ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5324/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG THỊ TRẤN NỈ, HUYỆN SÓC SƠN, HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030, TỶ LỆ 1/5000
ĐỊA ĐIỂM: XÃ TRUNG GIÃ, XÃ HỒNG KỲ, HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thủ đô số 25/2012/QH13 ngày21/11/2012

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010của Chính phủ về lập,thẩm định, phêduyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chungxâydựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 2024/QĐ-UBND ngày 17/5/2012của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung thị trấnNỉ, huyện Sóc Sơn, Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, tỷ lệ 1/5000;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiếntrúc Hà Nội tại Tờ trình số 3856/TTr-QHKT-P3 -P7 ngày 19/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thị trấnNỉ, huyện Sóc Sơn, Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, tỷ lệ 1/5000do Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quốc gia lập với các nội dung chủ yếu nhưsau:

1. Tên đồ án: Quy hoạch chung thị trấn Nỉ,huyện Sóc Sơn, Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, tỷ lệ 1/5000.

2. Vị trí, phạm vi ranh giớilập quy hoạch:

2.1. Vị trí: Khu vực nghiên cứu lậpquy hoạch thị trấn Nỉ (đơn vị Hành chính thành lập mới) nằm ở cửa ngõ phía Bắchuyện Sóc Sơn, phát triển mở rộng từ khu phố Nỉ (xã Trung Giã) hiện hữu, baogồm một phần địa giới hành chính của 02 xã: Trung Giã và Hồng Kỳ, huyện Sóc Sơn.

2.2. Phạm vi ranh giới nghiên cứu:

- Phía Bắc giáp Cụm công nghiệp Nỉ - Trung Giã vàđường Vành đai 4 (dự kiến);

- Phía Nam giáp hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế110KV và ngòi Vị;

- Phía Đông giáp hành lang bảo vệ đường sắt quốcgia Hà Nội - Thái Nguyên;

- Phía Tây giáp Cụm công nghiệp Nỉ - Trung Giã (dựkiến) và các khu dân cư hiện có thôn Đồng Thố, thôn 4, xã Hồng Kỳ;

3. Tính chất, mục tiêu:

3.1. Tính chất: Là trung tâm hànhchính, kinh tế, văn hóa của 02 xã Trung Giã và Hồng Kỳ; trung tâm dịch vụ hỗtrợ phát triển kinh tế xã hội tại vùng nông thôn phía Bắc huyện Sóc Sơn (khuvực các xã: Hồng Kỳ, Trung Giã, Bắc Sơn, Nam Sơn, Phù Linh và Tân Minh).

3.2. Mục tiêu:

- Cụ thể hóa Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

- Hình thành thị trấn mới đóng vai trò trước mắt làTrung tâm dịch vụ hỗ trợ phát triển kinhtế xã hội tại vùng nông thôn phía Bắc huyện Sóc Sơn và dự kiến về lâu dài, khiđô thị vệ tinh Sóc Sơn được nâng cấp thành Thành phố vệ tinh của Thủ đô Hà Nội,có thể phát triển trở thành Trung tâm củavùng huyện Sóc Sơn.

- Định hướng xây dựng phát triển không gian đô thị trên cơ sở pháttriển kinh tế xã hội, cơ cấu kinh tế,dịch vụ du lịch, nông nghiệp, công nghiệp, đảm bảo phát triển bền vững.

- Xác định khung kết cấu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹthuật.

- Quy hoạch xây dựng mới gắn với việc cải tạo nângcấp các khu vực hiện có, khớp nối đồng bộ vềhạ tầng kỹ thuật, kiến trúc nâng cao điều kiện môi trường sống, cảnh quan chung.

- Sử dụng hợp lý quỹ đất xây dựng, tạo lập môitrường sống văn minh, hiện đại phù hợp với truyền thống, văn hóa dân tộc.

- Đề xuất danh mục các dự án ưu tiên đầu tư vànguồn lực thực hiện; Kiểm soát phát triển và quản lý đô thị.

- Xây dựng Quy định quản lý theo đồ án làm cơ sởlập quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, dự án đầu tư và là cơ sở pháp lý đểcác cơ quan, chính quyền địa phương tổ chứcquản lý theo quy hoạch được duyệt và quy định của pháp luật.

4. Nội dung quy hoạch:

4.1. Các chỉ tiêu phát triển đô thị cơ bản:

a) Dự báo dân số đến năm 2030: khoảng 19.320người;

b) Chỉ tiêu:

- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020: Chỉ tiêu bình quân đất dân dụng khoảng 85m2/người;Chỉ tiêu đất đơn vị ở khoảng 35m2/người.

- Giai đoạn dài hạn đến năm 2030: Chỉ tiêu bìnhquân đất dân dụng khoảng 95m2/người; Chỉ tiêu đất đơn vị ở khoảng40m2/người (chi tiết tại Bảng tổnghợp quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng).

4.2. Quy hoạch sử dụng đấtvà phân khu chức năng theo các giai đoạn quy hoạch:

4.2.1. Cơ cấu quy hoạch: Định hướngQuy hoạch chung Thị trấn Nỉ (thị trấn thành lập mới) bao gồm các phân khu chứcnăng cơ bản như sau:

- Khu vực Trung tâm Thị trấn tại vị trí ở phía Tâyđường quốc lộ 3;

- Khu vực phát triển đô thị hiện hữu (phố Nỉ dọchai bên tuyến đường quốc lộ 3 - được nghiên cứu trên cơ sở cải tạo chỉnh trangcác khu dân cư hiện trạng, nâng cấp hoànthiện hệ thống các công trình HTKT, HTXH)và khu vực phát triển đô thị mới ở phíaBắc đường tỉnh lộ 35.

4.2.2. Quy hoạch sử dụngđất và phân khu chức năng:

a) Quy hoạch sử dụng đất: Khu vực quy hoạchđô thị gồm các khu chức năng đô thị được bố trí như sau:

- Các công trình công cộng, hạ tầng xã hội, hạ tầngkỹ thuật cấp đơn vị ở được bố trí tại lõi các nhóm ở trong đơn vị ở đảm bảo bán kính phục vụ với quy môdiện tích phục vụ sinh hoạt hàng ngày cho người dân.

- Đối với đấtnhóm nhà ở xây dựng mới được nghiên cứu xây dựng đồng bộ hiện đại đảm bảo cácyêu cầu về kiến trúc, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo hướng sinh thái; Tổ chức không gian cảnh quan kết nối hài hòavới khu vực ở hiện có, ưu tiên, khai thác chọn lọc các hình thức kiến trúctruyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng. Nhà ở được phát triển theo hướng đa dạng với nhiều loại hìnhnhà ở phù hợp với đặc trưng phát triển đô thị tại từng khu vực. Đối với phầnđất ở xây dựng mới, trong quá trình triểnkhai thực hiện quy hoạch, ưu tiên bố trí quỹ đất để giải quyết nhà ở và dịch vụcủa địa phương, theo thứ tự: quỹ đất tái định cư, giãn dân, di dân giải phóngmặt bằng, nhà ở xã hội, nhà ở thương mại...

- Đất trường học:

+ Trường Trung học phổ thông: Tiếp tục nâng cấp sửdụng Trường THPT Trung Giã tại địa điểm hiện có đảm bảo quy mô và bán kính phụcvụ cho khu ở và dân cư khu vực lân cận.

+ Trường Tiểu học, Trung học cơ sở: Được bố trí tạitrung tâm đơn vị ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ cho đơn vị ở.

+ Trường Mầm non: Được bố trí tại trung tâm nhóm ởgắn với cây xanh, sân vườn, nhóm nhà ở đảm bảo quy mô phục vụ trong đơn vị ở.

- Đất an ninh quốc phòng: Thực hiện theo dự ánriêng do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Đối với đất công trình di tích, tôn giáo, danhthắng cảnh quan hiện có: Ranh giới, quy mô và hành lang bảo vệ sẽ được xác địnhchính xác trong quy hoạch tỷ lệ 1/500 trên cơ sở quyết định hoặc ý kiến của cơquan quản lý nhà nước có thẩm quyền; việclập dự án, cải tạo, xây dựng phải tuân thủ theo Luật Di sản Văn hóa và được cấpthẩm quyền phê duyệt.

- Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa và khu mộ hiệncó không phù hợp quy hoạch, được di dờiquy tập mộ đến các khu vực nghĩa trang tập trung của Thành phố:

+ Trong giai đoạn quá độ, khi Thành phố chưa có quỹđất để quy tập mộ, các ngôi mộ hiện có được tập kết vào nghĩa trang tập trunghiện có. Các nghĩa trang tập kết tạm này phải được tổ chức thành khu khangtrang, sạch sẽ, tiết kiệm đất và phải cóhành lang cây xanh cách ly, hệ thống xửlý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môitrường (tuyệt đối không được hung táng mới).

+ Về lâu dài,khi Thành phố có quỹ đất dành cho các khu nghĩa trang tập trung của Thành phố, nghĩa trang hiện có và các khu vực tậpkết tạm các ngôi mộ trong các khu đất nêu trên sẽ di chuyển phù hợp với quy hoạchnghĩa trang của Thành phố và phần đất này ưu tiên sử dụng các dịch vụ tiện íchcủa đô thị.

- Cây xanh sinh thái, thể dục thể thao gồm 2 cấp:

+ Cấp đô thị: Hình thành các khu cây xanh, côngviên sinh thái, thể dục thể thao trên cơ sở quy hoạch các hồ điều hòa, sinhthái kết hợp với không gian cây xanh, mặt nước ngòi Vị, kênh mương tạo thành hệthống liên hoàn.

+ Cấp đơn vị ở: Các vườn hoa, sân bãi thể dục thểthao cấp đơn vị ở được bố trí tại trung tâm đơn vị ở.

- Đối với các tuyến đường quy hoạch đi qua khu dâncư hiện có sẽ được xác định chính xác ở giai đoạn quy hoạch chi tiết, phù hợp với điều kiện hiện trạng.

- Khu đất Trung đoàn bộ binh 141 được giữ nguyêntrạng tại vị trí đóng quân đã xác định trong quy hoạch an ninh quốc phòng, quátrình triển khai thực hiện đầu tư xâydựng các tuyến đường giao thông kết nối xung quanh khu đất cần có ý kiến thốngnhất của Đơn vị, hạn chế ảnh hưởng đến các công trìnhquân sự và nhiệm vụ của Trung đoàn.

Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cơ bản (tínhtoán đến năm 2030) được xác định cụ thểnhư sau:

Bảng tổng hợp đất đai đô thị và chỉ tiêu

TT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích

Chỉ tiêu

Tỷ lệ

Ghi chú

(ha)

(m2/người, hs)

(%)

A

Đất dân dụng

184,43

95,46

90,32

1

Đất công cộng thành phố, khu vực

12,31

6,37

6,03

2

Đất trường học

2,00

1,04

0,98

Trường THPT Trung Giã và Trung tâm giáo dục thường xuyên

3

Đất cây xanh, tdtt thành phố, khu vực

40,42

20,92

19,80

Bao gồm cả mặt nước

4

Đất giao thông thành phố, khu vực

52,09

26,96

25,51

Đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực; Đường sắt quốc gia, ga và bãi đỗ xe

5

Đất đơn vị

77,61

40,17

38,01

5.1

Đất công cộng đơn vị ở

3,86

2,00

5.2

Đất cây xanh, TDTT đơn vị ở

8,06

4,17

5.3

Đất trường học (nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học và THCS)

5,80

3,00

5.4

Đất giao thông đơn vị ở

11,59

6,00

5.5

Đất nhóm nhà ở

48,30

25,00

Bao gồm nhóm ở mới và làng xóm đô thị hóa

B

Các loại đất khác trong phạm vi khu dân dụng

0,46

0,23

6

Đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng

0,46

Chùa Vinh Quang, Chùa Dược Vương, Đình Cà Phê

C

Đất xây dựng ngoài phạm vi khu dân dụng

19,30

9,45

7

Đất an ninh, quốc phòng

13,55

8

Đất cây xanh hành lang cách ly

3,88

9

Đất rừng, đồi núi

1,87

Tổng cộng

204,19

100,00

Dân số (người)

19.320

Ghi chú:

- Đồ án quy hoạch chung đô thị được tính toán đếnmạng lưới đường khu vực, đề xuất việc tính toán các chỉ tiêu quy hoạch kiếntrúc cũng được nghiên cứu đến các ô quy hoạch. Vị trí và ranh giới các lô đấttrên bản vẽ có tính chất định hướng. Ranh giới, quy mô và các chỉ tiêu quyhoạch kiến trúc của các lô đất xây dựng sẽ được xác định chính xác ở bước saukhi lập quy hoạch chi tiết, trên cơ sở quỹ đất cụthể tại khu vực, đảm bảo tuân thủ Tiêu chuẩn thiết kế, Quy chuẩn xâydựng Việt Nam và các chỉ tiêu cơ bản đối với ô quy hoạch đã được xác định tạiđồ án Quy hoạch chung này.

- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng ô quyhoạch được xác lập tại bản vẽ là các chỉ tiêu “gộp” của đơn vị ở nhằm kiểm soát phát triểnchung.

- Khu vực làng xóm và khu vực xây dựng thấp tầnghiện có được cải tạo chỉnh trang (bao gồm cả đường nội bộ, cây xanh sân chơi,hạ tầng kỹ thuật, thương mại, dịch vụ nhỏ, bãi đỗ xe và cơ sở sản xuất nhỏkhông gây ô nhiễm môi trường) tuân thủ Quy chuẩnxây dựng Việt Nam, đảm bảo các tiêu chuẩn phòng hỏa cứu hỏa và khớp nối về hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung khu vực.

b) Phân bổ quỹ đất: Với quy mô dân số dự báođến năm 2030 khoảng 19.320 người, quy mô đất đai khoảng 204,19 ha, Quy hoạchchung thị trấn Nỉ, tỷ lệ 1/5000 được phân chia thành 03 ô quy hoạch, bao gồm:

- Ô quy hoạch K1: Nằm phía Bắc giáp đường Vành đai4 (quy hoạch), phía Đông giáp Quốc lộ 3, phía Nam giáp đường Tỉnh lộ 35, phíaTây giáp Cụm công nghiệp Nỉ - Trung Giã (quy hoạch); là khu vực đô thị hiện cóchỉnh trang (phố Nỉ) kết hợp phát triển mới có diện tích đất khoảng 55,76ha,dân số khoảng 5.866người, với chỉ tiêu đất đơn vị ở (đến năm 2030) khoảng40,44m2/người.

- Ô quy hoạch K2: Nằm phía Tây giáp Quốc lộ 3, phíaBắc giáp Vành đai 4 (quy hoạch), phía Đông giáp hành lang bảo vệ đường sắt quốcgia Hà Nội - Thái Nguyên, phía Nam giáp hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế110KV; khu vực đô thị hiện có chỉnhtrang (phố Nỉ) kết hợp phát triển mới có diện tích đất khoảng 49,11ha, dân sốkhoảng 6.017 người, với chỉ tiêu đất đơn vị ở (đến năm 2030) khoảng 38,86m2/người.

- Ô quy hoạch K3: Nằm phía Bắc giáp đường Tỉnh lộ35, phía Đông giáp Quốc lộ 3, phía Namgiáp ngòi Vị, phía Tây giáp đường quy hoạch và thôn Đồng Thố, xã Hồng Kỳ; làkhu vực phát triển đô thị mới đóng vai trò là trung tâm thị trấn có diện tích đất khoảng 89,38ha, dân số khoảng 7.438 người,với chỉ tiêu đất đơn vị ở (đến năm 2030) khoảng 40,02m2/người.

4.3. Định hướng tổ chức không gian đô thị:

- Các khu chức năng đô thị được tổ chức thành cụm,tương đối độc lập, được gắn kết thông qua trục không gian Quốc lộ 3 theo hướng Bắc - Nam. Các vùng cảnh quangiữa các khu vực được gắn kết chặt chẽ với nhau bằng không gian mặt nước NgòiVị và hệ thống cây xanh dọc 2 bên.

- Các khu làng xóm được cải tạo chỉnh trang, nângcấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; giữ gìn bảo tồn không gian ởlàng xóm với kiến trúc truyền thống.

- Các khu vực ở mới phát triển được khớp nối đồngbộ hệ thống giao thông, hạ tầng kỹ thuật và gắn kếtvới không gian ở làng xóm hiện hữu hình thành những nhóm ở hoàn chỉnh.

- Khu trung tâm hành chính - chính trị của thị trấn(trong ô quy hoạch K3) kết nối thuận lợi với Quốclộ 3 gắn kết với không gian mặt nước câyxanh xung quanh.

- Các khu thương mại, dịch vụ hỗn hợp bố trí dọccác trục đường chính, tại các cửa ngõ của thị trấn.

- Khu vực cây xanh công viên, mặt nước được tổ chức tại lõi của khu vực, tạo ra không gianxanh xuyên suốt, liên hoàn theo hướng Bắc - Nam hài hòa với thiên nhiên và gắnkết với hệ thống mặt nước của kênh Ngòi Vị.

- Khu vực cây xanh TDTT, sân vận động được nâng cấpphát triển, bố trí tại khu vực trung tâmkhu phố Nỉ đảm bảo phục vụ nhu cầu trước mắt và lâu dài.

- Các công trình trường mẫu giáo, trường tiểu họcvà THCS, công trình công cộng dịch vụ, cây xanh vườn hoa được bố trí tại vị trítrung tâm đơn vị ở, đảm bảo bán kính phục vụ đến các nhóm ở đáp ứng yêu cầukhai thác sử dụng.

4.4. Các nguyên tắc, yêu cầuchung thiết kế đô thị:

- Quy hoạch tổng mặt bằng công trình cần đượcnghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất thiếtkế, phải lựa chọn được giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chế tácđộng xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu trong côngtrình, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho mục đích hạ nhiệt hoặcsưởi ấm trong công trình.

- Mật độ xây dựng công trình tối đa, tối thiểu vàtầng cao công trình tối đa, tối thiểu phải đáp ứng theo quy định đã được xáclập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; tùy từng chức năng sử dụng và vịtrí cụ thể chiều cao công trình phải đảm bảo tính thống nhất, hài hòa và tươngquan với chiều cao của các công trình lân cận trong từng khu chức năng và trongtoàn khu vực.

- Chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậcthềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào...), phải đảm bảo hàihòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan vềchiều cao với các công trình lân cận của từng khu chức năng và của toàn khuvực; khuyến khích xây dựng công trình có chiều cao các tầng nhà, mái đón, máihè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào...) bằngnhau.

- Khoảng lùi của công trình trên các đường phốchính và các ngã phố chính tuân thủ khoảng lùi tối thiểu đã được quy định theotiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đảm bảo tính thống nhất trên các tuyếnphố; khuyến khích nghiên cứu khoảng lùi lớn hơn nhằm tạo không gian quảngtrường đối với các ngã phố chính.

- Hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúcchủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thốngcây xanh, mặt nước, quảng trường phải phù hợp với không gian chung và tính chấtsử dụng của công trình.

- Tỷ lệ đất trồng cây xanh trong các lô đất khôngthấp hơn các quy định, khuyến khích tạo lập hệ thống cây xanh lớn hơn theo quyđịnh và nghiên cứu xây dựng công trình theo hướng đô thị xanh.

- Cổng ra vào, biển hiệu quảng cáo phải đảm bảo hàihòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về kích thước (chiều cao, chiềurộng), hình thức kiến trúc với các công trình lân cận cho từng khu chức năng vàcho toàn khu vực.

- Giải pháp tổ chứckhông gian cho đô thị theo Điểm - Tuyến -Diện. Cụ thể: Điểm là các trung tâm, các cửa ngõ, quảng trường, các điểm nhìn, các quần thể và công trình có giátrị đặc biệt; tuyến là các trục không gian chính, các hàng lang, các tuyếnkhông gian, các cạnh, các giới hạn đô thị; diện là các khu chức năng điển hình,các vùng cảnh quan, vùng sinh thái, các khu vực xây dựng mới, các khu vực cảitạo, chỉnh trang.

Việc quản lý đầu tư, quy hoạch, xây dựng đô thịtuân thủ các quy định nêu trên và theo nội dung Thiết kế đô thị tại hồ sơ đồ ánQuy hoạch chung, trong đó cần xác định các vùng có giá trị đặc biệt về cảnhquan và không gian bảo tồn, tôn tạo, kiểm soát.

4.5. Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật:

4.5.1. Quy hoạch giao thông:

a) Giao thông đối ngoại:

- Đường sắt Quốc gia: Tuyến đường sắt Hà Nội - TháiNguyên được cải tạo nâng cấp thành đường đôi, khổ 1435mm. Ga Trung Giã là gatrung gian lập tàu hàng, được mở rộng với quy mô khoảng 12ha.

- Đường bộ:

+ Quốc lộ 3: Cải tạo, nâng cấp mở rộng đoạn qua thịtrấn Nỉ đạt tiêu chuẩn đường chính đô thị, quy mô mặt cắt ngang B = 50m (8 lànxe).

+ Tỉnh lộ 35 mới: Xâydựng mới đoạn tuyến đi phía Bắc thị trấn Nỉ, cấp hạng là đường cấp II,quy mô mặt cắt ngang điển hình B = 21,5m (4 làn xe); dọc hai bên đường dành quỹđất tối thiểu 20m để đảm bảo hành lang antoàn đường bộ theo quy định.

+ Đường liên khu vực: Xây dựng mới tuyến đường liênkhu vực đi qua phía Tây thị trấn Nỉ, quy mô mặt cắt ngang B = 50m (8 làn xe).

+ Tỉnh lộ 35 hiện có: Cải tạo nâng cấp đoạn tuyếnqua thị trấn Nỉ đạt tiêu chuẩn đường chính khu vực, quy mô mặt cắt ngang B =24m (4 làn xe).

b) Giao thông đối nội:

- Xây dựng mạng lưới đường đô thị trong phạm vi thịtrấn Nỉ đảm bảo kết nối thống nhất, phù hợp với mạng lưới đường bộ đối ngoạitại khu vực: Khu vực xây dựng mới phát triển chủ yếu theo mạng lưới ô bàn cờ;khu vực làng xóm hiện hữu cải tạo, nâng cấp mở rộng đảm bảo tiêu chuẩn đường đôthị, kết nối đồng bộ với hệ thống giao thông toàn thị trấn.

- Quy mô và cấp hạng các tuyến đường:

+ Đường chính khu vực có chiều rộng mặt cắt ngangđiển hình B = 24m (4 làn xe).

+ Đường khu vực có chiều rộng mặt cắt ngang điểnhình B = 17m (2 làn xe).

+ Đường phân khu vực có chiều rộng mặt cắt ngangđiển hình B = 13m (2 làn xe).

- Điểm đỗ xe:

+ Bố trí 18 điểmđỗ xe tập trung, tổng diện tích khoảng6,6ha (quy mô trung bình mỗi bãi khoảng 0,4ha) tại khu vực đất cây xanh, khu đất tiếp giáp với các trung tâm công cộng, khudân cư hiện có để giải quyết nhu cầu đỗ xe của khu vực.

+ Đối với nhu cầu đỗ xe của các khu đất công cộng,khu công nghiệp, cơ quan sẽ được giải quyết bố trí trong khuôn viên các khu đất(quy mô cụ thể sẽ được xác định khi lập dự án đầu tư xây dựng các công trìnhnày).

c) Các nút giao thông: Xây dựng nút giaokhác mức dạng trực thông tại nút giao giữa tuyến tỉnh lộ 35 mới với Quốc lộ 3 và nút giao giữa các tuyến đường bộvới tuyến đường sắt Quốc gia Hà Nội - Thái Nguyên; chỉ cho phép giao nhập giữacác tuyến đường cấp khu vực trở xuống vào hệ thống đường gom của các tuyếnđường chính đô thị. Các nút giao còn lại áp dụng hình thức nút giao bằng.

d) Chỉ giới đường đỏ:

- Chỉ giới đường đỏ: Được xác định trên cơ sở timđường, bề rộng mặt cắt ngang đường và kết hợp nội suy xác định trực tiếp trênbản vẽ.

- Tim đường quy hoạch: Được xác định bởi các điểmcó tọa độ, kết hợp với các thông số kỹ thuật và điều kiện ghi trên bản vẽ.

Chỉ giới đường đỏ và tọa độ tim đường được xác địnhsơ bộ để làm cơ sở định hướng mạng lưới đường giao thông của khu quy hoạch, sẽđược xác định chính xác trong quá trình lập các đồ án quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơnhoặc khi triển khai lập dự án đầu tư xâydựng các tuyến đường.

e) Các chỉ tiêu giao thôngchính:

Diện tích đất giao thông: khoảng 52,09ha, trong đó:

- Giao thông đối ngoại: 12,88ha (6,30% diện tíchxây dựng đô thị);

- Giao thông đô thị (đến cấp đường phân khu vực):32,61 ha (15,97% diện tích xây dựng đô thị, đạt chỉ tiêu 16,9m2/người).

- Bãi đỗ xe: 6,60ha (3,23% diện tích xây dựng đôthị, đạt chỉ tiêu 3,41m2/người).

4.5.2. Quy hoạch chuẩn bịkỹ thuật:

a) Quy hoạch thoátnước mưa:

- Hệ thống thoátnước mưa được thiết kế riêng hoàn toàn; Các tuyến cống thoát nước mưa đảm bảo thoátnước mặt cho khu vực lập quy hoạch và khu vực lân cận. Hệ thống thoát nước mưađược tính toán theo phương pháp cường độ giới hạn với tần suất P=10%, dựa trên hệ thống tiêu nông nghiệp trong khu vực để thoát vào suối Mộc (Ngòi Vị), suối Cống Cái rồitự chảy ra sông Công.

- Hướng thoátnước chảy vào suối Mộc (Ngòi Vị) và suối Cống Cái rồi ra sông Công ở phía TâyBắc. Khu vực nghiên cứu quy hoạch được chia ra thành 3 lưu vực chính như sau:

+ Lưu vực I: ở phía Tây Bắc, có diện tích khoảng24,8ha, hướng thoát nước chính được thoát vào các tuyến cống thoát nước dự kiến trên các tuyến đường quy hoạchvà thoát ra suối Cống Cái ở phía Đông đểchảy ra sông Công. Các tuyến cống có tiết diện từ D800mm ¸ D2000mm.

+ Lưu vực II: ở phía Tây Nam, có diện tích khoảng69,6ha, hướng thoát nước chính được thoát vào các tuyến cống thoát nước dự kiến trên các tuyến đường quy hoạchvà thoát ra suối Mộc (Ngòi Vị) ở phíaĐông và Nam để chảy ra sông Công. Các tuyến cống có tiết diện từ D800mm ¸D2000mm.

+ Lưu vực III: ở phía Đông Bắc, có diện tích khoảng58,8ha, hướng thoát nước chính được thoát vào các tuyến cống thoát nước dự kiến trên các tuyến đường quy hoạchvà thoát ra suối Cống Cái ở phía Tây đểchảy ra sông Công. Các tuyến cống có tiết diện từ D800mm ¸ D2000mm.

+ Lưu vực IV: ở phía Đông Nam, có diện tích khoảng37,8ha, hướng thoát nước chính được thoátvào các tuyến cống thoát nước dự kiếntrên các tuyến đường quy hoạch và thoátra suối Mộc (Ngòi Vị) ở phía Tây để chảy ra sông Công, Các tuyến cống có tiếtdiện từ D800mm ¸ D2000mm.

- Cống thoát nướcsử dụng hệ thống cống tròn và cống hộp BTCT. Đối với các khu vực làng xóm cũxây dựng các tuyến rãnh nắp đan, bố trí dọc theo các tuyến đường thôn, xóm...thu gom nước mưa sau đó thoát ra cáctuyến cống chính trong khu vực. Các tuyến rãnh này cụ thể sẽ được xác địnhtrong giai đoạn sau.

b) Quy hoạch san nền:

- Cao độ nền trung bình khoảng 10,5-12,5m.

- Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xácđịnh trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.

- Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sửdụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất.

- Đối với các khu vực đã xây dựng sẽ được san gạtcục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước.

4.5.3. Quy hoạch cấp nước:

- Nguồn nước: Từ nhà máy nước mặt sông Đuống và nhàmáy nước ngầm Đông Anh từ tuyến thông quatrạm bơm tăng áp Sóc Sơn.

- Nhu cầu cấp nước đến năm 2020 là khoảng 1.592m3/ngđ;đến năm 2030 là khoảng 3.182m3/ngđ.

- Mạng lưới cấp nước:

+ Xây dựng mạng lưới đường ống phân phối Ф100mm -Ф150mm bố trí dọc các tuyến đường quy hoạch đấu nối với tuyến ống phân phốichính Ф250mm dọc quốc lộ 3, bố trí theomạng mạch vòng đảm bảo cấp nước tới các ô quy hoạch trong thị trấn.

+ Mạng lưới cấp nước dịch vụ tới từng công trình sẽđược xác định trong giai đoạn sau.

- Cấp nước chữa cháy:

+ Lắp đặt các trụ cấp nước trên các tuyến ống cấpnước Ø ³100mm phục vụ cứu hỏa. Vị trí của các họng cứu hỏa sẽ được xác định cụthể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết và thiết kế mạng lưới cứu hỏa củakhu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt,đảm bảo khoảng cách theo quy định hiện hành.

+ Bố trí các hố thu nước cứu hỏa tại khu vực hồđiều hòa để bổ trợ nguồn cấp nước cứu hỏakhi cần thiết.

4.5.4. Quy hoạch cấp điện:

- Chỉ tiêu cấp điện:

+ Điện sinh hoạt:

Đợt đầu: 0,3KW/ người

Dài hạn: 0,5KW/người

+ Phụ tải công cộng khu ở: 15% điện sinh hoạt

+ Phụ tải công cộng dịch vụ: 100 - 120Kw/ha

+ Phụ tải trường học: 80 - 100Kw/ha

+ Phụ tải Quân sự, Tôn giáo, tín ngưỡng: 80Kw/ha

+ Phụ tải đất cây xanh TDTT, Công viên, đất giaothông: 10Kw/ha

- Tổng công suất cấp điện theo quy hoạch:

+ Đến năm 2020 ước khoảng 5,600KW.

+ Đến năm 2030 ước khoảng 11.000 KW

- Nguồn điện: Giai đoạn đầu nguồn điện chủ yếu đượccấp từ trạm biến áp 110/22KV Sóc Sơn hiện có (công suất 25MVA) nằm ở phía Namkhu vực nghiên cứu (ngoài ranh giới). Giai đoạn sau năm 2020 nâng công suấttrạm biến áp 110/22KV Sóc Sơn lên 63MVA.

- Lưới điện cao thế: Các tuyến đường dây 220KV và110KV Sóc Sơn - Thái Nguyên hiện có; tuyến đường dây 220KV Sóc Sơn - TháiNguyên (giáp phía Nam) cơ bản giữ nguyên hiện trạng và đảm bảo hành lang antoàn điện theo quy định.

- Lưới điện trung thế:

+ Hệ thống mạng lưới điện trung thế với kết cấumạch vòng vận hành hở. Mạng lưới đường dây 35KV, 10KV hiện có sẽ được cải tạovề cấp điện áp chuẩn 22KV, đối với các đoạn tuyến qua khu vực đô thị phát triểnmới và trên các trục đường chính khuyến khích sử dụng cáp ngầm.

+ Trạm biến áp phân phối 22/0,4KV: Cải tạo, nângcấp 06 trạm hiện có 35/0,4KV, 10/0,4KV (tổng công suất 3.560 KVA) về cấp điệnáp chuẩn 22KV và nâng công suất đảm bảo yêu cầu cấp điện cho khu vực. Xây dựngmới 20 trạm biến áp 22/0,4 (tổng công suất 10.130 KVA) sử dụng loại trạm kínkiểu Kiốt hoặc trạm xây. Vị trí, quy mô công suất các trạm phân phối sẽ đượcxác định cụ thể trong giai đoạn lập quyhoạch chi tiết và dự án đầu tư xây dựng.

- Lưới điện hạ thế và chiếu sáng sẽ được bổ sungxác định trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư xây dựng, tuânthủ nguyên tắc:

+ Hệ thống lướiđiện 0,4KV hiện có sẽ được cải tạo, sắp xếp lại dọc theo các tuyến đường quyhoạch (sử dụng cáp ngầm hoặc cáp nổi).

+ Chiếu sáng đô thị: Chiếu sáng bằng đèn cao áptiết kiệm năng lượng, hệ thống điện chiếusáng đường được điều khiển tự động.

4.5.5. Quy hoạch thông tin liên lạc:

- Chỉ tiêu thông tin liên lạc:

+ Giai đoạn đến năm 2020: 54,44 thuê bao/100 dân

+ Giai đoạn đến năm 2030: 77,4 thuê bao/100 dân

- Tổng nhu cầu thông tin liên lạc theo quy hoạch:

+ Giai đoạn đến năm 2020: 6.300 thuê bao

+ Giai đoạn đến năm 2030: 15.000 thuê bao

- Nguồn cấp: Giai đoạn trước mắt lấy từ tổng đài vệ tinh Phủ Lỗ hiện có dung lượng10.000 số, giai đoạn sau năm 2020 xây dựngTổng đài vệ tinh Nỉ (đến năm 2020 dung lượng 10.000 số; năm 2030 dung lượng15.000 số).

- Xây dựng cáctuyến cáp quang, cáp trục trên các tuyến đường quy hoạch đảm bảo đấu nối cung cấp dịch vụ cho các ô quy hoạch (chi tiết sẽđược xác định theo quy hoạch chuyên ngành thông tin liên lạc, quy hoạch chitiết và các dự án đầu tư xây dựng).

- Tổ chức mạngthông tin liên lạc thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có để đáp ứng chức năng thoại, truyền hình, truyềnsố liệu, truy nhập Internet và mạng truyền thanh/hình.

- Triển khai mạng dịch vụ truyền hình cung cấp tớitừng đơn vị qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu tín hiệu.

- Tăng dung lượng các tuyến cáp quang hiện có đểtăng dung lượng truyền dẫn liên tỉnh, nội hạt và xây dựng mới các tuyến cápquang đến tất cả các xã để đáp ứng các nhu cầu ứng dụng CNTT, các dịch vụ băngrộng, đảm bảo 100% các xã có mạng cáp quang đến trung tâm.

- Phát triển truy nhập Internet băng rộng theo 2phương thức qua mạng cáp nội hạt và vô tuyến theo công nghệ thế hệ mới NGN.

4.5.6. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

a) Thoát nướcthải:

- Sử dụng hệ thống thoátnước nửa riêng, tại vị trí đấu nối tuyến cống bao với tuyến thoát nước thải sẽ xây dựng các ga tách nướcthải. Nước thải được tách về các tuyến cống thoátnước thải và được vận chuyển về trạm xử lý để làm sạch. Xây dựng hệ thống xử lýnước thải sinh hoạt tập trung cho khu vực thị trấn Nỉ, nước thải sau xử lý đạtloại B theo QCVN 14/2008/BTNMT .

- Tổng lưulượng nước thải trung bình của thị trấn khoảng 3.000 m3/ng.đ.

- Xây dựng mạng cống thoátnước thải kích thước D300mm¸D400mm và các trạm bơm chuyển bậc để thu gom và dẫnvề trạm xử lý nước thải tập trung của thị trấn dự kiến bố trí phía Bắc thịtrấn, công suất khoảng 3.000 m3/ng.đ để xử lý. Công suất, quy mô cáctrạm xử lý, trạm bơm chuyển bậc nước thải sẽ được xác định cụ thể theo dự ánriêng.

b) Quản lý Chất thải rắn:

- Rác thải sinh hoạt: Tổng khối lượng khoảng 19,3tấn/ngđ, được tiến hành phân loại rác ngay từ nguồn thải, rác thải thông thườngtừ các nguồn thải khác nhau được phân loại theo hai nhóm chính: nhóm các chấtcó thể thu hồi tái sử dụng, tái chế và nhóm các chất phải xử lý chôn lấp hoặctiêu hủy theo quy định của pháp luật.

- Rác thải của thị trấn sẽ được thu gom và xử lýtại khu xử lý chất thải rắn tập trung của thànhphố. Xây dựng 03 trạm trung chuyển chất thải rắn và sau đó đưa về xử lýtại Khu liên hiệp xử lý chất thải rắn Nam Sơn.

c) Nhà vệ sinh công cộng:

- Trên các trục phố chính, các khu thương mại, khucông viên, các bến xe và các nơi công cộng khác phải bố trí nhà vệ sinh côngcộng, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và mỹ quan đô thị.

- Nước thải và chất thải của các nhà vệ sinh côngcộng phải được thu gom và xử lý tại chỗ đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theoquy định.

d) Nghĩa trang: Không bố trí nghĩa trangtrong khu vực phát triển đô thị. Nhu cầu an táng mới của nhân dân trong thịtrấn được đáp ứng tại nghĩa trang tập trung của huyện, thành phố. Các nghĩatrang hiện có nằm trong khu vực phát triển đô thị phải dừng hung táng, cảitáng, từng bước đóng cửa, khoanh vùng trồng cây xanh cách ly. Lâu dài có kếhoạch di chuyển đến nghĩa trang tập trung của huyện, thành phố.

4.5.7. Đánh giá môi trường chiến lược:

- Tuân thủ theo thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày27/01/2011 về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạchxây dựng, quy hoạch đô thị. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường được ápdụng gồm:

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: Tạo hành langbảo vệ sông hồ. Cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn:Trồng cây xanh cách ly quanh khu vực bến xe, trạm xử lý nước thải, các khu côngnghiệp tập trung, các tuyến đường giao thông lớn...

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất: Sử dụng đấtmột cách hợp , phân đợt đầu tư, khichưa có kế hoạch phát triển cần khai tháctiếp tục diện tích đất lúa.

- Giảm thiểu ảnh hưởng khu xử lý rác thải Nam Sơnphía Tây Bắc thị trấn.

- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; Thiếtlập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.

- Các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thị trấnphải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theoquy định của pháp luật.

* Vị trí, quy mô công suất các công trình đầumối hạ tầng kỹ thuật sẽ được xem xét cụ thểvà có điều chỉnh phù hợp trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựngđược cấp thẩmquyền phê duyệt.

4.6. Những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồnlực để thực hiện:

a) Dự án ưu tiên đầutư: Là các dự án đóng vai trò tạo động lực phát triển đô thị, hoặcnâng cao, cải thiện chất lượng đô thị, bao gồm:

- Xây dựng các đường trục chính đô thị, phát triểncác khu công cộng phục vụ nhu cầu sinh hoạt dân sinh dọc các trục đường chínhđô thị;

- Xây dựng các khu chức năng đô thị dọc 2 bên tuyếnđường tỉnh lộ 35;

- Xây dựng mới khu trung tâm thị trấn Nỉ;

- Xây dựng các công trìnhcông cộng, trường học, sân vườn cây xanh theo các nhóm ở và đơn vị ở;

- Cải tạo chỉnh trang, nâng cấp, bổ sung các côngtrình HTKT, HTXH tại các khu vực dân cư hiện hữu;

- Phát triển cáckhu ở mới, khu chức năng theo định hướng từ hạt nhân trọng tâm của các nhóm ởra phía ngoài, phát triển từ khu vựctrung tâm ra ranh giới thị trấn.

b) Nguồn lực để thực hiện: Vốn ngân sách vàcác nguồn vốn khác.

4.7. Quy định quản lý:

- Việc quản lý quy hoạch đô thị được quy định cụ thể trong “Quy định quản lý theo đồ ánQuy hoạch chung thị trấn Nỉ, huyện Sóc Sơn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm2030, tỷ lệ 1/5000” được ban hành kèm theo hồ sơ quy hoạch này; ngoài racòn phải tuân thủ quy định theo Luật pháp và các quy định hiện hành của Nhànước và Thành phố; tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Việc điều chỉnh, thay đổi, bổ sung quy hoạch phải được thực hiện theo đúngquy định của pháp luật.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

- Sở Quy hoạch - Kiến trúc và Viện Quy hoạch đô thịvà nông thôn Quốc gia chịu trách nhiệm về các số liệu trình duyệt của đồ án.

- Sở Quy hoạch - Kiến trúc chịu trách nhiệm: Kiểm tra, ký xác nhận hồ sơ, bản vẽ Đồ án vàQuy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung thị trấn Nỉ, huyện Sóc Sơn, Hà Nộiđến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, tỷ lệ 1/5000 theo đúng quy định, phù hợpvới nội dung Quyết định này; cùng UBND huyện Sóc Sơn chủ trì, phối hợp với ViệnQuy hoạch đô thị và nông thôn Quốc gia tổ chức công bố công khai nội dung Quyhoạch và Quy định quản lý theo quy hoạch được duyệt để các tổ chức, cơ quan vànhân dân biết, thực hiện; lưu trữ hồ sơ đồ án theo quy định.

- Chủ tịch UBND huyện Sóc Sơn và Thanh tra Sở Xâydựng có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra,giám sát xây dựng theo quy hoạch; xử lý các trường hợp xây dựng sai quy hoạchtheo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

- Sở Kế hoạchvà Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc và các Sở, ngành liênquan và UBND huyện Sóc Sơn xây dựng kếhoạch để thực hiện đồ án Quy hoạch chung thị trấn Nỉ, huyện Sóc Sơn, Hà Nội đếnnăm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, tỷ lệ 1/5000 được duyệt theo tiến độ vàtrình tự ưu tiên theo từng giai đoạn; chịu trách nhiệm đảm bảo kế hoạch triển khai những hạng mục ưu tiên đầu tư vànguồn lực thực hiện.

- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp vàhướng dẫn UBND huyện Sóc Sơn lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo phù hợp với định hướng của đồ án Quy hoạchchung thị trấn Nỉ, huyện Sóc Sơn, Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030,tỷ lệ 1/5000 được duyệt, triển khai thực hiện các giải pháp tổng thể phòngngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động thực hiện kế hoạch giám sát môi trườngtheo quy định.

- Các Sở, ban, ngành có liên ngành liên quan trêncơ sở đồ án Quy hoạch chung thị trấn Nỉ, huyện Sóc Sơn, Hà Nội đến năm 2020 vàtầm nhìn đến năm 2030, tỷ lệ 1/5000 được duyệt, phối hợp với UBND huyện Sóc Sơn triển khai thực hiện cácquy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng của địa phương đảm bảo tính đồng bộ và thốngnhất.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký.

Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở:Quy hoạch - Kiến trúc, Kế hoạch và Đầutư, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dụcvà Đào tạo, Y tế, Công thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND huyệnSóc Sơn; Chủ tịch UBND các xã: Trung Giã, Hồng Kỳ; Viện trưởng Viện Quy hoạchđô thị và nông thôn Quốc gia; Viện trưởng Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội; Giámđốc, Thủ trưởng các Sở, Ngành, các tổ chứcvà cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Thành ủy, TT HĐND TP;
- Chủ tịch UBND TP;
- Các PCT UBND TP;
- VPUBTP: các PCVP, các phòng: TH, chuyên viên;
- Lưu: VT, QH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Thảo