THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 532-TTg

Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 1997

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍMINH THỜI KỲ 1996 - 2010

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tại Tờ trìnhsố 4552/UB-TH ngày 23 tháng 12 năm 1996 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch vàĐầu tư tại Công văn số 1891-BKH/VPTĐ ngày 3 tháng 4 năm 1997,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 1996 -2010 với định hướng chủ yếu sau:

I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG:

Thành phố Hồ Chí Minh là một đôthị lớn, một trung tâm nhiều chức năng trong vùng phát triển kinh tế trọng điểmthành phố Hồ Chí Minh - Sông Bé - Đồng Nai - Bà Rịa - Vũng tàu; là trung tâmphát triển của khu vực phía Nam và cả nước. Từng bước phát triển thanh phốthành trung tâm hiện đại; liên kết chặt chẽ về quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinhtế - xã hội với các tỉnh Đông Nam bộ, đồng bằng sông Cửu Long, Nam Tây Nguyênvà Nam Trung bộ để thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và bảo vệmôi trường, góp sức cùng cả nước mở rộng hợp tác, nâng cao sức cạnh tranh củakinh tế nước ta trên thị trường khu vực và quốc tế.

II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CHUNG:

1. Duy trì tốc độ tăng trưởngcủa thành phố cao hơn mức bình quân chung của cả nước và phát triển một cáchtoàn diện, cân đối và bền vững về kinh tế, văn hoá, xã hội, bảo đảm vững chắcan ninh quốc phòng.

2. Tạo sự chuyển biến đồng bộ,mạnh mẽ, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế (đặcbiệt là các ngành sản xuất và dịch vụ then chốt) với cơ cấu kinh tế hướng mạnhvề xuất khẩu. Hình thành một cơ cấu các thành phần kinh tế hợp lý, liên kết hỗtrợ lẫn nhau, bao gồm kinh tế Nhà nước, kinh tế hợp tác, kinh tế tư nhân vàkinh tế tư bản Nhà nước.

3. Hạn chế tăng dân số và phânbố lại hợp lý dân cư trong vùng và trên địa bàn thành phố. Nâng cao chất lượngnguồn nhân lực, bao gồm học vấn, nghề nghiệp và thể chất. Coi trọng phát triểnkhoa học, công nghệ, văn hoá - nghệ thuật tương xứng với một trung tâm của khuvực. Khắc phục các tiêu cực và tệ nạn xã hội, phân hoá giàu nghèo.

4. Phát triển đồng bộ và đitrước một bước hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đặcbiệt là giao thông đô thị. Song song với việc chỉnh trang, cải tạo nâng cấp khuvực đô thị cũ, phát triển nhanh các khu vực đô thị mới, đô thị hoá vùng nôngthôn nhằm hạn chế mật độ dân cư tập trung quá mức ở các khu trung tâm; gia tăngmật độ cây xanh, khắc phục ô nhiễm, cải thiện môi trường sinh thái, tiến tớixây dựng một đô thị văn minh, hiện đại.

5. Tiếp tục thực hiện cải cáchhành chính, nâng cao năng lực điều hành và quản lý Nhà nước ở các cấp chínhquyền thành phố; nghiên cứu đề xuất điều chỉnh, bổ sung những vấn đề thuộc cơchế, chính sách và luật pháp để tạo động lực mới, động viên sức dân tham giaxây dựng thành phố.

6. Giữ vững kỷ cương, trật tựcông cộng, an toàn xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng.

III. MỤC TIÊU CỤ THỂ VÀ CHỈTIÊU CHỦ YẾU:

1. Về dân số và nguồn lao động.

Hạn chế mức tăng dân số khôngquá 2,80%

Đến năm 2010, quy mô dân sốthành phố đạt khoảng 7,5 đến 8 triệu người, trong đó có khoảng 5 đến 6 triệulao động. Giảm tỷ lệ lao động chưa có việc làm còn khoảng 5%.

2. Về kinh tế:

Tốc độ tăng trưởng GDP của thànhphố bình quân từ nay đến năm 2000 là 13% và duy trì được tốc độ này trong nhữngnăm tiếp theo. Trong đó khu vực dịch vụ khoảng 14,4%; khu vực công nghiệp vàxây dựng khoảng 14%; khu vực nông lâm ngư và khai thác khoảng 4% (năm 2010);

GDP bình quân đầu người đạtkhoảng 1600 USD (năm 2000) và khoảng 4540 USD (năm 2010);

Đến năm 2010, cơ cấu GDP củathành phố tiếp tục phát triển theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp,trong đó dịch vụ chiếm 54%; công nghiệp 45,3%; nông - lâm - ngư và khai thác0,7%; chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: quốc doanh khoảng 30%, ngoài quốcdoanh khoảng 40% và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khoảng 30%;

Tốc độ tăng tổng kim ngạch xuấtkhẩu bình quân từ nay đến năm 2000 và đến năm 2010 khoảng 22%; tốc độ tăng tổngkim ngạch nhập khẩu bình quân từ nay đến năm 2000 khoảng 24% và từ năm 2000 đếnnăm 2010 khoảng 19%;

Tổng vốn đầu tư thời kỳ 1996 -2000 khoảng 133.641 tỷ đồng (khoảng 12,149 tỷ USD) và thời kỳ 2000 - 2010khoảng 782.141 tỷ đồng (khoảng 71,103 tỷ USD).

3. Về phát triển đô thị và cơ sởhạ tầng:

- Lượng điện nhận từ lưới:khoảng 8.073 triệu Kwh (năm 2000) và khoảng 23.913 triệu Kwh (năm 2010);

- Lượng nước sản xuất: 1.250.000m3/ngày (năm 2000) và 2.820.000 m3/ngày (năm 2010);

- Diện tích nhà ở bình quân đầungười: 7 m2 (năm 2000) và 12 m2 (năm 2010);

- Tăng diện tích thảm xanh đôthị bình quân đầu người trong khu vực nội thành hiện hữu lên 3,6 m2 (năm 2000)và 4 m2 (năm 2010); trong khu vực nội thành phát triển từ 30 m2 đến 35 m2 (saunăm 2000).

4. Giáo dục: Mặt bằng học vấn:lớp 7,5 (năm 2000) và lợp 10 (năm 2010).

5. Y tế: Số giường bệnh: 16.900(năm 2000) và 19.700 (năm 2010).

IV. NHỮNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂNCHỦ YẾU:

1. Phát triển và hiện đại hoácác ngành, các lĩnh vực dịch vụ then chốt như thương mại, xuất nhập khẩu, tàichính - ngân hàng, bảo hiểm, du lịch, thông tin viễn thông, khoa học - côngnghệ và các dịch vụ khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh cũng như các mặt hoạtđộng đa dạng của thành phố và khu vực phái Nam. Xây dựng thành phố Hồ Chí Minhtrở thành một trong các Trung tâm thương mại - tài chính - ngân hàng của cảnước và của khu vực Đông Nam á.

2. Đầu tư đổi mới công nghệ,trang bị kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm các ngành côngnghiệp hiện có. Tập trung đầu tư phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn như:cơ khí chế tạo; điện tử - công nghệ thông tin; công nghệ sinh học phục vụ chếbiến nông, lâm, thuỷ - hải sản; công nghệ chế tạo vật liệu mới; các ngàng côngnghiệp chủ lực phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Phát triểncác khu công nghiệp của thành phố phù hợp với chiến lược phát triển và phân bốlực lượng sản xuất của toàn vùng, có mối quan hệ hợp tác và phân công hài hoàvới các khu công nghiệp của các tỉnh lân cận trong một thể thống nhất. Từngbước di dời các cơ sở công nghiệp không còn thích hợp ở nội thành ra các khucông nghiệp tập trung. Phát triển công nghiệp phải đảm bảo môi trường bền vững

3. Đẩy mạnh phát triển nôngnghiệp sinh thái gắn với công nghiệp chế biến. Chú trọng phát triển các loạirau, quả, thực phẩm sạch. Phát triển nông nghiệp đi đôi với xây dựng nông thônmới, trong đó chú trọng cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và hạ tầng kỹthuật như: điện, giao thông, nước sạch, thông tin liên lạc, trường học, bệnhviện, nhà ở và phát triển giáo dục nâng cao mặt bằng văn hoá, chăm sóc sức khoẻcho nhân dân.

4. Cải thiện đồng bộ và hiện đạihoá cơ sở hạ tầng kỹ thuật của thành phố nhằm nhanh chóng khắc phục tình trạngquá tải hiện nay, đồng thời chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho nhu cầu pháttriển theo các mục tiêu đã đề ra. Tập trung đầu tư phát triển giao thông côngcộng, nâng cấp sân bay, bến cảng...; phát triển đội tàu biển và các cơ sở dịchvụ vận tải biển. Phối hợp với các tỉnh lân cận nâng cấp các quốc lộ 1A, 22, 13,50, 51 và mở các trục đường giao thông mới nối liền thành phố với các vùng đôthị phát triển, các khu công nghiệp tập trung đang và sẽ hình thành theo quyhoạch. Nâng cấp và bổ sung hệ thống giao thông đối ngoại của thành phố cả vềtuyến, công trình đầu mối và phương tiện vận tải thuỷ bộ, bảo đảm giao thôngthuận lợi giữa thành phố với khu vực phía Nam, với cả nước và giao thông Xuyêná.

Hệ thống giao thông vận tải, cấpđiện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, vệ sinh đô thị của thành phốphải được nâng cấp, phát triển từng bước theo kế hoạch, quy hoạch dài hạn, theohướng hiện đại, ngang tầm trình độ về công nghệ và tổ chức quản lý của các đô thịvăn minh tiên tiến trong khu vực và thế giới.

Nghiên cứu, tổ chức thực hiệnquy hoạch và kiến trúc đô thị nhằm mục tiêu đưa thành phố Hồ Chí Minh trở thànhmột đô thị hiện đại và mang bản sắc dân tộc; giữ gìn và tôn tạo các di tíchlịch sử, văn hoá, kiến trúc tiêu biểu và cảnh quan thiên nhiên.

Đến năm 2010 hoàn thành cơ bảngiải toả các khu nhà ở lụp xụp trên và ven kênh rạch, nạo vét thông thoát nướcthải thành phố. Kết hợp giải toả với bố trí lại dân cư, cải thiện điều kiệnsống và việc làm cho đồng bào.

5. Phát triển các lĩnh vực vănhoá, xã hội tương xứng với phát triển kinh tế và đáp ứng các yêu cầu của mộttrung tâm khu vực. Tổ chức đời sống dân cư đô thị theo hướng văn minh hiện đạinhưng phải giữ vững bản sắc văn hoá dân tộc. Coi trọng việc đào tạo và nâng caochất lượng giáo dục, tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiệnđại hoá, phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.

6. Quản lý chặt chẽ quá trình đôthị hoá và đầu tư, xây dựng. Kết hợp cải tạo, chỉnh trang khu đô thị cũ với mởrộng đô thị mới theo đúng quy hoạch và đảm bảo các chỉ tiêu về quy hoạch, kỹthuật đô thị, kiến trúc, tiện ích công cộng và các chỉ tiêu khác của một đô thịhiện đại, văn minh.

Phát triển thành phố thành mộtđô thị đa trung tâm, nối kết với các tỉnh trong khu vực bằng những hành lang đôthị hoá. Hạn chế tăng dân số tự nhiên và cơ học kết hợp với bố trí lại dân cư.Khống chế dân số toàn thành phố đến năm 2010 khoảng 7,5 - 8 triệu người, trongđó tại 12 Quận nội thành cũ khoảng 3 triệu người, các quận mới phát triển vàcác đô thị vùng ngoại vi khoảng 3 triệu người, vùng nông thôn ngoại thànhkhoảng 2 triệu người. Thực hiện đồng thời việc cải tạo, chỉnh trang, hiện đạihoá 12 Quận nội thành hiện nay với hình thành các Quận mới ở vùng ven. Khẩntrương xây dựng các khu đô thị mới, các khu công nghiệp tập trung nhằm tiếpnhận một bộ phận dân cư của nội thành chuyển ra.

Quy hoạch cải tạo vùng nông thônkết hợp với việc hình thành các đô thị ngoại vi, các huyện lỵ mở rộng, huyện lỵmới và các khu dân cư đô thị gắn với các khu công nghiệp tập trung.

Hướng phát triển chính của thànhphố:

- Hướng Đông: vùng Thủ Đức cũ ratới giáp Nhơn Trạch, Long Thành thuộc tỉnh Đồng Nai;

- Hướng Nam: vùng quận 7, 8,huyện Nhà Bè - Nam Bình Chánh hướng ra biển;

- Hướng Bắc: theo Quốc lộ 22(đường xuyên á) vùng Hóc Môn, Củ Chi tới giáp Tây Ninh và theo hướng Quốc lộ 13tới giáp Bình Dương;

- Hướng Tây: theo Quốc lộ 1,Quốc lộ 50 đi đồng bằng sông Cửu Long.

V. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:

Để thực hiện quy hoạch, Uỷ bannhân dân thành phố Hồ Chí Minh cần thực hiện và vận dụng sáng tạo các biện phápđồng bộ về cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện của thành phố nhằm huy độngđược các nguồn lực trong và ngoài nước thực hiện các mục tiêu phát triển kinhtế - xã hội đã đề ra.

Sau khi quy hoạch tổng thể đượcphê duyệt, cần cụ thể hoá các mục tiêu và triển khai thực hiện bằng các chươngtrình phát triển kinh tế - xã hội, dự án đầu tư; xây dựng kế hoạch dài hạn,trung hạn và ngắn hạn để điều hành và quản lý. Trong quá trình thực hiện quyhoạch phải cập nhật tình hình, có sơ kết tổng kết rút kinh nghiệm để đánh giávà có những điều chỉnh kịp thời.

Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ ChíMinh cùng với các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu và đề xuất với Chính phủcác cơ chế, chính sách cụ thể nhằm phát triển đúng định hướng đã đề ra; huyđộng vốn, mở rộng thị trường, phát triển nguồn nhân lực, phát triển khoa học vàcông nghệ, bảo vệ môi trường.

Điều 2. Uỷ ban nhân dânthành phố Hồ Chí Minh có kế hoạch kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy hoạchmột cách chặt chẽ. Các Bộ, ngành ở Trung ương có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợthành phố Hồ Chí Minh trong quá trình thực hiện nhằm bảo đảm sự thống nhất giữaquy hoạch của thành phố với chiến lược và quy hoạch phát triển các ngành kinhtế - kỹ thuật - xã hội, phù hợp với quy hoạch lãnh thổ, quy hoạch vùng kinh tếtrọng điểm của khu vực phía Nam và của cả nước.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực kể từ ngày ban hành. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh,các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủvà Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)