ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 54/2007/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 31 tháng 10 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾVĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC TRÊNĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐNDvà UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, côngchức ngày 26 tháng 02 năm 1998; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháplệnh Cán bộ, công chức năm 2000 và năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế văn hóa công sở tại cáccơ quan hành chính nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc SởNội vụ tại Tờ trình số 490/TTr-SNV ngày 24 tháng 10 năm 2007 về việc ban hànhQuy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhànước trên địa bàn tỉnh Bình Phước,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính, đơn vịsự nghiệp của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Quyết định nàycó hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà):Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBNDcác huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Tấn Hưng

 

QUY CHẾ

VĂN HÓA CÔNG SỞTẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHBÌNH PHƯỚC

(Ban hành kèmtheo Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

Quy chế này quy định về trang phục, giao tiếp vàứng xử của cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ, bài trí công sởtại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước trên địa bàn tỉnhBình Phước bao gồm:

1. Sở, ban, ngành tỉnh (gồm các Phòng, banchuyên môn và các đơn vị trực thuộc), đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (gồm cácPhòng, ban chuyên môn và các đơn vị trực thuộc).

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện văn hóacông sở.

Việc thực hiện văn hóa công sở tuân thủ cácnguyên tắc sau đây:

1. Phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hóa dântộc và điều kiện kinh tế - xã hội;

2. Phù hợp với định hướng xây dựng đội ngũ cánbộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, hiện đại;

3. Phù hợp với các quy định của pháp luật và mụcđích, yêu cầu cải cách hành chính, chủ trương hiện đại hóa nền hành chính nhànước.

Điều 3. Mục đích

Việc thực hiện văn hóa công sở nhằm các mục đíchsau đây:

1. Bảo đảm tính trang nghiêm và hiệu quả hoạtđộng của các cơ quan hành chính nhà nước;

2. Xây dựng phong cách ứng xử chuẩn mực của cánbộ, công chức, viên chức trong hoạt động công vụ, hướng tới mục tiêu xây dựngđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ được giao.

Điều 4. Các hành vi bị cấm

1. Hút thuốc lá trong phòng làm việc;

2. Sử dụng đồ uống có cồn tại công sở, trừtrường hợp được sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan, đơn vị vào các dịp liên hoan,lễ tết, tiếp khách ngoại giao;

3. Quảng cáo thương mại tại công sở.

Chương II

TRANG PHỤC, GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,VIÊN CHỨC

Mục 1. TRANG PHỤC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊNCHỨC

Điều 5. Trang phục

1. Khi thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, công chức,viên chức phải ăn mặc gọn gàng, lịch sự.

2. Cán bộ, công chức, viên chức có trang phụcriêng thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Lễ phục

Lễ phục của cán bộ, công chức, viên chức làtrang phục chính thức được sử dụng trong những buổi lễ, cuộc họp trọng thể, cáccuộc tiếp khách nước ngoài.

1. Lễ phục của nam cán bộ, công chức, viên chức:Bộ comple, áo sơ mi, cravat.

2. Lễ phục của nữ cán bộ, công chức, viên chức:Áo dài truyền thống, bộ comple nữ.

3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức là ngườidân tộc thiểu số, trang phục ngày hội dân tộc cũng coi là lễ phục.

Điều 7. Thẻ cán bộ, công chức, viên chức

1. Cán bộ, công chức, viên chức phải đeo thẻ khithực hiện nhiệm vụ.

2. Thẻ cán bộ, công chức, viên chức phải có têncơ quan, đơn vị, ảnh, họ và tên, chức danh, số hiệu của cán bộ, công chức, viênchức.

3. Mẫu thẻ và cách đeo thẻ đối với cán bộ, côngchức, viên chức thực hiện theo quy định của Bộ Nội vụ.

Mục 2. GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNGCHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 8. Giao tiếp và ứng xử

Cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệmvụ phải thực hiện các quy định về những việc phải làm và những việc không đượclàm theo quy định của pháp luật.

Trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ, công chức,viên chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng. Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng,mạch lạc; không nói tục, nói tiếng lóng, quát nạt.

Điều 9. Giao tiếp và ứng xử với nhân dân

Trong giao tiếp và ứng xử với nhân dân, cán bộ,công chức, viên chức phải nhã nhặn, lắng nghe ý kiến, giải thích, hướng dẫn rõràng, cụ thể về các quy định liên quan đến giải quyết công việc.

Cán bộ, công chức, viên chức không được có tháiđộ hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ.

Điều 10. Giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp

Trong giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp, cánbộ, công chức, viên chức phải có thái độ trung thực, thân thiện, hợp tác.

Điều 11. Giao tiếp qua điện thoại

Khi giao tiếp qua điện thoại, cán bộ, công chức,viên chức phải xưng tên, cơ quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi ngắn gọn, tậptrung vào nội dung công việc; không ngắt điện thoại đột ngột.

Chương III

BÀI TRÍ CÔNG SỞ

Mục 1. QUỐC HUY, QUỐC KỲ

Điều 12. Treo Quốc huy

Quốc huy được treo trang trọng tại phía trêncổng chính hoặc tòa nhà chính. Kích cỡ Quốc huy phải phù hợp với không giantreo. Không treo Quốc huy quá cũ hoặc bị hư hỏng.

Điều 13. Treo Quốc kỳ

1. Quốc kỳ được treo nơi trang trọng trước côngsở hoặc tòa nhà chính. Quốc kỳ phải đúng tiêu chuẩn về kích thước, màu sắc đãđược Hiến pháp quy định.

2. Việc treo Quốc kỳ trong các buổi lễ, đón tiếpkhách nước ngoài và lễ tang tuân theo quy định về nghi lễ Nhà nước và đón tiếpkhách nước ngoài, tổ chức lễ tang.

Mục 2. BÀI TRÍ KHUÔN VIÊN CÔNG SỞ

Điều 14. Biển tên cơ quan

1. Cơ quan, đơn vị phải có biển tên được đặt tạicổng chính, trên đó ghi rõ tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt và địa chỉ của cơquan, đơn vị theo quy định.

2. Cách thể hiện biển tên cơ quan, đơn vị thựchiện theo quy định của Bộ Nội vụ.

Điều 15. Phòng làm việc

Phòng làm việc phải có biển tên ghi rõ tên đơnvị, họ và tên, chức danh cán bộ, công chức, viên chức.

Việc sắp xếp, bài trí phòng làm việc phải đảmbảo gọn gàng, ngăn nắp, khoa học, hợp lý.

Không lập bàn thờ, thắp hương, không đun, nấutrong phòng làm việc.

Điều 16. Khu vực để phương tiện giao thông

Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bố trí khu vực đểphương tiện giao thông của cán bộ, công chức, viên chức và của người đến giaodịch, làm việc. Không thu phí gửi phương tiện giao thông của người đến giaodịch, làm việc.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vịquy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này, đồngthời thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các nội dungtrong Quy chế đối với cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị mình.

Sở Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việcthực hiện Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệpcủa Nhà nước trên địa bàn tỉnh và hướng dẫn thống nhất mẫu thẻ, cách đeo thẻđối với cán bộ, công chức, viên chức và cách thể hiện biển tên cơ quan, đơn vịtheo quy định của Bộ Nội vụ./.