ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 52/2013/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 30 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBNDngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số nội dungthực hiện Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ vềkhuyến công;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở CôngThương,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh LâmĐồng về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động khuyến công tỉnh Lâm Đồng.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở:Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học vàCông nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốcTrung tâm Khuyến công; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt,Bảo Lộc và thủ trưởng các đơn vị có liên quan.

Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản);
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh LĐ;
- Các Thành viên UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Website Chính phủ;
- S Tư pháp;
- TT Công báo, Website VPUBND tỉnh;
- Đài PTTH, Báo LĐ;
- Lưu: VT, CN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Tiến

QUY CHẾ

QUẢNLÝ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2013của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định chính sáchkhuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất côngnghiệp nông thôn, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp (gọi chung làhoạt động khuyến công) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư,sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tại các xã,thị trấn thuộc các huyện, các xã, phường thuộc thành phố Bảo Lộc và các xãthuộc thành phố Đà Lạt; bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, thợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định củapháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).

b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp ápdụng sản xuất sạch hơn;

c) Tchức, cánhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạtđộng dịch vụ khuyến công.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Chương trình khuyến công địaphương là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công địa phươngtrong từng giai đoạn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhằm mục tiêukhuyến khích phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, áp dụng sản xuấtsạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế-xã hội, lao động tại địa phương.

2. Kế hoạch khuyến công địa phương làtập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng năm nhằm đápứng yêu cầu của chương trình khuyến công địa phương trong từng giai đoạn, trongđó đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được. Kế hoạch khuyến công địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịchỦy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh phê duyệt.

3. Đề án khuyến công là đề án đượclập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 của Quy chế này. Đề án khuyến công có mục tiêu, nộidung và đối tượng thụ hưởng, có thời gian thực hiện và kinh phí xác định.

a) Đề án khuyến công quốc gia do CụcCông nghiệp địa phương thuộc Bộ Công Thương quản lý là đề án triển khai cáchoạt động khuyến công quốc gia theo kế hoạch do Bộ trưởng Bộ Công Thương phêduyệt, tổ chức thực hiện từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia.

b) Đề án khuyến công địa phương do SởCông Thương hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọichung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quản lý là đề án triển khai các hoạt độngkhuyến công địa phương theo kế hoạch do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệtvà được tổ chức thực hiện từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương.

4. Sản phẩm công nghiệp nông thôntiêu biểu là sản phẩm do các cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất, có chấtlượng, giá trị sử dụng cao; có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thịtrường; đáp ứng được một số tiêu chí cơ bản về kinh tế, kỹ thuật, xã hội; về sửdụng ngun nguyên liệu; giải quyết việc làm cho người laođộng và đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường.

5. Sản xuất sạch hơn trong côngnghiệp là việc áp dụng các giải pháp về quản lý, công nghệ nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảmthiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môitrường.

6. Dịch vụ khuyến công là các dịch vụcần triển khai để thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công quy định tạiĐiều 4 của Quy chế này.

Điều 3. Mục tiêu của hoạt độngkhuyến công

1. Động viên và huy động các nguồnlực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ các tổchức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.

2. Góp phn vàoviệc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, thực hiện phân công lạilao động xã hội và góp phần xây dựng nông thôn mi.

3. Khuyến khích, hỗ trợ sn xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảmthiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chấtlượng môi trường, sức khoẻ con người.

4. Hỗ trợ, tạođiều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phầnkinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp một cáchbền vững, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, nângcao năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốctế của quốc gia.

Chương 2.

CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG

Điều 4. Nội dung hoạt động khuyếncông

1. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghềtheo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề chongười lao động. Hình thức đào tạo ngh, truyền nghề chủ yếu là ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành.

2. Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lýdoanh nghiệp, nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuấtcông nghiệp thông qua các hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễnđàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước. Hỗ trợ khởisự, thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn. Hỗ trợ mở rộng thịtrường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp và tiuthủ công nghiệp.

3. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiêntiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp; xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn.

4. Phát triển sản phẩm công nghiệpnông thôn tiêu biểu, thông qua tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôntiêu biểu. Hỗ trợ tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm hàngcông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, hàng thủ công mỹ nghệ; hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ triển lãm. Hỗ trợxây dựng, đăng ký thương hiệu và đầu tư các phòng trưngbày để giới thiệu quảng bá sản phẩm và các hoạt động xúc tiến thương mại khác.

5. Tư vấn, hỗ trợ các cơ sở côngnghiệp nông thôn trong việc: Lập dự án đầu tư, marketing; quản lý sản xuất, tàichính, kế toán, nhân lực; thành lập doanh nghiệp; liên doanh, liên kết trongsản xuất kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ,thiết bị mới. Tư vấn hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận các chínhsách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ, chínhsách tài chính, tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước.

6. Cung cấp thông tin về các chínhsách phát triển công nghiệp, khuyến công, thông tin thị trường, phổ biến kinhnghiệm, mô hình sản xuất kinh doanh điển hình, sản xuấtsạch hơn trong công nghiệp, thông qua các hình thức như: Xây dựng các chươngtrình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữliệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đạichúng khác.

7. Hỗ trợ liên doanh liên kết, hợptác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và di dời cơ sở gây ô nhiễm môitrường:

a) Htrợ các cơsở công nghiệp thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề. Hỗ trợ xây dựng các cụmliên kết doanh nghiệp công nghiệp;

b) Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết, đầutư xây dựng kết cấu hạ tầng, xử lý nước thải tập trung và thu hút đầu tư pháttriển cụm công nghiệp;

c) Hỗ trợ tư vấn, lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trườngdi dời vào các khu, cụm công nghiệp. Hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môitrường tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nôngthôn;

8. Hợp tác quốc tế về khuyến công,bao gồm các hoạt động:

a) Xây dựng và tham gia thực hiệnhoạt động khuyến công, sản xuất sạch hơn trong các chương trình, đề án, dự ánhợp tác quốc tế;

b) Trao đổi, học tập kinh nghiệm vềcông tác khuyến công, khuyến khích phát triển công nghiệp, quản lý cụm côngnghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

c) Nâng cao năng lực, trình độ chocán bộ làm công tác khuyến công theo các chương trình hợp tác quốc tế và cácchương trình, đề án học tập khảo sát ngoài nước;

9. Nâng cao năng lực quản lý và tổchức thực hiện hoạt động khuyến công:

a) Xây dựng chương trình, tài liệu vàtổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm côngtác khuyến công;

b) Tổ chức tham quan khảo sát, họctập kinh nghiệm trong nước; hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết vềhoạt động khuyến công; xây dựng, duy trì và phổ biến cáccơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về khuyến công, sản xuất sạch hơn;

c) Đầu tư cơ sở vật chất, phương tiệnlàm việc cho Trung tâm Khuyến công cấp tỉnh. Xây dựng và duy trì mạng lưới cộngtác viên khuyến công;

d) Xây dựng chương trình khuyến côngtng giai đoạn; kế hoạch khuyến công hàng năm;

đ) Kiểm tra,giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện các chương trình,kế hoạch, đề án khuyến công;

e) Htrợ triểnkhai các chương trình liên quan trong việc thực hiện nhiệmvụ phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của tnh.

Điều 5. Danh mục ngành, nghề đượchưởng chính sách khuyến công

1. Tổ chức, cá nhân quy định tại cácĐiểm a và b Khoản 2 Điều 1 Quy chế này đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề sauđây được hưởng các chính sách khuyến công theo các nộidung quy định tại Điều 4 Quy chế này:

a) Công nghiệp chế biến nông lâm thủysản và chế biến thực phẩm;

b) Sản xuất hàng công nghiệp phục vụtiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu;

c) Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn; sản xuất vật liệu xây dựng theocông nghệ mới, sản xut vật liệu xây không nung;

d) Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắpráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử-tin học. Sảnxuất, gia công chi tiết, bán thành phm và công nghiệp hỗ trợ;

đ) Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp;

e) Khai thác, chế biến khoáng sản làvật liệu xây dựng thông thường (theo quy định của Luật Khoáng sản) và than bùntại những địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn vàđặc biệt khó khăn (xác định theo quy định tại Nghị định s 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư)

g) Áp dụng sản xuất sạch hơn trongcác cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trườngtại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.

2. Căn cứ tình hình phát triển kinhtế-xã hội và yêu cầu của công tác khuyến công trong từng thời kỳ, các quy địnhcủa pháp luật hiện hành Sở Công Thương trình Ủy ban nhândân tỉnh quyết định việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đượchưởng các chính sách quy định tại Khoản 1 của Điều này.

Điều 6. Nguyên tắc ưu tiên

1. Địa bàn ưu tiên, theo thứ tự:

a) Các xã thuộc vùng đồng bào dân tộcthiểu số;

b) Các huyện nghèo theo quy định tạiNghị quyết 30a/ 2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chươngtrình hỗtrợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyệnnghèo;

c) Các xã trong kế hoạch thực hiệnChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;

d) Các địa bàn có điều kiện kinhtế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

2. Ngành nghề ưu tiên, theo thứ tự:

a) Ưu tiên các chương trình, đề án hỗtrợ phát triển các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêubiểu đã được cấp giấy chứng nhận; sản phẩm thuộc chương trình phát triển sảnphẩm công nghiệp chế biến nông-lâm-thủy sản; công nghiệp chủ lực, công nghiệpmũi nhọn, công nghiệp trọng điểm của địa phương, sản xuất các sản phẩm đã cóhợp đồng xuất khẩu hoặc cung ứng cho đơn vị khác sản xuấtsản phẩm xuất khẩu; các đề án sử dụng trên 50% tổng giá trị nguyên liệu chính cung cấp từ trong tỉnh, sử dụng từ 50 lao động trở lên; áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp;

b) Ưu tiên các chương trình, đề án hỗtrợ phát triển công nghiệp cơ khí, hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn;công nghiệp hỗ trợ (theo quy định tại Quyết định 1483/QĐ-TTg ngày 28/6/2011 củaThủ tướng Chính phủ).

3. Nguyên tắc xét ưu tiên:

a) Ưu tiên phân bkế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm theo địa bàn trước sau đó xétđến ưu tiên về ngành nghề;

b) Đi với hoạtđộng sản xuất sạch hơn không xét thứ tự ưu tiên về địa bàn và ngành nghề mà xéttrên hiệu quả và sự cấp thiết của đề án;

c) Mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ chocác chương trình, đề án quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 của Điều này theo hướngdẫn của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương.

Chương 3.

QUẢN LÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG

Điều 7. Kinh phí đảm bảo hoạt động khuyến công

Kinh phí cho hoạt động khuyến công vàkinh phí áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp (gọi chung là kinh phíkhuyến công), bao gồm kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địaphương.

1. Kinh phí khuyến công quốc gia làkinh phí sử dụng cho những hoạt động khuyến công do Bộ Công Thương quản lý vàtổ chức thực hiện.

2. Kinh phí khuyến công địa phương làkinh phí do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, sửdụng cho những hoạt động khuyến công do địa phương tổ chức thực hiện.

Điều 8. Kinh phí khuyến công địa phương

1. Kinh phí khuyến công địa phươngđược hình thành từ các nguồn sau:

a) Ngân sách của cấp tỉnh, cấp huyệnphân bổ hàng năm theo kế hoạch;

b) Nguồn kinh phí thu hồi từ các đềán khuyến công đã hỗ trợ theo cơ chế có thu hồi hàng năm;

c) Tài trợ và đóng góp của các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước;

d) Nguồn vốn hợp pháp khác theo quyđịnh của pháp luật.

2. Kinh phí khuyến công địa phươngđược sử dụng cho mục đích sau:

a) Chi cho hoạt động khuyến công dođịa phương tổ chức thực hiện theo các nội dung quy định tại Điều 4 của Quy chếnày;

b) Các khoản chi khác phục vụ chohoạt động khuyến công địa phương.

Điều 9. Quản lý kinh phí khuyến công địa phương

1. Kế hoạch và dự toán kinh phíkhuyến công địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyệnxây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của địa phương trình cơ quancó thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sáchnhà nước.

2. Hàng năm, cơ quan quản lý nhà nướcvề khuyến công cấp tỉnh và cấp huyện xây dựng dự toán vào thời điểm quy định,gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tng hợp vào phương ánphân bổ ngân sách, trình Ủy ban nhân dân để báo cáo

Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét,quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

3. Kinh phí khuyến công địa phươngnếu chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch được chuyển sang năm sau thực hiện theoquy định hiện hành.

4. Trình tự lập, quản lý và sử dụngkinh phí khuyến công địa phương thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và BộCông Thương. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các địaphương tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy trình xây dựng kếhoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kếhoạch, đề án khuyến công địa phương.

Điều 10. Hình thức hỗ trợ kinh phíkhuyến công địa phương

1. Hỗ trợ không thuhồi kinh phí: Thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4của Quy chế này.

2. Htrợ có thuhồi kinh phí: Chủ yếu hỗ trợ phần xây dựng nhà xưởng, mua máy móc thiết bị;thực hiện đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp hoạt động trong các ngành nghềquy định tại Điều 5 của Quy chế nàyđầu tư phát triển sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, sản xuất sảnphẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh của tỉnh, áp dụng sản xuất sạch hơn.

Điều 11. Điều kiện htrợ kinh phí khuyến công

1. Các đối tượng quy định tại khoản 2Điều 1 hoạt động trong các ngành nghề quy định tại Điều 5 của Quy chế này.

2. Thực hiện các nội dung hoạt độngkhuyến công quy định tại Điều 4 của Quy chế này.

3. Có đề án khuyến công khả thi, phùhợp. Đối với các đề án hỗ trợ có thu hồi thì đơn vị phải có đủ các điều kiện vềvốn đối ứng, nguồn nhân lực và cơ sở vật chất để triển khai thực hiện đề án,mức hỗ trợ dựa trên tổng mức đầu tư của đề án.

Điều 12. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

1. Tờ trình, đơn đề nghị của đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện đề án.

2. Đề án khuyến công có các nội dungquy định tại khoản 3 Điều 2 của Quy chế này.

3. Đối với các đề án hỗ trợ có thu hồi: Ngoài việc thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2của Điều này, phải nộp bản sao có chứng thực các văn bản pháp lý có liên quanđến hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng khoản 2 Điều 10 của Quy chế này.

Điều 13. Thời gian đăng ký và phêduyệt đề án khuyến công

1. Chậm nhất đến ngày 15 tháng 10hàng năm, các đối tượng quy định tại Điều 1 Quy chế này cónhu cầu được hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công cho năm sau đăng ký hồ sơ đềnghị hỗ trợ tại Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện.

Phòng Kinh tế thành phố Bảo Lộc và ĐàLạt để tổng hợp và chuyển đến Trung tâm Khuyến công thuộc Sở Công Thương trướcngày 30 tháng 10 hàng năm.

2. Trung tâm Khuyến công là cơ quangiúp Sở Công Thương tiếp nhận hồ sơ, tổ chức khảo sát cơ sở, hướng dẫn các đơnvị hoàn chỉnh hồ sơ, tổng hợp, xây dựng kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm.

3. Chậm nhất đến ngày 15 tháng 12hàng năm, Sở Công Thương tổ chức thẩm định cụ thể các đề án khuyến công đề nghịhỗ trợ, lập biên bản thẩm định, tổng hợp hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương hoặc trình Bộ CôngThương phê duyệt kế hoạch kinh phí khuyến công quốc gia (thông qua Cục Công nghiệpđịa phương).

Điều 14. Giải ngân kinh phí khuyến công địa phương

1. Đối với đề án hỗ trợ không thu hồi:

a) Sau khi đề án được Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt trong kế hoạch kinh phí khuyến công củatỉnh, Sở Công Thương thông báo đến chủ đề án. Đối với các đề án do Ủy ban nhândân cấp huyện phê duyệt trong kế hoạch kinh phí khuyến công của cấp huyện, Ủyban nhân dân cấp huyện gửi Quyết định trực tiếp đến chủ đề án;

b) Trung tâm Khuyến công thực hiệnviệc hướng dẫn, giải ngân kinh phí hỗ trợ, theo dõi tiếnđộ triển khai theo các quy định hiện hành.

2. Đối với các đề án hỗ trợ có thuhồi: Ngoài việc thực hiện theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, trước khiđược giải ngân, chủ đề án phải ký hợp đồng sử dụng và hoàn trả kinh phí khuyếncông với Trung tâm Khuyến công.

Điều 15. Thanh quyết toán kinh phí khuyến công

1. Trong thời hạn không quá 30 ngàylàm việc, sau khi đề án thực hiện hoàn thành hoặc chậm nhất đến ngày 25 tháng12 hàng năm, chủ đề án phải thực hiện việc thanh quyết toán kinh phí khuyếncông với Trung tâm Khuyến công (cấp tỉnh) hoặc Phòng Tài chính(cấp huyện).

2. Hồ sơ quyết toán bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyếttoán đề án khuyến công;

b) Báo cáo đánh giá kết quả thực hiệnđề án khuyến công hoặc biên bản nghiệm thu cơ sở đề án khuyến công của đơn vị;

c) Bảng tổng hợp quyết toán kinh phíhỗ trợ;

d) Bảng kê chứng từ;

đ) Các phiếu thu, chi kèm theo hóađơn, chứng từ gốc;

e) Các văn bản, giấy tờ pháp lý cóliên quan trong quá trình triển khai thực hiện đề án khuyến công.

Điều 16. Thu hồi kinh phí khuyếncông hỗ trợ có thu hồi

1. Thời gian thu hồi kinh phí các đềán khuyến công hỗ trợ có thu hồi do Sở Công Thương quyết định, nhưng tối đakhông quá 5 năm, tùy theo từng đề án cụ thể.

2. Tiến độ thu hồi kinh phí hỗ trợđược thực hiện cụ thể theo hợp đồng sử dụng và hoàn trả kinh phí khuyến công.Thời điểm bắt đầu thu hồi của năm đầu tiên là 12 tháng sau khi thực hiện xongviệc giải ngân kinh phí.

3. Mức thu hồi hàng năm được thỏathuận cụ thể trong hp đồng sử dụng và hoàntrả kinh phí khuyến công.

4. Đến thời hạn hoàn trả kinh phí hỗtrợ có thu hồi, chủ đề án phải thực hiện việc hoàn trả kinh phí khuyến công hỗtrợ theo như hợp đồng đã cam kết với Trung tâm Khuyến công, bằng phương thứcthanh toán vào tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Lâm Đồng.

Điều 17. Xử lý việc không hoàn trảđối với chủ đề án khuyến công hỗ trợ có thu hồi

1. Đến thời hạn hoàn trả kinh phíkhuyến công hỗ trợ có thu hồi, nếu chủ đề án không thực hiệnđược việc hoàn trả thì phải làm đơn xin gia hạn, nêu rõ lýdo, dự kiến khả năng tài chính trong thời gian tới và cam kết thời điểm hoàntrả để Trung tâm Khuyến công xem xét giải quyết. Mỗi đề án chỉ được gia hạn mộtlần với thời gian không quá 03 (ba) tháng.

2. Quá thời hạn 03 (ba) tháng theohợp đồng hoặc đến thời hạn đã được gia hạn, chủ đề án không hoàn trả kinh phíkhuyến công theo hợp đồng đã ký kết thì trong thi hạnkhông quá 20 ngày Trung tâm Khuyến công khởi kiện chủ đề án ra Tòa án có thẩmquyền đxử lý việc vi phạm Hợp đồng sử dụngvà hoàn trả kinh phí khuyến công đã ký kết, trừ các trường hợp bất khả khángđược quy định trong hợp đồng. Kinh phí phát sinh do việckhởi kiện thực hiện theo phán quyết của Tòa án và quy định của pháp luật.

3. Trường hợp cơ sở sản xuất côngnghiệp bị giải thể hoặc phá sản không hoàn trả được kinh phí khuyến công hỗ trợ có thu hồi như cam kết, việc thu hồi kinh phí khuyến công được tínhvào khoản nợ Ngân sách nhà nước của chủ đề án và xử lýtheo quy định của pháp luật về giải thể hoặc phá sản.

Điều 18. Trách nhiệm của chủ đề ánkhuyến công

1. Thực hiện theo nội dung đề án đượcphê duyệt, sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích và đúng quy định quản lý tàichính hiện hành nhằm đạt mục tiêu của đề án đ ra.

2. Định kỳ báo cáo tiến độ triển khaithực hiện đề án khuyến công. Tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan có thẩm quyềnkiểm tra, giám sát việc thực hiện đề án khuyến công.

3. Đối với đề án khuyến công hỗ trợcó thu hồi, ngoài việc thực hiện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 của Điều này,chủ đề án có trách nhiệm:

a) Hoàn trả số tiền phải trả hàng nămvào tài khoản của Trung tâm Khuyến công tại Kho bạc Nhà nước đúng thời hạn quy định tại hợp đồng đã ký kết;

b) Trong thời gian chưa hoàn trả hếtkinh phí khuyến công hỗ trợ có thu hồi, chủ đề án không được sang nhượng tàisản hình thành từ nguồn kinh phí khuyến công, không dùng làm thế chấp trong cácgiao dịch tín dụng hoặc các giao dịch khác;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luậtkhi không thực hiện đúng hợp đồng đã ký về sử dụng và hoàntrả kinh phí khuyến công.

Điều 19. Trách nhiệm của Trung tâmKhuyến công

1. Xây dựng kế hoạch kinh phí khuyếncông hàng năm trên địa bàn tỉnh trình Sở Công Thương tổchức thẩm định.

2. Thông báo cho các đối tượng đượchỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công, hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện đềán khuyến công đã được duyệt.

3. Thường xuyên kiểm tra việc triểnkhai thực hiện các đề án khuyến công và theo dõi sau đầu tư đối với các đề ánkhuyến công hỗ trợ có thu hồi.

4. Trực tiếp theo dõi, quản lý sửdụng kinh phí khuyến công; thực hiện việc giải ngân và thanh quyết toán các đềán khuyến công theo quy định hiện hành.

5. Thực hiện việc thu hồi kinh phíđối với các đề án khuyến công hỗ trợ có thu hồi. Phi hợpvới các cơ quan có liên quan (Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng; Tòaán nhân dân, các cơ quan thi hành án dân sự) đxử lý việcthu hi kinh phí khuyến công đã htrợđi với các chủ đán vi phạm hợp đng sử dụng và hoàn trả kinh phí khuyến công.

6. Định kỳ báo cáo Sở Công Thương, SởTài chính việc thu hồi kinh phí đối với các đề án khuyến công hỗ trợ có thu hồi.

7. Thực hiện các dịch vụ khuyến côngtheo các đề án cụ thể được phê duyệt.

Chương 4.

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG

Điều 20. Quản lý nhà nước đối vớihoạt động khuyến công

1. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiệnchức năng quản lý nhà nước đối vớihoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2. Sở Công Thương là cơ quan chuyênmôn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt độngkhuyến công tại địa phương.

Điều 21. Nội dung quản lý nhà nướcđối với hoạt động khuyến công

1. Xây dựng, sửa đổi và ban hành chủtrương, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về công tác khuyến công phù hợpvới quy định của pháp luật và điều kiện địa phương.

2. Xây dựng, phê duyệt và tổ chứcthực hiện chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn và kế hoạch khuyếncông hàng năm tại địa phương.

3. Quyết định hình thức hỗ trợ từkinh phí khuyến công địa phương cho các nội dung hoạt động khuyến công quy địnhtại Điều 4 Quy chế này.

4. Bảo đảm nguồn vốn từ ngân sách địaphương để tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công tại địa phương theo các quyđịnh tại Quy chế này.

5. Xây dựng, trình Bộ Công Thương tổnghợp các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công có sử dụng kinhphí khuyến công quốc gia.

6. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giảiquyết khiếu nại, tố cáo trong các hoạt động khuyến côngtrên địa bàn Tỉnh.

7. Quan hệ với các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước để thu hút các nguồn vốn cho hoạt động khuyến công của địaphương.

8. Theo dõi, đánh giá, định kbáo cáo Bộ Công Thương về hoạt động khuyến công tại địa phương.

Điều 22. Trách nhiệm quản lý nhànước của các cơ quan đối với hot động khuyến công

1. S Công Thương

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng Chươngtrình khuyến công địa phương từng giai đoạn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Phối hợp với Sở Tài chính lập kếhoạch dự toán kinh phí khuyến công địa phương hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh xem xét để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;

c) Chủ trì, phối hợp với các Sở cóliên quan tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạchkhuyến công địa phương hàng năm của tỉnh; chỉ đạo Trung tâm Khuyến công tổ chứcthực hiện sau khi được phê duyệt;

d) Rà soát các đề án không thực hiện,xem xét các đề án khuyến công bổ sung của các đơn vị, trình Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm củatỉnh;

đ) Chủ trì, xây dựng kế hoạch và thẩmđịnh cấp cơ sở các đề án khuyến công thực hiện từ nguồn kinh phí khuyến côngquốc gia triển khai tại địa phương gửi Cục Công nghiệp địa phương tổng hợptrình Bộ Công Thương phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

e) Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thu hồi kinh phí đối với các đề án khuyến công hỗ trợ có thuhồi. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính đề xuất phương án xửlý đối với các đề án khuyến công hỗ trợ có thu hồi nhưng không thu hồi được trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;

g) Quan hệ với các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước để thu hút các nguồn vốn phục vụ cho hoạt động khuyến công.

h) Tổ chức kiểm tra, giám sát, thanhtra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các hoạt độngkhuyến công trên địa bàn tỉnh;

i) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theoyêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương về tình hình hoạt độngkhuyến công trên địa bàn tỉnh.

2. S Tài chính

a) Thẩm định dự toán kinh phí khuyến công hàng năm và báo cáo, đề xuất Ủyban nhân dân tỉnh xem xét để trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định củaLuật Ngân sách nhà nước;

b) Tham gia cùng với Sở Công Thươngthẩm định kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương hàng năm trình Ủy ban nhândân tỉnh phê duyệt;

c) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việcquản lý và sử dụng kinh phí khuyến công hàng năm theo quy định quản lý tàichính hiện hành.

3. Các S: Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn

a) Thực hiện chức năng quản lý nhànước đối với các lĩnh vực được phân công nhằm hỗ trợ cho việc phát triển côngnghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

b) Tham gia cùng với Sở Công Thương thẩmđịnh kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm để trình Ủy ban nhândân tỉnh phê duyệt.

4. UBND các huyện, thànhphố thuộc tỉnh

a) Hàng năm, căn cứ vào chương trìnhkhuyến công địa phương từng giai đoạn đã được phê duyệt và văn bản hướng dẫncủa các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnhchủ trì hướng dẫn xây dựng kế hoạch, trình cấp có thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

b) Thực hiện chức năng quản lý nhànước trên địa bàn nhằm hỗ trợ cho việc phát triển công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp.

Điều 23. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Hàng năm và theo từng giai đoạn,Sở Công Thương tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tổng kết, đánhgiá, rút kinh nghiệm, khen thưởng cho các tổ chức và cánhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động khuyến công.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi viphạm các quy định của Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xửlý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệmhình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương 5.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Triển khai thực hiện Quychế

Sở Công Thương chịu trách nhiệm hướngdẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này cho các tổ chức, cá nhân cóliên quan đến hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địabàn Tỉnh để thực hiện; định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình báo cáo Ủy ban nhândân tỉnh.

Điều 25. Sửa đổi, bsung Quy chế

Trong quá trình thực hiện, Sở CôngThương tổng hp ý kiến của các cơ quan chức năng, địaphương, doanh nghiệp hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trênđịa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế phùhợp với yêu cầu thực tiễn.