ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53/ 2014/QĐ- UBND

Long An, ngày 29 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCBẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬTCỦA NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy địnhviệc lập dự toán,quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảmcho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của ngườidân tại cơ sở;

Căn cứ Nghị quyết số 133/2014/NQ-HĐND ngày 21/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnhvề một số mức chi bảo đảm cho công tác phổbiến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sởtrên địa bàn tỉnh Long An;

Xét đề nghị của Liên sở: Tàichính - Tư pháp tại tờ trình số 3303/TTrLS- STC-STP ngày 17/10/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định việclập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảmcho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của ngườidân tại cơ sở; kinh phí phục vụ hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáodục pháp luật các cấp; Hội đồng đánh giátiếp cận pháp luật các cấp; các Chương trình, Đề án, Kế hoạch về phổ biến, giáodục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở (sau đây gọilà công tác phổ biến giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật).

2. Quyết định này áp dụng đối vớicác cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng vàquyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dụcpháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật.

Điều 2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí phổ biến, giáo dụcpháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật

1. Kinh phí ngân sách nhà nước bảođảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật thuộccấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theophân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán của các cơ quan, đơnvị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác cóliên quan.

2. Kinh phí ngân sách nhà nước bảođảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật phảiđược quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ và theo các quy định tại quyết định này.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Kinh phí phổ biến, giáo dụcpháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngânsách nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm và huy động từ các nguồn kinh phíhợp pháp khác.

2. Nguồn kinh phí xây dựng, quảnlý Tủ sách pháp luật thực hiện theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủvề việcxây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật.

Điều 4. Nội dung chi

1. Chi hoạt động của Hội đồng phốihợp phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp, Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luậtcác cấp, Ban chỉ đạo các Chương trình Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật,chuẩn tiếp cận pháp luật, bao gồm:

a) Chi tổ chức các cuộc hội thảo,tọa đàm nghiệp vụ, các phiên họp định kỳ, đột xuất, phiên họp tư vấn của Hộiđồng, Ban chỉ đạo;

b) Chi văn phòng phẩm và biên soạntài liệu phục vụ các hoạt động của Hội đồng, Ban chỉ đạo;

c) Chi các hoạt động chỉ đạo, kiểmtra;

d) Chi sơ kết, tổng kết, thi đua,khen thưởng.

2. Chi thực hiện công tác thôngtin, truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luậttrên các phương tiện thông tin đại chúng, bao gồm:

a) Xây dựng chương trình, chuyênmục phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, thực hiện truyềnthông trên báo, tạp chí, đài phát thanh, đài truyền hình, tập san, bản tin,thông tin lưu động, triển lãm chuyên đề, làm bảng thông tin và hộp tin;

b) Thực hiện thông cáo báo chí,bao gồm: Chi biên soạn tài liệu và văn phòng phẩm phục vụ hoạt động thông cáobáo chí; chi tổ chức họp báo, phát hành,đăng tải thông cáo báo chí trên các phương tiện thông tin đại chúng;

c) Thông qua băng rôn, khẩu hiệu,pano, áp phích và các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật khác;

d) Thông qua hệ thống loa truyềnthanh cơ sở, bao gồm: biên soạn tin, bài phục vụ việc phát thanh; thù lao chophát thanh viên; hỗ trợ trang bị hoặcthuê trang thiết bị phục vụ việc phát thanh tin, bài phổ biến, giáo dục phápluật và chuẩn tiếp cận pháp luật.

3. Chi biên soạn, biên dịch cáctài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận phápluật, bao gồm:

a) Biên soạn đề cương giới thiệuLuật, Pháp lệnh;

b) Biên soạn, in, phát hành hoặcđăng tải trên website, trang tin điện tử các loại sách, tài liệu pháp luậtnghiên cứu chuyên đề, tài liệu tham khảo, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ phổbiến, giáo dục pháp luật, đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật phục vụ đối tượnglà báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham giaphổ biến, giáo dục pháp luật và đội ngũ cán bộ thực hiện phổ biến, giáo dụcpháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật;

c) Biên soạn, in, phát hành hoặcđăng tải trên website, trang tin điện tử các sách pháp luật phổ thông, tờ gấppháp luật, câu chuyện pháp luật, băng, đĩa, tiểu phẩm pháp luật và các tài liệukhác phù hợp từng đối tượng cụ thể;

d) Biên dịch tài liệu pháp luật từtiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;

đ) Chi biên soạn tài liệu thamkhảo và hướng dẫn phổ biến, giáo dục pháp luật, xây dựng chương trình, rà soát,cập nhật chương trình bài giảng cho nhà giáo và người học.

4. Chi thực hiện việc phổ biến,giáo dục pháp luật trực tiếp, lưu động, sinh hoạt chuyên đề của các Câu lạc bộpháp luật, nhóm nòng cốt, bao gồm:

a) Chi biên soạn tài liệu phổbiến, giáo dục pháp luật;

b) Chi mua, sao chụp tài liệu liênquan đến nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật;

c) Cung cấp thông tin pháp luậtthông qua các tờ gấp, sách bỏ túi, cẩm nang pháp luật và các ấn phẩm, tài liệupháp luật khác;

d) Chi công tác phí cho cán bộtham gia phổ biến, giáo dục pháp luật trực tiếp, lưu động, tham gia sinh hoạtchuyên đề với Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt;

đ) Chi mua hoặc thuê trang thiếtbị phục vụ hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và sinh hoạt của Câu lạc bộpháp luật, nhóm nòng cốt đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả;

e) Chi hỗ trợ tiền ăn cho thànhviên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật; tiền nước uống cho người dựsinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt. Ủyban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tạo điều kiện hỗ trợvề địa điểm sinh hoạt của Câu lạc bộ pháp luật;

g) Chi sơ kết, tổng kết hoạt độngcủa Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt;

5. Chi xây dựng, quản lý Tủ sáchpháp luật ở các cơ quan, đơn vị, trườnghọc, xã, phường, thị trấn, khu dân cư, bao gồm:

a) Chi mua tài liệu, sách phápluật cho Tủ sách mới xây dựng; cập nhật, bổ sung sách, tài liệu pháp luật mớicho Tủ sách phù hợp với yêu cầu sử dụng của cán bộ và nhân dân; chi mua Tủ mớihoặc bảo dưỡng Tủ sách định kỳ;

b) Chi phục vụ người đọc và báocáo tình hình phục vụ người đọc đối với các tài liệu pháp luật của Tủ sách;

c) Một số khoản chi khác phục vụtrực tiếp cho việc xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật.

6. Chi xây dựng, quản lý, khaithác, cập nhật cơ sở dữ liệu về chuẩn tiếp cận pháp luật, cơ sở dữ liệu phápluật quốc gia, trang thông tin điện tử vềphổ biến giáo dục pháp luật; thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệutin học hóa phục vụ cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; cập nhật, đăngtải các văn bản quy phạm pháp luật mới cần phổ biến phục vụ cho công tác phổbiến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật.

7. Chi tổ chức thi tìm hiểu phápluật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật, baogồm: thi viết, thi sân khấu hóa, thi qua mạng internet, thi trên sóng phátthanh, truyền hình.

8. Chi tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nănglực, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục phápluật và chuẩn tiếp cận pháp luật, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viênpháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, nhà giáo vàngười học. Đối với các khóa tập huấn, bồidưỡng có cấp chứng chỉ, có thêm mục chi cho việc biên soạn đề thi, đáp án, chấmthi và in ấn chứng chỉ.

9. Chi tổ chức các hội nghị cộngtác viên; các cuộc họp triển khai công tác phổ biến giáo dục pháp luật và chuẩntiếp cận pháp luật và các Chương trình, đề án; các hội thảo, tọa đàm trao đổikinh nghiệm liên quan đến hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, nghiệp vụ phổbiến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật.

10. Chi thù lao cho báo cáo viênpháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáodục pháp luật, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòngcốt; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩntiếp cận pháp luật.

11. Chi thực hiện giáo dục phápluật trong nhà trường, bao gồm:

a) Chi khảo sát, đánh giá thựctrạng và nhu cầu của người học và nhà giáo;

b) Chi biên soạn, in, phát hànhtài liệu giáo dục pháp luật;

c) Chi xây dựng, thực hiện chươngtrình giáo dục pháp luật;

d) Chi thực hiện chuẩn hóa đội ngũgiáo viên dạy môn giáo dục công dân, pháp luật;

đ) Chi tổ chức giáo dục pháp luật ngoàigiờ, ngoại khóa, trại hè và sinh hoạt hè cho người học.

12. Chi rà soát, thống kê, hệthống hóa các văn bản, tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luậtvà chuẩn tiếp cận pháp luật; triển khai các nhiệm vụ của Chương trình, Đề án, Kếhoạch và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật vàchuẩn tiếp cận pháp luật, cải cách thủ tục hành chính.

13. Chi tổ chức các cuộc điều tra,khảo sát về nhu cầu bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ thực hiện phổ biến, giáodục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật; nhu cầu phổ biến, giáo dục pháp luậtcủa các tầng lớp nhân dân; nhận thức pháp luật của học sinh, sinh viên; khảosát việc thực hiện chương trình, sách giáo khoa môn giáo dục công dân và phápluật; điều tra, khảo sát để thực hiện kế hoạchphổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật và triển khai thựchiện các Chương trình, Đề án đã được phêduyệt.

14. Chi mua, thuê trang thiết bị,tài sản và một số khoản chi mua, thuê khác phục vụ công tác phổ biến, giáo dụcpháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật.

15. Chi kiểm tra, sơ kết, tổng kếtvề công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật và Chươngtrình, Đề án, Kế hoạch liên quan.

16. Chi thi đua, khen thưởng chotập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dụcpháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật.

17. Đối với các Chương trình, Đềán, Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật đã đượcphê duyệt, ngoài việc thực hiện theo các nội dung chi quy định tại khoản 1 đếnkhoản 16 Điều này, được chi một số nội dung quản lý, giám sát, đánh giá Chươngtrình, Đề án, Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luậtcác cấp, như sau:

a) Chi xây dựng đề cương; xâydựng, hoàn thiện; xét duyệt, thẩm định Chương trình, Đề án, Kế hoạch;

b) Chi tiền lương làm việc vào banđêm, làm thêm giờ; văn phòng phẩm vật tư, trang thiết bị và các chi phí khácphục vụ trực tiếp hoạt động của Chương trình, Đề án, Kế hoạch;

c) Chi xây dựng các văn bản quảnlý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chương trình, đề án; chi kiểm tra, giám sát, đánh giá theo định kỳ hàngnăm, giữa kỳ và cuối kỳ các Chương trình, Đề án,Kế hoạch; chi nghiệm thu các sản phẩm của Chương trình, Đề án, Kế hoạch;

d) Các khoản chi khác có liên quantrực tiếp đến quản lý, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình, Đề án, Kế hoạch.

18. Các khoản chi khác có liênquan trực tiếp đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận phápluật (nếu có).

19. Chi thực hiện các dự án từnguồn tài trợ của nước ngoài căn cứ vào văn bản hợp tác quốc tế do cơ quan cóthẩm quyền phê duyệt; trong trường hợp các bên không có thỏa thuận cụ thể vềnội dung chi và mức chi thì có thể vận dụng các quy định tại quyết định này.

Điều 5. Mức chi

1. Các nội dung chi cho công tácphổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật được thực hiện theođúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành, cụ thể như sau:

a) Chi công tác phí cho nhữngngười đi công tác, bao gồm cả báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên phápluật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, cộng tác viên,chuyên gia tham gia đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật thực hiện theo Quyết địnhsố 60/2010/QĐ- UBND ngày 21/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độcông tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nướcvà đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long An;

b) Chi tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chođội ngũ cán bộ thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận phápluật, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời thamgia phổ biến, giáo dục pháp luật; bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyênmôn và nghiệp vụ nhằm thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy giáo dục côngdân, pháp luật; chi tổ chức phổ biến phápluật trực tiếp, lưu động cho nhân dân, người học, các đối tượng đặc thù; trạihè pháp luật, ngoại khóa, sinh hoạt hè cho người học (đối với các khóatập huấn, bồi dưỡng có cấp chứng chỉ, cóthêm mục chi cho việc biên soạn đề thi, đáp án, chấm thi và in ấn chứng chỉ),thực hiện theo quy định tại Quyết định số 21/2011/QĐ- UBND ngày 13/7/2011 của Ủy bannhân dân tỉnh về việc quy định chế độ đi học đối với cán bộ, công chức, viênchức nhà nước và mức chi thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàntỉnh Long An;

Việc hỗtrợ tiền ăn, ngủ, đi lại cho học viên là các đối tượng đào tạo của cácChương trình, Đề án, Kế hoạch về phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cậnpháp luật, bao gồm: cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn; những người hoạtđộng không chuyên trách ở cấpxã khi thamdự các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ (theo quy định tạiNghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng,một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn vànhững người hoạt động không chuyên tráchở cấp xã) và các đối tượng khác, thực hiện theo mức chi hỗ trợ quy định tạiThông tư liên tịch số 225/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 26/12/2012 của Bộ Tàichính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý,sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc giađưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giaiđoạn 2012 - 2015;

c) Chi tổ chức họp báo; hội thảo,tọa đàm trao đổi kinh nghiệm phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận phápluật, giải pháp thực hiện Chương trình, Đề án, hoạt động của Hội đồng phối hợpphổ biến, giáo dục pháp luật, Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật; tổ chức hội nghị cộng tác viên, các phiên họptư vấn của Hội đồng và Ban chỉ đạo thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2864/QĐ- UBND ngày 12/11/2007 của Ủy bannhân dân tỉnh ban hành quy định về địnhmức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học vàcông nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An;

d) Chi tổ chức các cuộc họp, hộinghị chuyên đề, hội nghị tổng kết, sơ kết, triểnkhai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật,các Chương trình, Đề án, Kế hoạchthựchiện theo quy định tại Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 củaỦy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độcông tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộchội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàntỉnh Long An;

đ) Chi xây dựng, quản lý cơ sở dữliệu pháp luật quốc gia, trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật;thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóaphục vụ công tác phổ biến, giáo dục phápluật và chuẩn tiếp cận pháp luật; thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật trêntrang thông tin điện tử, website thực hiện theo quy định tại Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND ngày 13/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độnhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được đăng trên trang thông tin điện tử trêninternet của các cơ quan hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An;

e) Chi biên soạn, biên dịch tàiliệu phục vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật và phụcvụ công tác thông tin, truyền thông trên phương tiện thông tin đại chúng, baogồm:

- Chi biên soạn đề cương (hoặc bàigiảng) giới thiệu Luật, Pháp lệnh; thông cáo báo chí, sách, đặc sản, tài liệuchuyên đề pháp luật, tài liệu tham khảo, hướng dẫn nghiệp vụ phổ biến, giáo dụcpháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật để phát hành hoặc đăng tải trên website,trang thông tin điện tử và biên soạn chương trình giáo dục pháp luật, sách, tàiliệu tham khảo, hướng dẫn giáo dục pháp luật trong nhà trường, thực hiện theoquy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quyđịnh nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chươngtrình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng,Trungcấp chuyên nghiệp (theo mức đối vớingành đào tạo đại học, cao đẳng). Đối với sách, tài liệu hệ thống hóa các vănbản pháp luật thực hiện theo mức chi đối với ngành đào tạo trung cấp chuyênnghiệp;

- Chi xây dựng chương trình,chuyên mục; in ấn các ấn phẩm, tài liệu; sản xuất, phát hành các băng rôn, khẩuhiệu, băng, đĩa để phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếpcận pháp luật; thực hiện truyền thông trên báo, tạp chí, đài truyền hình, tậpsan, bản tin, thông tin lưu động, triển lãm chuyên đề, làm bảng thông tin vàhộp tin, thực hiện theo định mức, đơn giá của các ngành có công việc tương tựvà theo chứng từ chi thực tế hợp pháp được cấpthẩm quyền phê duyệt trong dự toánngân sách hàng năm;

- Chi biên dịch các tài liệu phổbiến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật (bao gồm cả tiếng dân tộcđược hiểu là ngôn ngữ không phổ thông) thực hiện theo quy định tại Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 29/7/2010củaỦy ban nhân dân tỉnh về việc ban hànhchế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài đến làm việc, dự hội nghị, hội thảotrên địa bàn tỉnh Long An và chi tiêu tiếp khách trong nước;

g) Chi hỗ trợsản xuất, hỗ trợ phát lại các chương trình, chuyên mục phổbiến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên sóng phát thanh,truyền hình thực hiện theo quy định tại Quyết định số 23/2013/QĐ- UBND ngày 18/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mức chi hỗ trợ phát lại các chương trình phát thanh và các chương trìnhtruyền hình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miềnnúi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn2012-2015;

h) Chi khen thưởng cá nhân, tậpthể có thành tích xuất sắc về phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cậnpháp luật thực hiện theo quy định hiện hành về thi đua, khen thưởng;

i) Chi thực hiện các cuộc điềutra, khảo sát về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận phápluật, các Chương trình, Đề án, Kế hoạch; khảo sát, đánh giá thực trạng, nhucầu của người học và nhà giáo, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chínhquyđịnh quản lý, sử dụng và quyếttoán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê;

k) Chi tổ chức cuộc thi, hội thiviết, thi sân khấu, trên internet về tìm hiểu pháp luật, nghiệp vụ phổ biến,giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật, bao gồm:

- Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thành viên ban tổ chức, thành viên hội đồng thi trong những ngày tổ chức cuộcthi, thực hiện theo Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 củaỦy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độcông tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nướcvà đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long An

- Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thísinh tham gia cuộc thi (kể cả ngày tập luyện và thi, tối đa không quá 10 ngày),áp dụng mức chi hỗ trợ tiền ăn, nghỉ đối với đại biểu không hưởng lương theoQuyết định số 60/2010/QĐ-UBNDngày 21/12/2010của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy địnhchế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quannhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long An;

Những người đã được hưởng khoản hỗtrợ nêu trên không được thanh toán công tác phí ở cơ quan.

- Chi giải thưởng và một số nộidung chi khác tùy theo quy mô, tính chất của cuộc thi để quyết định mức tiền thưởngcụ thể nhưng không vượt quá định mức tối đa quy định tại phụ lục kèm theo quyết định này;

- Chi tổ chức cuộc thi, hội thisân khấu, thi trên mạng internet, thi trên sóng phát thanh - truyền hình cóthêm chi thuê dẫn chương trình, thuê diễn văn nghệ lồng ghép tiểu phẩm phápluật; chi phí hậu kỳ, hội trường, trang thiết bị và các khoản chi khác phục vụcuộc thi, thực hiện theo mức chi tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liêntịch này và theo chứng từ chi thực tế hợp pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệttrong dự toán ngân sách hàng năm;

l) Mức chi xây dựng, khai thác,quản lý Tủ sách pháp luật, thực hiện theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủvề việcxây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật và mức chi tại Phụ lục ban hànhkèm theo quyết định này;

m) Chi rà soát, hệ thống hóa cácvăn bản, tài liệu phục vụ công tác phổ biến giáo dục pháp luật và chuẩn tiếpcận pháp luật, triển khai các nhiệm vụ của chương trình, đề án, kiến nghị hoànthiện pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật,cải cách thủ tục hành chính, thực hiện theo quy định tại Quyết định số 09/2012/QĐ- UBND ngày 14/02/2012 của Ủyban nhân dân tỉnh về việc quy định nội dung chi và mức chi kinh phí cho côngtác kiểm tra xử lý rà soát, hệ thống hóavăn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Long An;

n) Chi thực hiện thống kê, báo cáođánh giá về công tác phổ biến, giáo dụcpháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, bao gồm chi thống kê, thu thập, xử lýthông tin số liệu từ báo cáo đánh giá của các đơn vị, địa phương; viết và hoànthiện các loại báo cáo định kỳ, đột xuất, chuyên đề, sơ kết, tổng kết, thựchiện theo mức chi tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này;

o) Chi kiểm tra, giám sát, đánhgiá theo định kỳ hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ về công tác phổ biến, giáo dụcpháp luật và chuẩntiếp cận pháp luật,thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BTC ngày 26/01/2007 của BộTài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho côngtác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch vàQuyết định số 60/2010/QĐ-UBND ngày21/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh vềviệc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệpcông lập trên địa bàn tỉnh Long An.

Đối với đoàn công tác kiểm tra,giám sát đánh giá liên ngành, liên cơ quan: cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn côngtác chịu trách nhiệm chi phí cho chuyến công tác theo chế độ quy định (tiền tàuxe đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến và cước hành lý, tài liệumang theo để làm việc) cho các thành viên trong đoàn. Để tránh chi trùng lặp,cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác thông báo bằng văn bản (trong giấy mời,triệu tập) cho cơ quan, đơn vị cử người đi công tác không phải thanh toán cáckhoản chi này;

p) Chi mua, thuê trang thiết bị vàmột số khoản chi mua, thuê khác phục vụ cho hoạt động phổ biến, giáo dục phápluật và chuẩn tiếp cận pháp luật, căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợppháp, hợp lệ theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành;

q) Chi tiền lương làm việc vào banđêm, làm thêm giờ, thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BTC-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thựchiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, côngchức, viên chức;

r) Chi thực hiện các Chương trình,Đề án, Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật đã đượcphê duyệt, hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, Hộiđồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật,Ban chỉ đạo các Chương trình, Đề án,ngoài việc thực hiện theo các nội dung chi và mức chi quy định từ điểm a đếnđiểm q khoản 1 Điều này, một số mức chi thực hiện như sau:

- Chi xây dựng đề cương Chươngtrình, Đề án, Kế hoạch; xây dựng, góp ý hoàn thiện Chương trình, Đề án, Kế hoạch;xét duyệt, thẩm định Chương trình, Đề án,Kế hoạch; chi xây dựng các văn bản quảnlý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, Đề án,Kế hoạch theo mức chi tại Phụ lục banhành kèm theo Quyết định này;

- Văn phòng phẩm, vật tư, trangthiết bị và các chi phí khác phục vụ trực tiếp hoạt động của Chương trình, Đềán, Kế hoạch theo chứng từ chithực tế hợp pháp và được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sáchhàng năm.

s) Các khoản chi khác có liên quantrực tiếp đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật(nếu có), theo chứng từ chi thực tế hợp pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệttrong dự toán ngân sách hàng năm.

2. Ngoài các mức chi chung tạikhoản 1 Điều này, Quyết định còn quy định một số khoản chi có tính chất đặc thùtrong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật (theoPhụ lục đính kèm).

Điều 6. Lậpdự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáodục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật

Việc lập, chấp hành và quyết toánkinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cậnpháp luật được thực hiện như sau:

1. Lập dự toán ngân sách

a) Hàng năm, các sở, ngành, địaphương căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình và các nhiệm vụ được giao theoquy định của Luật phổ biến giáo dục pháp luật và các văn bản hướng dẫn thihành, Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ banhành Quy địnhvề chuẩn tiếp cận pháp luậtcủa người dân tại cơ sở, các Chương trình, Đề án,Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật,chuẩn tiếp cận pháp luật đã được phê duyệt, xây dựng kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luậtcủa năm và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý ban hành kế hoạch để làm căn cứ lập dự toán ngân sách;

b) Căn cứ kế hoạch thực hiện nhiệmvụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí chi tiết cùng vớidự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp đểtổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách hàng năm chođơn vị. Việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định củaLuật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành Luậtnày;

Các sở, ngành được giao nhiệm vụchủ trì thực hiện các Đề án đã được phê duyệt, căn cứ vào mục tiêu của từng Đềán lập dự toán (phần kinh phí do ngânsách tỉnh bảo đảm) tổng hợp chung trong dự toán của sở, ngành mình, gửi Sở Tàichính (sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp về nội dung, kế hoạch thực hiện) để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và bố trí vào dựtoán ngân sách hàng năm của các sở, ngành chủ trì Đề án. Đối với các Đề án cócác Tiểu đề án thì các cơ quan chủ trì Đềán phải có trách nhiệm tổng hợp nội dung, kếhoạch hoạt động của các Tiểu đề án gửi Sở Tư pháp thẩm định chung;

Các sở, ngành được giao nhiệm vụchủ trì các Tiểu đề án trong các Đề án đã được phê duyệt, căn cứ vào mục tiêucủa từng Tiểu đề án lập dự toán kinh phí (phần kinh phí do ngân sách tỉnh bảođảm) tổng hợp vào dự toán chi của sở, ngành mình gửi Sở Tài chính (sau khi có ýkiến của cơ quan chủ trì Đề án về nộidung, kế hoạch thực hiện) để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và bố trí vàodự toán ngân sách hàng năm của sở, ngành chủ trì Tiểu đề án.

c) Đối với kinh phí xây dựng, quảnlý Tủ sách pháp luật

Kinh phí xây dựng Tủ sách phápluật ở cơ quan, đơn vị: Hàng năm, căn cứ định mức chi tiêu và kế hoạch xây dựngTủ sách pháp luật được cơ quan có thẩm quyền quyết định, các cơ quan, đơn vịlập dự toán kinh phí xây dựng Tủ sách pháp luật tổng hợp chung vào dự toán của đơn vị mình gửi cơ quan có thẩm quyền theo phâncấp của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này;

2. Việc quản lý, chi tiêu, thanhquyết toán kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật;kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, Hội đồngđánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật được thực hiện theo chế độ và quy định quảnlý tài chính hiện hành.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

2. Giao Sở Tài chính phối hợp vớiSở Tư pháp, các ngành chức năng có liên quan và địa phương triển khai, kiểm traviệc thực hiện các nội dung theo quyết định này.

3. Quyết định này thay thế Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 07/9/2010củaỦy ban nhân dân tỉnh về việc ban hànhquy định một số mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trênđịa bàn tỉnh Long An.

Đối với các quy định về nội dungchi, mức chi phục vụ công tác hòa giải ở cơ sở tiếp tục thực hiện theo quy địnhtại Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 07/9/2010 củaỦy ban nhân dân tỉnh cho đến khi có văn bản thay thế.

Điều 8. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh và Chủ tịchUBND các huyện, thị xã, thành phố thi hành quyếtđịnh này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp;
- Cục K.tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- TT.Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Phòng NC(KT+TH+VX+NC);
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, Ngan.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Nguyên

PHỤ LỤC

MỘTSỐ MỨC CHI ĐẶC THÙ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ CHUẨNTIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 53/2014/QĐ- UBNDngày 29/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnhLong An)

Số TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Mức chi (1.000đ)

Ghi chú

Cấp Tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1

Xây dựng Chương trình, Đề án, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân.

a

Chi soạn thảo

Trang A4

180

160

140

Tính theo trang chun 350 từ/trang A4

- Cấp tỉnh mức chi tối đa không quá 1.080.000 đồng/văn bản;

- Cấp huyện mức chi tối đa không quá 960.000 đồng/văn bản;

- Cấp xã mức chi tối đa không quá 700.000 đồng/văn bản.

b

Tổ chức họp, tọa đàm góp ý

+ Chủ trì

Người/buổi

150

100

70

+ Thành viên dự

Người/buổi

100

70

50

2

Chi thù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật.

a

Thù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

Người/buổi

Áp dụng theo Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 13/7/2011 của UBND tỉnh Long An;

b

Thù lao cộng tác viên tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật

Người/buổi

Áp dụng mức chi quy định tại điểm a mục này

c

Thù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù.

Người/buổi

Được hưởng thêm 20% so với mức thù lao quy định tại điểm a,b, mục này

3

Biên soạn một số tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật đặc thù

a

Tờ gấp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)

Tờ gấp đã hoàn thành

1.000

700

b

Tình huống giải đáp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)

Tình huống đã hoàn thành

300

200

c

Câu chuyện pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)

-

Câu chuyện pháp luật phát thanh trên hệ thống loa, đài, trạm truyền thanh

Câu chuyện đã hoàn thành

1.000

700

500

-

Câu chuyện pháp luật phát sóng trên đài phát thanh và truyền hình

Câu chuyện đã hoàn thành

1.500

1.000

700

d

Tiểu phẩm pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia)

-

Tiểu phẩm pháp luật phát thanh trên hệ thống loa, đài, trạm truyền thanh

Tiểu phẩm đã hoàn thành

3.000

2.000

1.000

-

Tiểu phẩm pháp luật phát phát sóng trên đài phát thanh và truyền hình

Tiểu phẩm đã hoàn thành

5.000

3.500

2.500

4

Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt

a

Chi hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật

Người/ngày

30

Không quá 01 ngày.

b

Chi tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt

Người/buổi

10

5

Chi tổ chức cuộc thi, hội thi

a

Chi biên soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng Ban giám khảo, Ban tổ chức và một số nội dung chi khác

Áp dụng Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b

Chi tổ chức cuộc thi sân khấu, thi trên internet, có thêm mức chi đặc thù sau:

-

Thuê dẫn chương trình

Người/ngày

2.000

1.500

1.000

Không quá 02 người.

-

Thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu

Ngày

10.000

7.000

5.000

-

Thuê văn nghệ, diễn viên

Người/ngày

300

200

100

Không quá 04 người.

-

Thi qua mạng điện tử (Thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa)

Thực hiện theo Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính.

c

Chi giải thưởng

Tùy theo quy mô và địa bàn tổ chức cuộc thi để quyết định mức chi giải thưởng cụ thể nhưng không vượt định mức chi tối đa quy định tại điểm này.

- Giải nhất

Giải thưởng

+ Tập thể

10.000

7.000

5.000

+ Cá nhân

6.000

4.000

3.000

- Giải nhì

Giải thưởng

+ Tập thể

7.000

5.000

3.000

+ Cá nhân

3.000

2.000

1.500

- Giải ba

Giải thưởng

+ Tập thể

5.000

3.000

2.000

+ Cá nhân

2.000

1.500

1.000

- Giải khuyến khích

Giải thưởng

+ Tập thể

3.000

2.000

1.500

+ Cá nhân

1.000

700

500

- Giải phụ khác

Giải thưởng

500

400

300

6

Chi hỗ trợ hoạt động truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật trên đài phát thanh xã, phường, thị trấn; trạm, loa truyền thanh cơ sở

a

Biên soạn, biên tập tài liệu phát thanh

Trang A4

75

55

40

Tính theo trang chuẩn 350 từ/trang A4 và tối đa không quá 03 trang.

b

Bồi dưỡng phát thanh bằng tiếng Việt

01 lần thu

15

7

Chi phục vụ trực tiếp việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật

a

Chi hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật hàng năm

Tủ/năm

2.000

Theo Quyếtđịnh số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010của Thủ tướng Chính phủ.

b

Rà soát, bổ sung, cập nhật sách định kỳ 06 tháng/lần

Lần

100

c

Bồi dưỡng cán bộ tham gia luân chuyển sách

Lần/người

50

8

Chi thực hiện thống kê, rà soát, viết báo cáo đánh giá công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, Chương trình, Đề án, Kế hoạch, đánh giá thực hiện chuẩn tiếp cận pháp luật

a

Thu thập thông tin, xử lý số liệu báo cáo của các Sở, ngành, địa phương

Báo cáo

50

35

25

b

Rà soát văn bản, tài liệu phục vụ hệ thống hóa, kiến nghị xây dựng thể chế, thực hiện chương trình, đề án

Văn bản

50

35

25

c

Viết báo cáo của Ủy ban nhân dân

-

Báo cáo định kỳ hàng năm

Báo cáo

3.000

2.000

1.000

-

Báo cáo chuyên đề (Sơ kết, tổng kết)

Báo cáo

3.000

2.000

1.000

-

Báo cáo đột xuất

Báo cáo

1.000

700

500

9

Chi khen thưởng

a

Khen thưởng xã, phường, thị trấn; huyện, thị xã, thành phố được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

Tương đương tập thể lao động xuất sắc

Bằng 1,5 lần mức lương cơ sở

Theo hướng dẫn hiện hành về mức tiền thưởng

b

Khen thưởng xã, phường, thị trấn; huyện, thị xã, thành phố được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tặng Bằng khen tiêu biểu về tiếp cận pháp luật cấp tỉnh.

Bằng khen

Bằng 2 lần mức lương cơ sở