THU VI?N PHÁP LU?T

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53/2011/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 30 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN TRẠM THU, PHÁT SÓNG THÔNG TIN DIĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày23/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình;

Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điềuNghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầutư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vậthàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/06/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/04/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật Viễn thông;

Căn cứ Thông tư số 12/2007/TTLT /BXD-BTTTTngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn vềcấp giấy phép xây dựng đối với công trình trạm thu, phát sóng thông tin di độngở các đô thị;

Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nộidung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dựán đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 16/2011/TT-BTTTT ngày 30/06/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định vềKiểm định thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện;

Căn cứ Thông tư số 18/2011/TT-BTTTT ngày 30/06/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quytrình kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng;

Xét đề nghị của Giám đốc SởThông tin và Truyền thông,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này “Quy định về công tác quản lý, phát triển trạmthu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Lào Cai”.

Điều 2. GiaoSở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ban,ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyếtđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND ngày 11/09/2008 của UBND tỉnh Lào Cai Ban hành Quy định về côngtác quản lý, phát triển trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnhLào Cai.

Điều 4. ChánhVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Thông tin và Truyền thông, Xây dựng; Thủtrưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giámđốc các Doanh nghiệp Viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địabàn tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VP QPPL, Bộ Tư pháp;
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- TT. Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ban pháp chế HĐND tỉnh;
- Báo Lào Cai; Công báo tỉnh;
- Như Điều 4 QĐ;
- Lãnh đạo VP;
- Lưu VT, các CV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Doãn Văn Hưởng

QUY ĐỊNH

VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN TRẠM THU, PHÁT SÓNG THÔNGTIN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định về công tác quản lý, pháttriển trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Đối tượng áp dụng:

Áp dụng đối với cơ quan quản lý Nhànước, các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, lắp đặt, quản lý, vận hành và khaithác các trạm thu, phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trên địa bàn tỉnh LàoCai.

Điều 2. Giảithích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Công trình kỹ thuật chuyênngành viễn thông (sau đây gọi là công trình viễn thông): là tập hợp các thiếtbị, hệ thống thiết bị viễn thông liên kết với nhau theo thiết kế và nguồn điện,hệ thống chống sét, tiếp đất; linh kiện, phụ kiện kèm theo.

2. Trạm BTS loại 1: Là côngtrình xây dựng bao gồm nhà trạm và cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di độngđược xây dựng trên mặt đất.

3. Trạm BTS loại 2: Là cộtăng ten thu, phát sóng thông tin di động và thiết bị phụ trợ được lắp đặt trêncác công trình đã được xây dựng.

4. Trạm BTS cấp đặc biệt: Làtrạm BTS có chiều cao ≥ 300m.

5. Trạm BTS cấp I: Là trạmBTS có chiều cao trong khoảng 200m ÷ 300m.

6. Trạm BTS cấp II: Là trạmBTS có chiều cao trong khoảng 100m ÷ 200m.

7. Quản lý độ cao chướng ngạivật hàng không là tập hợp các công việc: thực hiện chấp nhận độ cao côngtrình, kiểm tra, giám sát, di dời các vật thể, công bố, thông báo độ cao cácchướng ngại vật cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan nhằm bảo đảm antoàn cho mọi hoạt động bay, hoạt động bình thường các trận địa quản lý, bảo vệvùng trời.

8. Kiểm định thiết bị viễn thôngvà đài vô tuyến điện (sau đây gọi tắt là kiểm định) là việc đo kiểm vàchứng nhận thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện phù hợp với quy chuẩn kỹthuật quốc gia. Việc kiểm định không thay thế và không làm giảm trách nhiệm củatổ chức, doanh nghiệp đối với chất lượng, an toàn của thiết bị viễn thông, đàivô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

Chương 2.

QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN CÁCTRẠM BTS

Điều 3. Côngtác xây dựng quy hoạch, kế hoạch

1. Việc quy hoạch, thiết kế, xâydựng các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu kinh tế và các công trìnhcông cộng phải có quy hoạch cho việc xây dựng các trạm BTS.

2. Hàng năm, các doanh nghiệp viễnthông lập kế hoạch xây dựng, lắp đặt các trạm BTS gửi Sở Thông tin và Truyềnthông tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ triển khai cho năm tiếptheo; trong quá trình thực hiện nếu có nhu cầu điều chỉnh kế hoạch đã được phêduyệt, doanh nghiệp phải có văn bản giải trình lý do và đề nghị phê duyệt bổsung gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp.

Điều 4. Việcxây dựng, lắp đặt các trạm BTS

1. Việc xây dựng, lắp đặt các trạmBTS phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về lập, thực hiện dự án đầutư xây dựng công trình.

2. Trước khi xây dựng các trạm BTSphải đảm bảo:

a) Đối với các trạm BTS nằm trongquy hoạch tĩnh không đã được công bố thì độ cao công trình phải phù hợp với độcao tĩnh không trong quy hoạch;

b) Đối với các trạm BTS nằm ngoàiquy hoạch tĩnh không đã được công bố phải được chấp thuận của Bộ Quốc phòng vềquản lý độ cao công trình.

c) Đối với các trạm BTS loại 1,trạm BTS loại 2 nằm trong khu vực phải xin phép xây dựng (Quy định tại khoản 3Điều này):

- Chủ đầu tư phải xin cấp phép xâydựng theo quy định của pháp luật;

- Chỉ được xây dựng các trạm BTStrong kế hoạch phát triển trạm BTS hàng năm của doanh nghiệp đã được UBND tỉnhphê duyệt.

- Chủ đầu tư phải có văn bản xácnhận của Sở Thông tin và Truyền thông về việc xây dựng trạm BTS phù hợp với quyhoạch phát triển viễn thông tại địa phương.

d) Đối với các trạm BTS lắp đặtngoài phạm vi khu vực phải xin phép xây dựng:

Chủ đầu tư không phải xin giấy phépxây dựng, nhưng phải đáp ứng các điều kiện theo khoản 3 mục II Thông tư liêntịch số 12/2007/TTLT /BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tinvà Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trạmthu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị.

3. Khu vực phải xin phép xây dựng.

a) Đối với trạm BTS loại 1: Trênđịa bàn tỉnh toàn tỉnh.

b) Đối với trạm BTS loại 2:

Địa phận thuộc các phường, thị trấncác huyện, thành phố; khu vực trung tâm xã, khu vực dân cư tập trung, các xãbiên giới, các cơ sở tôn giáo, khu du lịch, khu bảo tồn, khu di tích lịch sửvăn hóa và các khu công nghiệp; khu vực sân bay, khu vực quân sự, an ninh quốcphòng.

Trong phạm vi 200m tính từ timđường sang hai bên lề đường, dọc các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ.

Điều 5. Thủ tụcxác nhận việc xây dựng trạm BTS phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông tạiđịa phương

1. Hồ sơ xác nhận.

- 01 Đơn xin xác nhận (Phụ lục1).

- 01 Danh sách các trạm BTS xin xácnhận (Phụ lục 2).

- 01 Bản sao (photo, chứng thực)bản vẽ thiết kế điển hình đã được kiểm định (đối với BTS loại 1);

- 01 Bản sao (photo, chứng thực)bản vẽ sơ đồ vị trí công trình, bản vẽ các mặt đứng điển hình của trạm và cộtăng ten lắp đặt vào công trình (đối với BTS loại 2).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời gian xác nhận: 10 ngày làmviệc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

4. Đơn vị tiếp nhận và xử lý:

Sở Thông tin và Truyền thông tỉnhLào Cai.

Địa chỉ: Đường Trần Hưng Đạo,phường Nam Cường, thành phố Lào Cai.

Số điện thoại: 0203.828.199; Fax: 0203.828.667.

5. Cách thức thực hiện: Trực tiếptại bộ phận một cửa.

6. Kết quả: Văn bản thông báo ýkiến xác nhận của Sở Thông tin và Truyền thông về việc xây dựng các trạm BTS.

7. Lệ phí: Miễn phí.

Điều 6. Thủ tụcđề nghị chấp nhận độ cao công trình

Theo quy định tại Điều 15 và Điều16 Nghị định số 20/2009NĐ-CP ngày 23/02/2009 của Chính phủ về quản lý độ caochướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.

Điều 7. Thủ tụccấp giấy phép xây dựng trạm BTS

1. Hồ sơ cấp phép xây dựng trạm BTS

a) Thực hiện theo Thông tư liêntịch số 12/2007/TTLT /BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tinvà Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trạmthu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị;

b) 01 Bản sao (photo, chứng thực)văn bản thông báo ý kiến xác nhận của Sở Thông tin và Truyền thông về việc xâydựng các trạm BTS phù hợp quy hoạch phát triển viễn thông tại địa phương;

c) 01 Bản sao (photo, chứng thực)văn bản trả lời về việc chấp nhận độ cao công trình (nếu có);

d) Đối với các trạm BTS nằm trongkhu vực sân bay; an ninh quốc phòng; xã, phường biên giới chủ đầu tư phải có ýkiến thỏa thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý hàng không, Bộ chỉ huy quân sựtỉnh, Bộ chỉ huy bộ đội biên phòng tỉnh và UBND xã, phường biên giới có trạmBTS dự kiến được xây dựng, lắp đặt (Bản sao, photo chứng thực).

2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Thời gian xử lý: 20 ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đơn vị tiếp nhận và xử lý: TheoĐiều 8 Quy định này.

5. Cách thức thực hiện: Trực tiếptại bộ phận một cửa.

6. Kết quả: Giấy phép xây dựng.

7. Lệ phí: 100.000 đồng/giấy phép.

Điều 8. Thẩmquyền cấp giấy phép xây dựng

1. Sở Xây dựng cấp Giấy phép xâydựng trạm BTS cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và tất cả các trạm BTS bên các tuyếnđường quốc lộ, tỉnh lộ, các đường phố có mặt cắt ngang lớn hơn hoặc bằng 12mthuộc thành phố Lào Cai, trung tâm các huyện lỵ.

2. UBND các huyện, thành phố cấpgiấy phép xây dựng trạm BTS tại các vị trí thuộc địa giới hành chính do huyện,thành phố quản lý, trừ các công trình quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 9. Vậnhành, khai thác các trạm BTS

1. Các trạm BTS phải đảm bảo cáctiêu chuẩn kỹ thuật trước khi đưa vào vận hành khai thác; các thiết bị viễnthông phải được chứng nhận phù hợp các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng do Bộ Thôngtin và Truyền thông công bố hoặc do các tổ chức, cá nhân tự nguyện áp dụng phùhợp với quy định của pháp luật.

2. Kiểm định đối với các trạm BTS

Các trạm BTS phải kiểm định trongcác trường hợp sau:

a) Kiểm định lần đầu

- Lắp đặt mới trước khi đưa vào sửdụng;

- Đã đưa vào sử dụng trước thờiđiểm “Danh mục công trình viễn thông bắt buộc kiểm định” có hiệu lực.

b) Kiểm định định kỳ: Thực hiệntrước ngày hết hạn ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định ít nhất ba (03) tháng.

c) Kiểm định bất thường

- Đã được kiểm định nhưng có sựthay đổi vượt quá mức giới hạn an toàn cho phép ghi trong Giấy chứng nhận kiểmđịnh.

- Đã được kiểm định nhưng cơ quanquản lý nhà nước phát hiện không còn phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

3. Nội dung và thủ tục kiểm địnhthực hiện theo Thông tư số 16/2011/TT-BTTTT ngày 30/06/2011 của Bộ Thông tin vàTruyền thông Quy định về kiểm định thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện;Thông tư số 18/2011/TT-BTTTT ngày 30/06/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thôngban hành Quy trình kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng.

Trong quá trình triển khai, áp dụngnếu có thay đổi đối với các quy định về việc kiểm định công trình kỹ thuậtchuyên ngành viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành thì áp dụngtheo các quy định mới đó.

4. Bảo đảm an toàn mạng và an ninhthông tin các trạm BTS: Các trạm BTS đã được phát sóng, đưa vào khai thác làmột phần trong cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia, phải được bảo vệ và không đượcxâm phạm. Chính quyền địa phương, các đơn vị lực lượng vũ trang và các doanhnghiệp viễn thông có trách nhiệm phối hợp để bảo vệ an toàn mạng thông tin diđộng.

Điều 10. Thanhtra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Thanh tra chuyên ngành Thông tinvà Truyền thông, thanh tra chuyên ngành xây dựng và các đơn vị liên quan cótrách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ Quy định này đối với các doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh. Việc thanh tra, kiểm tra được thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật về thanh tra, kiểm tra.

2. Các tổ chức, cá nhân được thanhtra, kiểm tra có trách nhiệm cung cấp những thông tin, tài liệu liên quan; chịutrách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu đã cung cấp; tạo điềukiện thuận lợi cho công tác thanh tra, kiểm tra đúng theo quy định của phápluật.

3. Mọi khiếu nại, tố cáo của các tổchức, cá nhân liên quan đến hoạt động trong quản lý, xây dựng, vận hành và khaithác các trạm BTS được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tốcáo.

4. Các tổ chức, cá nhân có hành vivi phạm các quy định của pháp luật về việc xây dựng, lắp đặt trạm BTS tùy theotính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu tráchnhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của phápluật.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. SởThông tin và Truyền thông

1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vịliên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đạichúng về các quy định có liên quan đến việc triển khai, hoạt động của các trạmBTS, công tác kiểm định các trạm BTS, cung cấp các thông tin liên quan của sóngđiện từ trong thông tin di động đối với sức khỏe cộng đồng.

2. Hướng dẫn và tạo điều kiện thuậnlợi cho các doanh nghiệp viễn thông trong quá trình triển khai xây dựng, lắpđặt các trạm BTS trên địa bàn tỉnh.

3. Thực hiện thẩm định và cho ýkiến đối với việc triển khai xây dựng trạm BTS phù hợp quy hoạch phát triểnviễn thông trên địa bàn tỉnh của các doanh nghiệp viễn thông.

4. Phối hợp với Cục Viễn thônghướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm định đối với các trạm BTS củacác doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn.

5. Theo dõi, đôn đốc các doanhnghiệp viễn thông trong việc báo cáo định kỳ về các trạm BTS trên địa bàn và kếhoạch triển khai xây dựng mới, mở rộng các trạm BTS hàng năm. Tổng hợp kế hoạchtriển khai xây dựng mới, mở rộng các trạm BTS của các doanh nghiệp viễn thôngtrình UBND tỉnh phê duyệt.

6. Theo dõi, kiểm tra việc thựchiện Quy định này, tổng hợp tình hình xây dựng và phát triển mạng lưới thôngtin di động của các doanh nghiệp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

Điều 12. SởXây dựng

1. Phối hợp với Sở Thông tin vàTruyền thông, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan tổ chứctriển khai thực hiện quy định này; hướng dẫn doanh nghiệp trong quá trình xâydựng, lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn tỉnh.

2. Quản lý và tổ chức thực hiện cácquy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh theo phân cấp, bao gồm:Tổ chức công bố, công khai các quy hoạch xây dựng; quản lý các mốc giới, chỉgiới xây dựng, cốt xây dựng; cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng, giới thiệu địađiểm xây dựng; cung cấp thông tin về kiến trúc, quy hoạch xây dựng.

3. Thực hiện thẩm định và cấp phépxây dựng đối với các trạm BTS thuộc thẩm quyền.

4. Phối hợp với Sở Thông tin vàTruyền thông tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm đối với hoạt độngxây dựng các trạm BTS trên địa bàn tỉnh.

Điều 13. Côngan tỉnh Lào Cai

1. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộcđẩy mạnh công tác đảm bảo an toàn, an ninh trên địa bàn, ngăn chặn và xử lý kịpthời các hành vi cản trở, phá hoại việc xây dựng và khai thác sử dụng mạngthông tin di động trên địa bàn tỉnh.

2. Phối hợp, hướng dẫn các doanhnghiệp viễn thông xây dựng các phương án bảo vệ an ninh, an toàn trạm thu, phátsóng thông tin di động.

Điều 14. UBNDcác huyện, thành phố

1. Chỉ đạo các Đài Truyền thanh –Truyền hình tuyên truyền, phổ biến nội dung các quy định liên quan đến việc xâydựng, lắp đặt, vận hành, khai thác sử dụng các trạm BTS trên địa bàn quản lý.

2. Thực hiện thẩm định và cấp phépxây dựng đối với các trạm BTS thuộc thẩm quyền.

3. Thống kê, quản lý việc xây dựng,lắp đặt, vận hành và khai thác sử dụng các trạm BTS trên địa bàn quản lý.

4. Phối hợp với Sở Thông tin vàTruyền thông, Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan trong việc giải quyết cácvướng mắc trong quá trình xây dựng, lắp đặt các trạm BTS.

Điều 15. Cácdoanh nghiệp viễn thông

1. Lập kế hoạch xây dựng, lắp đặtvà mở rộng các trạm BTS của đơn vị, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông trướcngày 30/11 hàng năm để thẩm định, tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt (Phụlục 3).

2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quyđịnh về kiểm định với công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông theo quyđịnh.

3. Báo cáo tình hình triển khai xâydựng, lắp đặt, khai thác và sử dụng các trạm BTS theo biểu mẫu, gửi về Sở Thôngtin và Truyền thông trước ngày 30/11 hàng năm (Phụ lục 4).

4. Trường hợp doanh nghiệp xây dựngcác trạm BTS nằm ngoài khu vực phải xin phép xây dựng trước khi triển khai lắpđặt 10 ngày phải thông báo Sở Thông tin và Truyền thông (theo phụ lục 5).

5. Việc sử dụng chung cơ sở hạ tầngvới doanh nghiệp khác thì trước khi triển khai lắp đặt 10 ngày phải thông báoSở Thông tin và Truyền thông (theo phụ lục 6).

6. Chủ động phối hợp với các cơquan chức năng triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn mạng lưới các trạm BTS.

7. Báo cáo với các cơ quan có thẩmquyền xem xét, giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khaixây dựng, lắp đặt và khai thác sử dụng hệ thống trạm BTS.

8. Chịu sự thanh tra, kiểm tra,giám sát của Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan đối với hoạtđộng xây dựng, lắp đặt, vận hành, khai thác các trạm BTS trên địa bàn tỉnh.

Điều 16. Cáctổ chức, cá nhân

1. Các tổ chức, cá nhân liên quantạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp triển khai xây dựng, phát triển vàvận hành khai thác các trạm BTS theo đúng quy định.

2. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhâncó hành vi gây rối, cản trở trái phép hoạt động xây dựng, lắp đặt và vận hànhkhai thác; làm hư hỏng các trạm BTS của các doanh nghiệp. Các hành vi vi phạmtùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiệnhành.

Điều 17. Tổchức thực hiện

Sở Thông tin và Truyền thông chủtrì, phối hợp với Sở Xây dựng và các ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ,quyền hạn có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, phát triển trạm thu,phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh.

Trong quá trình thực hiện có nhữngkhó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thôngtổng hợp trình UBND tỉnh xem xét giải quyết./.

PHỤ LỤC SỐ I

(Banhành kèm theo Quyết định số 53/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011)

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

……..,ngày … tháng … năm 20…

ĐƠN XIN XÁC NHẬN

(V/v đảm bảo quy hoạch phát triển viễn thông tại địaphương)

Kínhgửi: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lào Cai

- Tên chủ đầu tư: ……

- Địa chỉ liên hệ : …..

- Điện thoại: ……. Fax: ….

Căn cứ vào Quyết định số …/ 2011/QĐ-UBND ngày … của UBND tỉnh Lào Cai về việc Ban hành quy định về công tác quản lý,phát triển trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Căn cứ Quyết định số …/…/QĐ-UBNDngày … của UBND tỉnh Lào Cai V/v Ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư xâydựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh LàoCai;

(Các căn cứ pháp lý khác có liênquan…).

(Chủ đầu tư) dự kiến đầu tưxây dựng trạm BTS trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

- Số lượng trạm BTS;

- Danh sách, vị trí các trạm BTS (cóphụ lục kèm theo).

- Thiết kế điển hình đã được kiểmđịnh (gửi kèm theo).

(Chủ đầu tư) kính đề nghị SởThông tin và Truyền thông tỉnh Lào Cai xem xét, cho ý kiến về sự phù hợp quyhoạch phát triển trạm BTS. Nếu được Sở TT&TT chấp nhận, (Chủ đầu tư) camkết thực hiện các thủ tục đầu tư, xây dựng, vận hành và khai thác các trạm BTStheo đúng quy định.

………, ngày … tháng … năm ….
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ(Ký tên, đóng dấu)


PHỤ LỤC SỐ II

(Banhành kèm theo Quyết định số 53/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011)

DANH SÁCH CÁC TRẠM BTS XIN XÁC NHẬN PHÙ HỢP QUYHOẠCH

STT

Tên Trạm

Địa điểm xây dựng

Loại trạm

Cấu hình dự kiến lắp đặt

Phương thức truyền dẫn

Hạ tầng

Công nghệ

Hồ sơ kèm theo

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

...

Ghi chú:

(1): Ghi số thứ tự theo danh sáchtrạm

(2): Ghi tên trạm theo mã trạm củađơn vị

(3): Ghi thông tin chi tiết về địachỉ đặt trạm

(4): Ghi rõ loại trạm BTS xin xácnhận (Loại 1 hay loại 2)

(5): Ghi cấu hình dự kiến phát củatrạm

(6): Ghi rõ phương thức truyền dẫn:Quang, Vi ba, Vsat

(7): Ghi rõ thông tin về hạ tầngdùng chung hay xây dựng mới về: truyền dẫn, cột anten, phòng máy…

(8): Ghi rõ sử dụng công nghệ GSM2G, 3G…, CDMA...

(9): Ghi rõ danh mục hồ sơ kèmtheo: Hồ sơ thiết kế điển hình, các loại bản vẽ theo quy định.

PHỤ LỤC SỐ III

(Banhành kèm theo Quyết định số 53/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011)

KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CÁC TRẠM BTS NĂM…

STT

Tên Trạm

Địa điểm xây dựng

Loại trạm

Cấu hình dự kiến lắp đặt

Phương thức truyền dẫn

Hạ tầng

Công nghệ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

...

Ghi chú:

(1): Ghi số thứ tự theo danh sáchtrạm

(2): Ghi tên trạm theo mã trạm củađơn vị

(3): Ghi thông tin chi tiết về địachỉ đặt trạm

(4): Ghi rõ loại trạm BTS (BTS loại1 hoặc loại 2)

(5): Ghi cấu hình dự kiến phát củatrạm

(6): Ghi rõ phương thức truyền dẫn:Quang, Vi ba, Vsat

(7): Ghi rõ thông tin về hạ tầngdùng chung hay xây dựng mới về: truyền dẫn, cột anten, phòng máy…

(8): Ghi rõ sử dụng công nghệ GSM2G, 3G…, CDMA...

PHỤ LỤC SỐ IV

(Banhành kèm theo Quyết định số 53/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011)

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG CÁC TRẠM BTS TRÊN ĐỊA BÀN

STT

Tên trạm

Địa điểm xây dựng

Loại trạm

Cấu hình

Phương thức truyền dẫn

Hạ tầng

Công nghệ

Số giấy phép xây dựng

Chứng nhận kiểm định

Số giấy phép xây dựng

Thời điểm cấp phép

Số giấy chứng nhận

Thời điểm hết hiệu lực

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

...

Ghi chú:

(1): Ghi số thứ tự theo danh sáchtrạm

(2): Ghi tên trạm theo mã trạm củađơn vị

(3): Ghi thông tin chi tiết về địachỉ đặt trạm

(4): Ghi BTS loại 1 hoặc loại 2

(5): Ghi cấu hình lắp đặt của trạm

(6): Ghi rõ phương thức truyền dẫn:Quang, Vi ba, Vsat

(7): Ghi rõ thông tin về hạ tầngdùng chung hay xây dựng mới. Dùng chung hạ tầng: truyền dẫn, cột anten, hayphòng máy…

(8): Ghi rõ sử dụng công nghệ GSM2G, 3G…, CDMA…

(9): Ghi rõ số giấy phép xây dựng

(10): Ghi rõ ngày cấp giấy phép xâydựng

(11): Ghi rõ số hiệu của giấy chứngnhận kiểm định, để trống nếu trạm BTS chưa được kiểm định

(12): Ghi rõ thời điểm hết hiệu lựccủa giấy chứng nhận kiểm định


PHỤ LỤC SỐ V

(Banhành kèm theo Quyết định số 53/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011)

……(1)……

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………

THÔNG BÁO

Về việc lắp đặt trạm BTS không phải xin phép xâydựng

Kínhgửi: ……………………(2)……………………

…..(1)…….

Địa chỉ:……………

Điện thoại:………….

Có giấy đăng ký kinh doanh số:………….do………..cấp.

Đã ký hợp đồng số: ………Ngày …………thuêvị trí lắp đặt trạm BTS với ………(3)…., địa chỉ tại:……..

…….(1)….. xin thông báo với…..(2)……. dự định lắp đặt trạm BTS tại vị trí thuê nêu trên vào khoảng thờigian từ ngày ........ đến ngày .......

Đề nghị .......... (2) .......... tạođiều kiện và giúp đỡ đơn vị hoàn thành tốt việc lắp đặt này ……(1)…… xin camđoan thực hiện đúng các quy định có liên quan của nhà nước.

Xin chân thành cảm ơn.

……., ngày … tháng … năm …..
Thủ trưởng đơn vị(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1): Tên doanh nghiệp lắp đặt trạmBTS.

(2): Đơn vị được thông báo về việclắp đặt trạm BTS của doanh nghiệp.

(3): Tên đơn vị hoặc hộ gia đìnhcho thuê vị trí lắp đặt trạm BTS hoặc đơn vị dùng chung cơ sở hạ tầng.

PHỤ LỤC SỐ VI

(Banhành kèm theo Quyết định số 53/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011)

……(1)……

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……

THÔNG BÁO

Về việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng (trạm BTS)

Kínhgửi: ……………………(2)……………………

…..(1)…….

Địa chỉ:……………

Điện thoại:………….

Có giấy đăng ký kinh doanh số: ………….do………..cấp.

Đã ký hợp đồng số: ………Ngày …………dùngchung cơ sở hạ tầng với ………(3)…., địa chỉ tại:……..

…….(1)….. xin thông báo với…..(2)…….dự định lắp đặt trạm BTS tại vị trí thuê nêu trên vào khoảng thời giantừ ngày…..đến ngày…..

Đề nghị ……(2)……tạo điều kiện vàgiúp đỡ đơn vị hoàn thành tốt việc lắp đặt này…….(1)….. xin cam đoan thực hiệnđúng các quy định có liên quan của nhà nước.

Xin chân thành cảm ơn.

……., ngày … tháng … năm …..
Thủ trưởng đơn vị(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1): Tên doanh nghiệp lắp đặt trạmBTS.

(2): Đơn vị được thông báo về việclắp đặt trạm BTS của doanh nghiệp.

(3): Tên đơn vị hoặc hộ gia đìnhcho thuê vị trí lắp đặt trạm BTS hoặc đơn vị dùng chung cơ sở hạ tầng.