UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 54/2007/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 26 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜIVỀ HỖ TRỢ 100% THỦY LỢI PHÍ CHO SẢN XUẤT TRỒNG TRỌT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 11/5/2007 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúckhóa XIV kỳ họp thứ 9 nhiệm kỳ 2004-2009 về việc hỗ trợ 100% thủy lợi phí chosản xuất trồng trọt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2007-2011;
Căn cứ văn bản số 1068/BNN-TL ngày 19/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn về việc đồng ý cho tỉnh Vĩnh Phúc làm thí điểm miễn thủy lợi phí;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Tài chính tại tờ Trình số 68/TTrLS-SNN &PTNT-TC ngày 12/7/2007, Báo cáo kết quả thẩm định số 64/BC-STP ngày 01/8/2007 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về hỗ trợ 100% thủylợi phí cho sản xuất trồng trọt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thếQuyết định số 2221/2004/QĐ-UB ngày 30/6/2004 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việcmiễn giảm thủy lợi phí cho các hộ nông dân sử dụng nước vào sản xuất trồng trọttrên địa bàn tỉnh.

Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủtịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấnvà thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Phi

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

VỀ VIỆC HỖ TRỢ THỦY LỢI PHÍ CHO SẢNXUẤT TRỒNG TRỌT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 54/2007/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2007của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng được hỗ trợ

Hỗ trợ 100% thủy lợi phí cho các hộ nông dân, cán bộ, côngnhân viên thuộc các nông trường, trạm trại có hộ khẩu thường trú ở tỉnh VĩnhPhúc sử dụng nước tưới, tiêu cho sản xuất trồng lúa, rau màu, cây vụ đông, câycông nghiệp ngắn ngày trên địa bàn tỉnh.

Các đối tượng nói trên không phải đóng góp bất kỳ một khoảnnào liên quan đến thủy lợi phí.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Diện tích tưới, tiêu có công trình thủy lợi phục vụ ổnđịnh;

2. Diện tích chưa có công trình thủy lợi phục vụ hoặc phụcvụ chưa ổn định được áp dụng như sau:

a) Các địa phương có diện tích không thể bố trí được công trìnhthủy lợi, UBND cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo xây dựng các dự ánthực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng (kể cả các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng,phát triển kinh tế xã hội) trình UBND tỉnh phờ duyệt đầu tư, hỗ trợ và bố trívào vốn XDCB hàng năm, hoàn thành trước năm 2009;

b) Diện tích có thể xây dựng được công trình thủy lợi và đãcó công trình thủy lợi nhưng chưa ổn định về nguồn nước, Sở Nông nghiệp &PTNT có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch & ĐT, Sở Tài chính vàUBND cấp huyện rà soát, kiểm tra, tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định đầu tư,cải tạo, sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới. Nguồn vốn từ Trung ương và ngânsách tỉnh, được bố trí vào vốn XDCB hàng năm, hoàn thành trước năm 2009.

Điều 3. Phương thức, nguồn kinh phí và thời gian hỗ trợ

1. Phương thức hỗ trợ: Các đối tượng được quy định tại điều1 được hỗ trợ 100% thủy lợi phí thông qua các Công ty khai thác công trình thủylợi (Công ty KTCTTL), các nông trường, trạm, trại, các hợp tác xã (HTX), tổ hợptác (THT) dựng nước có quản lý khai thác công trình thủy lợi;

2. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn ngân sách tỉnh được Hộiđồng nhân dân tỉnh thông qua hàng năm;

3. Thời gian hỗ trợ: Từ năm 2007 đến hết năm 2011.

Điều 4. Các hành vi nghiêm cấm

1. Khai tăng diện tích phục vụ tưới, tiêu hoặc thay đổi loạihình tưới, tiêu nhằm trục lợi;

2. Xâm phạm, gây hư hại các công trình thủy lợi;

3. Sử dụng kinh phí cấp bù thủy lợi phí không đúng quy định.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Căn cứ hỗ trợ

1. Diện tích tưới, tiêu thực tế được xác định như sau:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Bản đồ tưới có xác nhận của UBND cấp huyện, UBND cấp xã,Chi cục Thủy lợi và các Công ty KTCTTL;

- Diện tích thực tế gieo trồng thể hiện tại hợp đồng, nghiệmthu và thanh lý phục vụ tưới, tiêu giữa đơn vị quản lý khai thác với các hộdựng nước.

2. Loại hình tưới, tiêu được xác định:

- Tưới, tiêu đã được xác định trên bản đồ tưới;

- Tưới, tiêu thực tế thể hiện ở hợp đồng, nghiệm thu vàthanh lý giữa đơn vị quản lý khai thác với các hộ dựng nước.

Điều 6. Đơn giá, định mức hỗ trợ

1. Giá để tính thủy lợi phí thực hiện theo Quyết định 4892/2004/QĐ-UB ngày 23/12/2004 của UBND tỉnh “về việc quy định thu thủy lợiphí và tiền sử dụng nước từ các công trình thủy lợi trờn địa bàn tỉnh VĩnhPhúc”, theo một giá thống nhất tính cho vùng đồng bằng và trung du.

2. Định mức cấp hỗ trợ thủy lợi phí.

a) Đối với cây lúa:

- Loại hình tưới chủ động được cấp 100% thủy lợi phí;

- Loại hình tưới bán chủ động được cấp 60% thủy lợi phí;

- Loại hình tưới tạo nguồn bằng trọng lực (hồ, đập) đượctính 40% thủy lợi phí, bằng động lực (trạm bơm) được tính 50% thủy lợi phí,bằng biện pháp hỗn hợp được tính 45% thủy lợi phí; bơm nước từ nguồn được tạođến mặt ruộng được tính 80% thủy lợi phí; trường hợp diện tích tưới phải bơmnhiều cấp thì tính toán theo tỷ lệ tương ứng hoặc dựa trên căn cứ chi phí thựctế; giao Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể nội dung này.

b) Đối với cây rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày:

Được cấp 40% thủy lợi phí theo các loại hình quy định nhưcây lúa.

c) Đối với sản xuất vụ đông được tính 40% thủy lợi phí theoloại hình quy định như cây lúa chiêm.

3. Tiêu nước.

Trường hợp quản lý vận hành hệ thống tiêu vượt định mức sẽđược nhà nước cấp bù theo Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ côngtrình thủy lợi.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các tổ chức quảnlý khai thác công trình thủy lợi và các hộ dựng nước

1. Các Công ty KTCTTL, các nông trường, trạm trại.

a) Quản lý, khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi từđầu mối đến hết kênh cấp 2, hoặc từ đầu mối đến mặt ruộng đối với các công trìnhđược các HTX bàn giao cho các Công ty KTCTTL quản lý;

b) Chịu trách nhiệm tính chính xác về diện tích và loại hìnhtưới, tiêu khi ký hợp đồng với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước;

c) Cấp nước đầy đủ, kịp thời, đảm bảo chất lượng cho các đốitượng sử dụng nước theo hợp đồng, có xác nhận về chất lượng tưới, tiêu của UBNDcấp xã, cấp huyện.

Trường hợp cấp nước không đầy đủ hoặc không kịp thời làmthiệt hại cho sản xuất nông nghiệp sẽ bị khấu trừ kinh phí cấp bù tương ứng vớidiện tích bị thiệt hại, ngoài ra còn phải bồi thường thiệt hại cho các đơn vị,cá nhân sử dụng nước theo hợp đồng tưới, tiêu đã ký kết đầu vụ.

Trường hợp bất khả kháng do hạn hán, lũ lụt, thiên tai vàcác nguyên nhân khách quan khác có xác nhận của các đơn vị liên quan, UBND tỉnhsẽ xem xét để có biện pháp xử lý cụ thể;

d) Trích một phần kinh phí được cấp bù để sửa chữa, nângcấp, duy tu và kiên cố hóa kênh mương loại 3 theo Nghị quyết của Hội đồng nhândân tỉnh; giao Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể nội dung này.

e) Sử dụng thủy lợi phí được cấp đúng mục đích và thanhquyết toán theo quy định.

2. Các HTX, THT có quản lý khai thác công trình thủy lợi

a) Quản lý, khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợicủa địa phương đơn vị đang quản lý khai thác và các công trình từ kênh cấp 3đến mặt ruộng khi ký kết hợp đồng với các Công ty KTCTTL;

b) Chịu trách nhiệm tính chính xác về diện tích và loại hìnhtưới, tiêu khi ký hợp đồng với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước;

c) Cấp nước đầy đủ, kịp thời, đảm bảo chất lượng cho các đốitượng sử dụng nước theo hợp đồng, có xác nhận về chất lượng tưới, tiêu của UBNDcấp xã, trưởng thôn.

Trường hợp cấp nước không đầy đủ hoặc không kịp thời làmthiệt hại cho sản xuất nông nghiệp sẽ bị khấu trừ kinh phí cấp bù tương ứng vớidiện tích bị thiệt hại, ngoài ra còn phải bồi thường thiệt hại cho các tổ chức,cá nhân sử dụng nước theo hợp đồng tưới, tiêu đã ký kết đầu vụ.

Trường hợp do các nguyên nhân khách quan gây ra có xác nhậncủa các đơn vị liên quan, UBND tỉnh sẽ xem xét để có biện pháp xử lý cụ thể;

d) Sử dụng thủy lợi phí được cấp đúng mục đích và thanhquyết toán theo quy định; thủy lợi phí được cấp như sau:

- Được cấp 80% thủy lợi phí đối với trường hợp cấp nước từnguồn được tạo đến mặt ruộng;

- Được cấp 100% thủy lợi phí đối với trường hợp cấp nước từcác công trỡnh đầu mối do địa phương quản lý khai thác đến mặt ruộng;

- Được chi trả từ 7% đến 10% thủy lợi phí qua ký kết hợpđồng từ các Công ty KTCTTL khi quản lý khai thác từ kênh cấp 3 đến mặt ruộng.

3. Tổ thủy nông

a) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký kết với cácđơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi và được trả công theo thỏa thuận.

b) Sử dụng thủy lợi phí được cấp đúng mục đích.

4. Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước vào trồng trọt

a) Có trách nhiệm ký hợp đồng và thanh lý hợp đồng với cácđơn vị cung cấp nước;

b) Kê khai chính xác diện tích và loại hình tưới, tiêu;

c) Bảo vệ công trình thủy lợi, lấy nước kịp thời và sử dụngtiết kiệm nước;

d) Thông báo kịp thời những vướng mắc trong quản lý và sửdụng nước với UBND cấp xã để giải quyết.

Điều 8. Trình tự thủ tục cấp phát, thanh toán thủy lợi phí

1. Đối với các Công ty KTCTTL, các nông trường, trạm trại

a) Căn cứ diện tích, loại hình tưới, tiêu theo bản đồ và tìnhhình thực tế từng vụ, vào đầu vụ các Công ty KTCTTL, các nông trường, trạm trạitiến hành ký hợp đồng tưới, tiêu với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước vào sảnxuất trồng trọt, lập tờ trình UBND tỉnh qua Sở Nông nghiệp & PTNT; Sở Nôngnghiệp & PTNT phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh cấp tạm ứng 80%thủy lợi phí theo hợp đồng;

b) Cuối mỗi vụ, các Công ty KTCTTL, các nông trường, trạmtrại tiến hành nghiệm thu, thanh lý hợp đồng tưới, tiêu từng vụ với các tổ chứccá nhân sử dụng nước, có xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã; kết thúc năm, SởTài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT tiến hành thẩm định,quyết toán thủy lợi phí và trình UBND tỉnh cấp kinh phí còn lại.

2. Đối với các HTX, THT có quản lý khai thác công trình thủylợi

a) Căn cứ diện tích, loại hình tưới, tiêu theo bản đồ và tìnhhình thực tế từng vụ, vào đầu vụ, các HTX, THT tiến hành ký hợp đồng tưới, tiêuvới các tổ chức, cá nhân sử dụng nước; UBND cấp xã kiểm tra, lập tờ trình UBNDcấp huyện; UBND cấp huyện tổng hợp trình UBND tỉnh qua Sở Nông nghiệp &PTNT; Sở Nông nghiệp & PTNT phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh cấptạm ứng 80% thủy lợi phí theo hợp đồng;

b) Cuối mỗi vụ, các HTX, THT tiến hành nghiệm thu, thanh lýhợp đồng với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, có xác nhận của trưởng thôn,Chủ tịch UBND cấp xã; kết thúc năm UBND cấp xã tổng hợp, kiểm tra, trình UBNDcấp huyện thẩm định, phê duyệt quyết toán thủy lợi phí cả năm của từng xã, sauđó UBND cấp huyện tổng hợp trình UBND tỉnh qua Sở Nông nghiệp & PTNT, SởTài chính để cấp kinh phí còn lại.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước của các cấp, các ngành

1. Sở Nông nghiệp & PTNT:

a) Thẩm định và chịu trách nhiệm tính chính xác của diệntích và loại hình tưới, tiêu của các Công ty KTCTTL trên cơ sở bản đồ có xácnhận của UBND cấp huyện, UBND cấp xã, Chi cục Thủy lợi và các Công ty KTCTTL;

b) Hướng dẫn các Công ty KTCTTL, các xã, HTX, THT có quản lýkhai thác công trình thủy lợi về diện tích và loại hình tưới, tiêu; về kỹ thuậtquản lý khai thác công trình; các bước đảm bảo công bằng khi thực hiện chínhsách hỗ trợ thủy lợi phí;

c) Chỉ đạo các Công ty KTCTTL tưới, tiêu đảm bảo chất lượngvà kịp thời vụ.

2. Sở Tài chính:

a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về tính chính xác kinh phícấp cho các đơn vị và thất thoát thủy lợi phí; trình UBND tỉnh tạm ứng, thanh toán,quyết toán thủy lợi phí đúng thời gian quy định;

b) Hướng dẫn các Công ty KTCTTL, các xã, HTX, THT có quản lýkhai thác công trình thủy lợi về các thủ tục hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý,tạm ứng, cấp phát, thanh quyết toán và sử dụng thủy lợi phí theo quy định.

c) Phối hợp với các cấp, ngành có liên quan thanh tra, kiểmtra đột xuất hoặc định kỳ việc sử dụng thủy lợi phí của các đơn vị.

3. UBND cấp huyện:

a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về tính chính xác của diện tíchvà loại hình tưới, tiêu của các HTX, THT có quản lý khai thác công trình thủylợi thuộc phạm vi cấp huyện;

b) Thẩm định, phê duyệt quyết toán thủy lợi phí của các HTX,THT có quản lý khai thác công trình thủy lợi thuộc phạm vi cấp huyện đúng thờigian quy định; chịu trách nhiệm về thất thoát thủy lợi phí của các đơn vị trênđịa bàn;

c) Chỉ đạo các xã, HTX, THT có quản lý khai thác công trìnhthủy lợi thuộc phạm vi cấp huyện quản lý thực hiện tưới, tiêu đảm bảo chấtlượng và kịp thời vụ;

d) Xác nhận chất lượng tưới, tiêu của các đơn vị trên địabàn với các đối tượng sử dụng nước;

e) Tổ chức thanh tra, kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ việc sửdụng thủy lợi phí của các xã, HTX, THT và các cỏ nhõn quản lý khai thác công trìnhthủy lợi.

4. UBND cấp xã:

a) Không được tham gia quản lý khai thác hệ thống công trìnhthủy lợi; chịu trách nhiệm về việc xác nhận diện tích và loại hình tưới, tiêutrên địa bàn;

b) Chỉ đạo các trưởng thôn, các HTX,THT và các cá nhân quảnlý khai thác công trình thực hiện hợp đồng tưới, tiêu đảm bảo chất lượng và kịpthời vụ;

c) Giám sát, kiểm tra, xác nhận về chất lượng và thời vụtưới, tiêu của các bên quản lý và sử dụng nước theo hợp đồng;

d) Giải quyết và xử lý những vướng mắc, tranh chấp, vi phạmhợp đồng giữa các Công ty KTCTTL, các HTX, THT, tổ thủy nông có quản lý khai tháccông trình thủy lợi và các hộ sử dụng nước trên địa bàn.

Điều 10. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Các tập thể, cỏ nhõn có thành tích xuất sắc trong công tácquản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, phát hiện và kịp thời tố giácnhững hành vi gian lận liên quan đến diện tích, kinh phí cấp bù thủy lợi phí sẽđược khen thưởng theo quy định chung của nhà nước.

2. Các tập thể, cỏ nhõn thiếu tinh thần trách nhiệm, lợidụng chức vụ, quyền hạn, che giấu, khai khống diện tích, đảo hạng tưới, vi phạmcác quy định của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, tùy theomức độ, tính chất vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợpgây thiệt hại phải bồi thường.

 

Sở Nông nghiệp & PTNT chủ trì phối hợp với Sở Tài chínhhướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc phátsinh, các cấp, các ngành báo cáo UBND tỉnh qua Sở Nông nghiệp & PTNT để xemxét, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp.