch; Dự án thuộc Danhmục kêu gọi đầu tư theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: Hỗ trợ 50 triệuđồng/ha diện tích đất sử dụng cho dự án và 01% trên tổng chi phí xây dựng vàchi phí thiết bị được cấu thành trong tổng mức đầu tư được Nhà đầu tư phê duyệtvà trình cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc đăng ký đầu tư, nhưng mức hỗ trợ nàytối đa là 20 tỷ đồng/dự án.

3. Mức hỗ trợ đối với dự án đầu tư xây dựng khu táiđịnh cư, xây dựng hạ tầng kỹ thuật sẽ được xác định lại khi dự án đi vào hoạtđộng, nếu diện tích đất sử dụng không hết theo dự kiến ban đầu thì xem xét điềuchỉnh mức hỗ trợ cho phù hợp với diện tích đất thực tế dự án đã sử dụng.

4. Trường hợp khi xác định tổng mức đầu tư các côngtrình hạ tầng kỹ thuật đề nghị tỉnh hỗ trợ mà cao hơn mức được hỗ trợ theo quyđịnh tại Điều này thì Nhà đầu tư có trách nhiệm tự góp vốn để thực hiện phầnvượt mức hỗ trợ.

Điều 5. Phương thức thực hiện và nguồn kinh phíhỗ trợ

1. Phương thức thực hiện

a) Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồngnhân dân tỉnh về chủ trương đầu tư các công trình hỗ trợ để Thường trực Hộiđồng nhân dân xem xét, có ý kiến thống nhất trước khi chấp thuận chủ trươngđầu tư.

b) Trường hợp Nhà đầu tư đề nghị tự ứngtrước kinh phí để thực hiện thì phải được UBND tỉnh có văn bản chấpthuận. Nhà đầu tư chuyển phần kinh phí ứng trước cho các cơ quan nhà nước đượcUBND tỉnh giao nhiệm vụ để tổ chức triển khai thực hiện.

c) Trường hợp Nhà đầu tư kiến nghị một số dự án cấpthiết cần sớm đầu tư, phát huy hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn chuẩnbị đầu tư và thực hiện đầu tư trên cơ sở có văn bản thống nhất của Thường trựcHội đồng nhân dân tỉnh.

2. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Ngân sách tỉnh

Hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối và trìnhỦy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định nguồn kinh phí bố trí cho các công trìnhhỗ trợ được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Chươngnày.

Điều 6. Quy trình, thủ tục thực hiện

1. Quy trình

a) Xác định danh mục các công trình hạ tầng kỹthuật được hỗ trợ:

Dựa trên mức hỗ trợ theo quy định tại Điều 4, Nhàđầu tư có văn bản đề xuất các công trình được hỗ trợ gửi cơquan đầu mối và Sở Kế hoạch và Đầu tư.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp vớicơ quan đầu mối và các sở, ngành, địa phương liên quanxác định danh mục công trình hạ tầng kỹ thuật, xây dựng Khu tái định cư cần hỗtrợ và dự thảo văn bản chủ trương đầu tư, trong đó xác định quy mô, tổng mứcđầu tư, thời gian thực hiện, nguồn vốn đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh xemxét chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 09/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy địnhvề một số nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnhQuảng Ngãi.

c) UBND tỉnh có văn bản chấp thuận chủ trương đầutư sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thủ tục

Hồ sơ, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệtđầu tư các công trình được hỗ trợ thực hiện như đối với các dự án sửdụng vốn ngân sách nhà nước.

Chương III

HỖ TRỢ ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG (KỂ CẢ ĐÀO TẠO LẠI)

Điều 7. Điều kiện hỗ trợ

1. Lao động được Nhà đầu tư tuyển dụng thông quahợp đồng lao động từ 12 tháng trở lên;

2. Nhà đầu tư có hợp đồng đào tạo nghề với cơ sởđào tạo nghề trong tỉnh (trường hợp trong tỉnh không có cơ sở đào tạo nghềphù hợp thì đào tạo tại các cơ sở đào tạo ngoài tỉnh).

3. Trường hợp lao động doNhà đầu tư tự tổ chức đào tạo thì Nhà đầu tư phải có Trung tâm dạy nghề được SởLao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạynghề. Nhà đầu tư phải xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo và phương thức tổchức thực hiện gửi các Cơ quan đầu mối và Sở Lao động –Thương binh và Xã hộitrước khi triển khai thực hiện.

Điều 8. Mức hỗ trợ

Hỗ trợ không quá 1.500.000đồng/lao động/khóa đàotạo dưới 03 tháng; 2.000.000 đồng/lao động/khóa đào tạo từ 03 tháng đến 06 thángvà chỉ hỗ trợ lần đầu cho dự án.

Điều 9. Phương thức thực hiện và nguồn kinh phíhỗ trợ

Phương thức thực hiện

Nhà đầu tư tự ứng trước kinh phí để thực hiệnđào tạo và tỉnh sẽ cấp lại cho Nhà đầu tư sau khi hoàn thành việc đào tạo.

2. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Ngân sách tỉnh

Hàng năm, cùng với thời điểm lập dự toán ngân sáchtheo quy định của Luật Ngân sách, các cơ quan đầu mối cótrách nhiệm dự kiến nhu cầu hỗ trợ kinh phí đào tạo cho các dự án trong năm kếtiếp gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán kinh phí hàng năm trình Ủy ban nhândân tỉnh phê duyệt.

Điều 10. Quy trình, thủ tục thực hiện

1. Quy trình

a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơquan tham mưu cho UBND tỉnh trong việc hỗ trợ đào tạo lao động có trách nhiệmhướng dẫn Nhà đầu tư lập hồ sơ đề nghị cấp kinh phí đào tạo và tiếp nhậnhồ sơ đề nghị từ Nhà đầu tư.

b) Sau khi tiếp nhận hồ sơ của Nhà đầu tư, Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội phối hợp với cơ quan đầu mối tổ chức kiểm travà lập văn bản gửi Sở Tài chính xem xét thẩm định. Thời gian giải quyết là 15ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhândân tỉnh quyết định cấp kinh phí đào tạo cho Nhà đầu tư thông qua cấp hỗ trợ kinhphí cho các cơ quan đầu mối. Thời gian giải quyết là 15ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

d) Thời gian cấp kinh phí hỗtrợ không quá 06 tháng tính từ khi Sở Lao động - Thương binh và Xã hộinhận được hồ sơ hợp lệ từ nhà đầu tư.

2. Thủ tục

Hồ sơ đề nghị cấp kinh phí đào tạo do Nhà đầu tưlập gồm: Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký đầu tư; Hợp đồng laođộng; Hợp đồng đào tạo (hoặc dự toán chi phí đào tạo đối với trườnghợp tự đào tạo), Báo cáo kết quả đào tạo (chỉ hỗ trợ đối với số laođộng sau khi đào tạo được cấp chứng chỉ), Xác nhận của Sở Lao động – Thươngbinh và Xã hội (trường hợp tự đào tạo). Số bộ hồ sơ là 02 bộ, trong đó có ítnhất một bộ gốc.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhànước

1. Cơ quan đầu mối, các Sởquản lý chuyên ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, UBND xã, phường, thịtrấn nơi có dự án đầu tư triển khai không được đặt ra các thủ tục, các khoảnphí hoặc lệ phí trái với quy định Nhà nước hoặc có yêu sách đóng góp kinh phícho đơn vị, địa phương như là một điều kiện để giải quyết các công việc liênquan đến việc triển khai dự án đối với các Nhà đầu tư.

2. Các cơ quan Nhà nước, các cán bộ được giao nhiệmvụ trực tiếp xử lý những vấn đề có liên quan đến các Dự án đầu tư mà không thựchiện đầy đủ trách nhiệm được giao, gây ảnh hưởng bất lợi cho các hoạt động đầutư vào tỉnh, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, nếu gâythiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Định kỳ 06 tháng, hàng năm, các cơ quan đầu mối,Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình và kếtquả thực hiện việc hỗ trợ đầu tư cho Nhà đầu tư theo Quy định này. Hằng năm, Ủyban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp cuối nămvề tình hình và kết quả thực hiện việc hỗ trợ theo Quy định này.

Điều 12. Xử lý một số tình huống

1. Trong trường hợp dự án không triển khai đúng quyđịnh mà không có lý do chính đáng được Ủy ban nhân tỉnh chấp thuận, hoặc bịthu hồi Giấy chứng nhận đầu tư do Nhà đầu tư không thực hiện đúng cam kếtthì Nhà đầu tư phải hoàn trả các ưu đãi, các chi phí khác mà Nhà nước đã hỗtrợ cho dự án; phần giá trị còn lại đầu tư trên đất được xử lý theo quy địnhcủa pháp luật hiện hành.

2. Nếu có sự thay đổi của dự án dẫn đến thay đổicác hỗ trợ kinh phí đầu tư đã được cấp, Nhà đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ điềuchỉnh các hỗ trợ kinh phí đầu tư tương ứng. Trường hợp mức kinh phí hỗ trợ đượcđiều chỉnh thấp hơn mức kinh phí hỗ trợ đã cấp, trong thời hạn tối đa 90 ngày,Nhà đầu tư phải hoàn trả lại phần chênh lệch thừa giữa mức kinh phí hỗ trợ đãcấp và kinh phí mức hỗ trợ mới điều chỉnh.

3. Trường hợp đặc biệt: Đối với những dự án phátsinh ngoài quy định này và cần thiết hỗ trợ, Sở Kế hoạch và Đầu tưchủ trì, phối hợp với cơ quan đầu mối tham mưu, trình Ủy ban nhân dântỉnh xem xét. Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản báo cáo và xin ý kiến Thườngtrực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thì được áp dụng theo Quy định này.

Điều 13. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệmchủ trì, tổ chức phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quantriển khai thực hiện Quy định này. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quancăn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có chịu trách nhiệm phối hợp thực hiện.

Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề chưa phùhợp hoặc phát sinh mới, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để kịp thời sửa đổi, bổ sung./.