ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 53/2011/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 23 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ XE Ô TÔ, XE GẮN MÁY, MÔ TÔ BA BÁNH,TÀU, THUYỀN, SÀ LAN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 , được Quốc hội thông qua kỳ họp lần thứ 11 ngày 29/6/2006;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệphí được Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trướ bạ;

Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trìnhsố 319/STC-CSVG ngày 07 tháng 11 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là ô tô, xe gắnmáy, mô tô ba bánh mới 100% (Phụ lục I bao gồm 131 trang) và Bảng giá tính lệphí trước bạ đối với tài sản là tàu, thuyền, sà lan mới 100% (Phụ lục II baogồm 02 trang) để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ.

Điều 2. Giá tính lệ phítrước bạ ô tô, xe gắn máy, mô tô ba bánh, tàu, thuyền, sà lan được tính theonguyên tắc sau:

1. Hóa đơn muahàng không hợp lệ, giá ghi trong hóa đơn thấp hơn hoặc không có hóa đơn muahàng thì lấy giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định để tính lệ phítrước bạ.

Trường hợp giá bán thực tế ghitrong hóa đơn cao hơn giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định thì lấygiá bán thực tế ghi trong hóa đơn để tính lệ phí trước bạ.

2. Trong quá trình thực hiện, cơquan thuế có trách nhiệm phát hiện kịp thời tài sản đăng ký nộp lệ phí trước bạnhưng chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ của địa phươnghoặc giá quy định trong bảng giá chưa phù hợp với quy định thì phải có ý kiếnđề xuất kịp thời gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quanđược ủy quyền ban hành bảng giá để bổ sung, sửa đổi bảng giá tính lệ phí trướcbạ cho phù hợp.

3. Đối với tài sản tự sản xuất,chế tạo: giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá thành sản phẩm củađơn vị sản xuất.

4. Đối với tài sản có nguồn gốchợp pháp đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản mới100% nhân (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản trước bạ (giá trịtài sản mới 100% xác định theo bảng giá tài sản tính lệ phí trước bạ do UBNDtỉnh quy định).

Tỷ lệ phần trăm chất lượng cònlại của tài sản trước bạ được quy định cụ thể như sau:

a) Kê khai lệ phí trước bạ lầnđầu tiên tại Việt Nam

- Tài sản mới: 100%.

- Tài sản đã qua sử dụng nhậpkhẩu vào Việt Nam: 85%.

b) Kê khai lệ phí trước bạ tạiViệt Nam từ lần thứ 02 trở đi:

- Thời gian đã sử dụng trong 01năm: 85%

- Thời gian đã sử dụng trên01 đến03 năm: 70%

- Thời gian đã sử dụng từ trên 03đến 06 năm: 50%

- Thời gian đã sử dụng trên 6đến 10 năm: 30%

- Thời gian đã sử dụng trên 10năm: 20%

c) Thời gian đã sử dụng của tàisản được xác định như sau:

- Đối với tài sản được sản xuấttại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm)sảnxuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ;

- Đối với tài sản mới (100%)nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm)nhập khẩutài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thờiđiểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó.

Đối với tài sản đã qua sử dụngnhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 02 trở đi, thờigian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm)sản xuất tài sản đó đếnnăm kê khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệphí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy địnhmới 100%.

Trường hợp không xác định đượcthời điểm (năm)sản xuất ra tài sản đó thì thời gian đã sử dụngtính từ thời điểm (năm)nhập khẩu tài sản đó và giá trị tài sảnlàm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứngđã qua sử dụng (85%).

d) Đối với xe ô tô và xe gắnmáy, xe mô tô ba bánh không có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ của Quyếtđịnh này thì các cơ quan thuế dựa vào Bảng giá của loại tài sản tương tự và căncứ vào giá trị thực tế của từng loại xe ô tô, xe gắn máy, xe mô tô ba bánh tạithị trường địa phương để tính và thu lệ phí trước bạ.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 67/2009/QĐ-UBND ngày 28/12/2009 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Bảng giá tối thiểu tínhlệ phí trước bạ đối với xe ô tô và xe gắn máy (mô tô hai bánh, ba bánh) trênđịa bàn tỉnh Tây Ninh, thay thế Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 23/6/2009của UBND tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạtàu, thuyền, sà lan trên địa bàn tỉnh Tây NInh và bãi bỏ Quyết định số 35/QĐ-CT ngày 05/01/2011 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh về việc điều chỉnh, bổ sung Bảng giátối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô và xe gắn máy (mô tô hai bánh,ba bánh) do Cục Thuế tỉnh Tây Ninh đã ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòngUBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giaothông - Vận tải, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các sở, ngành liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Lưu Quang

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN