ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 54/2006/QĐ-UBND

Đông Hà, ngày 03 tháng 7 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ BƯU CHÍNH,VIỄN THÔNG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

- Căn cứLuật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

- Căn cứLuật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/02/2004;

- Căn cứNghị định số 171/2006/ND-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ quy định tổ chức cáccơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Căn cứThông tư liên tịch số 02/2004/TTLT-BBCVT-BNV ngày 27/05/2004 của Liên bộ Bộ Bưuchính, Viễn thông và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc UBND các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương;

- Căn cứQuyết định số 47/2006/QĐ-UB ngày 10/05/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành Quychế làm việc của UBND tỉnh; Quyết định số 34/2006/QĐ-UBND ngày 30/3/2006 củaUBND tỉnh về việc thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông.

- Theo đềnghị của Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèmtheo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Bưu chính, Viễn thông.

Điều 2.Quyết địnhnày có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Vănphòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan và Giám đốc Sở Bưuchính, Viễn thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ BCVT;
- Cục KTVB -Bộ Tư pháp
- TVTU, T/THĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các PVP UBND tỉnh;
- Sở Nội vụ;
- Lưu VT, NC.

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Hữu Phúc

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦASỞ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
(Ban hành theo Quyết định số 54/2006/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2006 của UBNDtỉnh Quảng Trị).

Chương I

CHỨCNĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 1. Chức năng:

Sở Bưu chính,Viễn thông là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh, tham mưugiúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh về bưuchính, viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử, internet, truyền dẫn phátsóng, tần số vô tuyến điện và cơ sở hạ tầng thông tin (gọi chung là bưu chính,viễn thông và công nghệ thông tin); quản lý các dịch vụ công về bưu chính, viễnthông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; thực hiện một số nhiệm vụ,quyền hạn theo quy định của pháp luật và sự uỷ quyền của UBND tỉnh.

Sở Bưu chính -Viễn thông chịu sự chỉ đạo, quản lý về mặt tổ chức, biên chế và công tác củaUBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ chuyên môn của BộBưu chính, Viễn thông.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn:

1. Trình UBNDtỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý củaSở và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình;

2. Trình UBNDtỉnh quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, dự án về bưu chính, viễnthông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế, xã hội ở địa phương và quy hoạch phát triển bưu chính, viễnthông và công nghệ thông tin của Quốc gia;

3. Tổ chức,chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình, dự án, tiêu chuẩn,định mức kinh tế - kỹ thuật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin đãđược phê duyệt ; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về cáclĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở;

4. Về Bưuchính:

4.1 Trình UBNDtỉnh các giải pháp cụ thể để triển khai các hoạt động công ích về bưu chínhtrên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; Chịu trách nhiệm triển khai,kiểm tra thực hiện sau khi được phê duyệt.

4.2 Hướng dẫn,kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác bảo vệ an toàn mạng bưu chính, antoàn và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính trên địa bàn tỉnh theo quyđịnh của pháp luật.

4.3 Phối hợpvới các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện quy định về áp dụng các tiêuchuẩn, chất lượng trong lĩnh vực bưu chính trên địa bàn tỉnh.

5. Về viễnthông, internet, truyền dẫn phát sóng :

5.1 Trình UBNDtỉnh các giải pháp cụ thể để triển khai các hoạt động công ích về viễn thông vàinternet trên địa bàn tỉnh; Chịu trách nhiệm triển khai, kiểm tra thực hiện saukhi được phê duyệt.

5.2 Hướng dẫn,kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác bảo vệ an toàn mạng viễn thông, antoàn và an ninh thông tin trong hoạt động viễn thông, internet trên địa bàntỉnh theo quy định của pháp luật.

5.3 Phối hợpvới các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy hoạch phân bổ kênhtần số đối với các đài phát thanh, truyền hình,các doanh nghiệp, công ty, đơnvị ,cá nhân có sử dụng công nghệ, thiết bị truyền dẫn phát sóng hoạt động trênđịa bàn tỉnh.

5.4 Phối hợpvới các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện quy định về áp dụng các tiêuchuẩn, chất lượng và các quy định về hoạt động trong lĩnh vực viễn thông,internet trên địa bàn tỉnh.

6. Về điện tử,công nghệ thông tin:

6.1 Trình UBNDtỉnh các đề án phát triển công nghiệp, công nghệ thông tin bao gồm công nghiệpphần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử trên địa bàn tỉnh phù hợpvới chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của quốc gia và tổ chức triển khai thựchiện sau khi được phê duyệt.

6.2 Xây dựng,trình UBND tỉnh chương trình, kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thôngtin trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

6.3 Nghiêncứu, đề xuất UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy việc ứngdụng công nghệ thông tin phù hợp với đặc thù của địa phương và phù hợp với quyhoạch phát triển công nghệ thông tin của quốc gia.

6.4 Xây dựng,trình UBND tỉnh kế hoạch bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thôngtin trên địa bàn tỉnh; Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được phêduyệt.

6.5 Chịu tráchnhiệm triển khai các chương trình xã hội hoá công nghệ thông tin của Chính phủ,của Bộ Bưu chính, Viễn thông trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của UBND tỉnh.

6.6 Thẩm địnhcác chương trình, dự án ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quyđịnh của pháp luật; Tổ chức thực hiện các dự án đầu tư về công nghệ thông tin doUBND tỉnh giao.

6.7 Trình UBNDtỉnh ban hành quy định về an toàn công nghệ thông tin theo thẩm quyền; Chịutrách nhiệm tổ chức, hướng dẫn việc thực hiện sau khi được ban hành.

7. Giúp UBNDtỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưuchính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định củapháp luật.

8. Hướng dẫn,kiểm tra việc thực hiện các hoạt động dịch vụ công về bưu chính, viễn thông vàcông nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; Giúp UBNDtỉnh trong việc tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng,Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thông tin phòng chống lụt,bão; thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác trênđịa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

9. Tham giathẩm định hoặc thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định đối với cácdự án về đầu tư chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thuộcđịa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

10. Tổ chứcnghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bưu chính,viễn thông và công nghệ thông tin, hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhànước về áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, công bố chất lượng sản phẩm, dịch vụ đốivới các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàntỉnh.

11. Thực hiệnchế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giaotheo quy định của UBND tỉnh và của Bộ Bưu chính- Viễn thông; Tham gia thực hiệnđiều tra thống kê theo hướng dẫn của Bộ Bưu chính- Viễn thông.

12. Thực hiệncông tác hợp tác quốc tế về lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thôngtin do UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

13. Giúp UBNDtỉnh quản lý nhà nước các hoạt động hội, các tổ chức phi Chính phủ thuộc lĩnhvực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quyđịnh của pháp luật.

14. Thanh tra,kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý cácvi phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trong phạm viquản lý theo quy định của pháp luật.

15. Quản lý tổchức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độđãi ngộ, thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chứcthuộc phạm vi quản lý. Xây dựng, thực hiện quy hoạch , kế hoạch đào tạo, bồidưỡng cán bộ công chức, viên chức Sở Bưu chính - Viễn thông.

16. Chỉ đạo vàtổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộcphạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.

17. Quản lýtài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh;

18. Thực hiệncác nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND tỉnh và uỷ quyền của Bộ Bưu chính- Viễn thông.

Chương II

TỔCHỨC BỘ MÁY

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế :

1. Lãnh đạoSở:

Sở Bưu chính -Viễn thông có Giám đốc, 01 đến 02 Phó Giám đốc. Giám đốc Sở chịu trách nhiệmbáo cáo công tác trước UBND tỉnh, Bộ Bưu chính,Viễn thông và báo cáo công táctrước HĐND tỉnh khi được yêu cầu.

Giám đốc Sởchịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sởvà các nhiệm vụ được giao.

Các Phó Giámđốc giúp Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnhvực công tác được phân công.

Chủ tịch UBNDtỉnh quyết định việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở theo tiêu chuẩnchuyên môn nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành và theo cácquy định của Đảng về công tác cán bộ; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luậtGiám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấutổ chức của Sở, gồm :

- Văn phòng (Tổ chức, hành chính, Quản trị, Tài chính);

- Phòng Thanhtra;

- Phòng Quyhoạch - Kế hoạch;

- Phòng Quảnlý Bưu chính - Viễn thông;

- Phòng Quảnlý Công nghệ - Thông tin;

- Các đơn vịsự nghiệp

Giám đốc SởBưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnhquyết định việc thành lập tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở theo quy định củapháp luật; Quy định chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng, Thanh tra, các phòng,ban, đơn vị thuộc Sở và ban hành nội quy, quy chế làm việc của Sở.

3. Biên chế:

Biên chế củaSở Bưu chính, Viễn thông do chủ tịch UBND tỉnh giao hàng năm theo đề nghị củaGiám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông và Giám đốc Sở Nội vụ.

Việc tuyểndụng cán bộ công chức, viên chức thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 4. Phạm vi giải quyết công việc của lãnh đạo Sở:

1. Những côngviệc sau đây Lãnh đạo Sở thảo luận tập thể trước khi Giám đốc Sở quyết định:

a) Chiến lược,quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành: Dài hạn, trung hạn và hàng năm; phân bổvà điều chỉnh nguồn vốn ngân sách hàng năm; các chương trình, dự án và côngtrình trọng điểm của Ngành;

b) Kế hoạchcủa ngành triển khai thực hiện các Nghị quyết, Chỉ thị, chủ trương, chính sáchquan trọng của Đảng và Nhà nước;

c) Chươngtrình công tác hàng năm của Sở;

d) Quy hoạchđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc Sở, ngành theo thẩm quyền; các vấnđề thuộc tổ chức bộ máy và nhân sự của Sở theo quy định;

e) Các báo cáohàng năm về tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch Nhà nước và kiểm điểm sự chỉđạo, điều hành của Lãnh đạo Sở;

f) Những vấnđề khác mà Giám đốc Sở thấy cần thiết phải đưa ra thảo luận.

2. Đối vớinhững vấn đề quy định tại khoản 1 Điều này, nếu là các việc đột xuất và trongnhững trường hợp đặc biệt, không có điều kiện tổ chức thảo luận tập thể, theochỉ đạo của Giám đốc Sở, đơn vị chủ trì đề án phối hợp với Văn phòng Sở lấy ýkiến các Phó Giám đốc, trình Giám đốc Sở quyết định.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở:

- Giám đốc làcông chức lãnh đạo đứng đầu Sở, phụ trách chung, chịu trách nhiệm cá nhân trướcChủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về quản lý, điều hành mọi hoạt động côngtác của Sở, chịu trách nhiệm liên đới về các quyết định của Phó Giám đốc trongviệc thực hiện các nhiệm vụ được Giám đốc Sở phân công.

- Có tráchnhiệm quản lý giáo dục cán bộ, công chức cơ quan về các mặt tư tưởng, phẩm chấtđạo đức, tập trung đào tạo để xây dựng đội ngũ công chức có đủ phẩm chất nănglực đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nước.

- Trong phạmvi quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngănchặn các hành vi tham nhũng, nếu thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng trongcơ quan mình thì phải chịu trách nhiệm của người đứng đầu, theo quy định củapháp luật.

- Ký, giảiquyết các công việc và các công văn, giấy tờ theo thẩm quyền và quy định củachế độ thủ trưởng.

- Thực hiệnviệc sử dụng và quản lý kinh phí, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật.

- Giải quyếtkhiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.

- Thông tinkịp thời và đầy đủ trong nội bộ lãnh đạo Sở và trong toàn Sở theo chế độ thôngtin hiện hành.

- Đảm bảo thựchiện dân chủ trong tổ chức, hoạt động của Sở theo quy định của quy chế thựchiện dân chủ trong cơ quan.

- Khi Giám đốcvắng mặt thì uỷ quyền cho Phó Giám đốc Sở trực giải quyết công việc thuộc thẩmquyền của Giám đốc Sở .

- Thực hiệncác nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thônggiao hoặc uỷ quyền.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Giám đốc Sở:

Phó Giám đốclà công chức lãnh đạo Sở, giúp Giám đốc Sở quản lý, điều hành một số công việccủa Sở; tham gia quyết định những vấn đề thuộc trách nhiệm tập thể của lãnh đạoSở; trực tiếp quản lý một số đơn vị hoặc một số lĩnh vực công tác của Sở theosự phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và lãnh đạo cấptrên về nhiệm vụ được giao. Trong phạm vi công việc được giao, Phó Giám đốc Sở cótrách nhiệm:

- Chịu tráchnhiệm trước Giám đốc, cấp trên và pháp luật về các quyết định giải quyết côngviệc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc được uỷ quyền. Chủ động giảiquyết vấn đề phát sinh và báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Giám đốc về các vấn đềvướng mắc trong quá trình điều hành, giải quyết công việc.

- Giải quyếtcác công việc, ký thay Giám đốc các công văn giấy tờ trong phạm vi được giaohoặc được Giám đốc uỷ quyền và báo cáo Giám đốc những việc đó.

- Có tráchnhiệm báo cáo các công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách và kịp thời thông tincho Giám đốc nắm được diễn biến tình hình kết quả đã giải quyết trong thời gianGiám đốc vắng mặt.

- Thông tinđến cán bộ, công chức thuộc Sở về các vấn đề chuyên môn có liên quan đến lĩnhvực công tác được giao.

Chương III

CHẾĐỘ LÀM VIỆC

Điều 7. Nguyên tắc làm việc:

- Sở Bưuchính, Viễn thông làm việc theo chế độ thủ trưởng. Mọi hoạt động của Sở đềuphải tuân thủ quy định của pháp luật và Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở.Cán bộ, công chức, thuộc Sở phải xử lý và giải quyết công việc đúng phạm vitrách nhiệm, thẩm quyền.

- Bảo đảm tuânthủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định củapháp luật, chương trình, kế hoạch, lịch làm việc, trừ trường hợp đột xuất hoặccó yêu cầu khác của cơ quan cấp trên.

- Bảo đảm pháthuy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức, đề cao sự phối hợp công tác,trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

- Bảo đảm dânchủ, công khai, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động.

Điều 8. Chế độ thông tin, báo cáo:

- Việc báo cáocông tác định kỳ và đột xuất của Sở thực hiện theo quy chế làm việc của UBNDtỉnh.

- Các Phó Giámđốc Sở báo cáo cho Giám đốc Sở tình hình thực hiện những công việc thuộc lĩnhvực được phân công phụ trách, những việc vượt quá thẩm quyền giải quyết vànhững việc cần xin ý kiến của Giám đốc Sở; Nội dung và kết quả các hội nghị,cuộc họp khi được Giám đốc Sở uỷ quyền tham dự hoặc chỉ đạo các hội nghị đó .

- Lãnh đạo Sởđảm bảo thông tin thường xuyên cho cán bộ, công chức về những công việc chungcủa Sở và về lĩnh vực chuyên môn được giao phụ trách.

Chương IV

MỐIQUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 9. Đối với Bộ Bưu chính, Viễn thông:

- Chịu sự chỉđạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Bưu chính, Viễnthông; triển khai và thực hiện về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ, ngànhcấp trên, kịp thời đề xuất những vướng mắc trong công tác quản lý về bưu chính,viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.

- Thực hiệnchế độ thông tin, báo cáo với Bộ Bưu chính, Viễn thông theo Quy chế làm việccủa Bộ.

Điều 10. Đối với UBND tỉnh:

Chịu sự lãnhđạo trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh để thực hiện công tác quản lý bưuchính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh, báo cáo với UBNDtỉnh về các lĩnh vực công tác theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh.

Điều 11. Đối với các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và UBND cáchuyện, thị xã:

Sở Bưu chính,Viễn thông phối hợp với các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã trong hoạtđộng triển khai thực hiện nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực bưu chính, viễn thôngvà công nghệ thông tin theo sự chỉ đạo phân công của UBND tỉnh.

Chương V

TỔCHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Khen thưởng, kỷ luật :

Cán bộ, côngchức có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ thì được xét khen thưởng theoquy định của Nhà nước.

Cán bộ, côngchức vi phạm pháp luật, quy chế, vi phạm kỷ luật không hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của phápluật.

Điều 13. Điều khoản thi hành:

Trong quátrình thực hiện, nếu có vấn đề chưa phù hợp, hoặc có vấn đề mới phát sinh, Giámđốc Sở Bưu chính, Viễn thông có trách nhiệm đề nghị UBND tỉnh sửa đổi, bổ sungcho phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật.