ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 54/2007/QĐ-UBND

Vũng Tàu, ngày 22 tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÂN GIAO KINH PHÍ HỖ TRỢ NĂM 2007 CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ CÁCCHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN CỦA TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 11/2007/NQ-HDND ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu về bổ sung điều chỉnh kế hoạch vốn xây dựng cơ bản và chương trình mụctiêu quốc gia năm 2007;

Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - VũngTàu về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu,chi ngân sách nhà nước năm 2007;

Xét Tờ trình số 1450/SKHĐT-VX ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Phân giao kinh phí hỗ trợ và các mục tiêu nhiệm vụ năm 2007 chươngtrình mục tiêu quốc gia và chương trình đề án của tỉnh theo biểu đính kèm Quyếtđịnh này.

Điều 2. Sở Kế hoạch - Đầu tư có trách nhiệm thông báo kinh phí hỗ trợ vàmục tiêu nhiệm vụ cho các đơn vị được giao để tổ chức triển khai thực hiện.Giao các chủ chương trình đề án chịu trách nhiệm thực hiện nội dung mục tiêunhiệm vụ của chương trình đề án được giao, quản lý sử dụng kinh phí theo đúngcác quy định hiện hành và giải ngân hết số vốn được bố trí hỗ trợ trong năm2007.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch vàĐầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bà Rịa – Vũng Tàu; các chủ chươngtrình đề án và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Thới

KẾ HOẠCH BỔ SUNG NĂM 2007

CHƯƠNGTRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐỀ ÁN CỦA TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhândân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

Đơnvị tính: triệu đồng

STT

Chương trình, đề án

Đơn vị thực hiện

Kế hoạch năm 2007

Ghi chú

Mục tiêu, nhiệm vụ

Tổng số

Chia ra

Vốn trung ương đã bố trí

Trong đó ĐTPT

Vốn ĐP hỗ trợ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Tổng số

62.695

32.695

3.900

30.000

I

Chương trình mục tiêu quốc gia

37.165

28.185

560

8.980

1

Chương trình giảm nghèo

Sở lao động – Thương binh và Xã hội

Tổ chức các chương trình khuyến nông, lâm, ngư tuyên truyền khen thưởng về thực hiện giảm nghèo, bồi dưỡng 250 cán bộ làm công tác giảm nghèo để thoát nghèo cho 10.000 hộ.

1.000

120

880

1.1

Khuyến nông, lâm, ngư

600

600

1.2

Tuyên truyền nâng cao nhận thức về giảm nghèo

100

100

1.3

Bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ giảm nghèo

120

120

1.4

Khen thưởng việc thực hiện giảm nghèo

180

180

2

Chương trình làm việc

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

360

260

260

100

2.1

Hỗ trợ nâng cao hoạt động hệ thống thông tin thị trường lao động

Trang thiết bị phục vụ thông tin thị trường lao động cho các trung tâm giới thiệu việc làm, tổ chức sàn giao dịch việc làm để tạo việc làm cho 30.000 nguời

300

200

200

100

2.2

Tập huấn nâng cao năng lực cán bộ việc làm

60

60

60

3

Chương trình thanh toán một số bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm – phòng, chống HIV/AIDS

Sở Y tế

6.100

3.799

2.301

3.1

Phòng, chống sốt rét

Giảm mắc 5,2% bệnh sốt rét, khống chế bệnh nhân mắc bệnh sốt xuất huyết tối đa 1.000 người, tiêm chủng cho 98% trẻ em trong độ tuổi, quản lý tư vấn 79% bệnh nhân HIV/AIDS; phát hiện và điều trị 1.200 bệnh nhân lao, 20 bệnh nhân phong, 1.200 bệnh nhân tâm thần, giảm suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống 17,5%.

370

271

99

3.2

Phòng, chống lao

380

230

150

3.3

Phòng, chống phong

270

170

100

3.4

Phòng, chống sốt xuất huyết

650

330

320

3.5

Phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em

900

570

330

3.6

Tiêm chủng mở rộng

280

202

78

3.7

Sức khoẻ tâm thần cộng đồng

1.200

830

370

3.8

Phòng, chống HIV/AIDS

2.000

1.146

854

3.9

Quân dân y kết hợp

50

50

4

Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm

Sở Y tế

Tỷ lệ dân mắc ngộ độc thực phẩm trên 100.000 dân 4,39 người

546

546

5

Chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình

6.380

4.190

300

2.190

5.1

Truyền thông thay đổi hành vi

Mức giảm sinh 0,3%, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên 5%, vận động số người mới sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 58.300 người. Xây dựng Trung tâm Dịch vụ tư vấn Dân cư tỉnh

921

771

150

5.2

Tăng cường chiến dịch lồng ghép tuyên truyền, vận động và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản cho vùng khó khăn

657

507

150

5.3

Nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình

806

746

60

5.4

Đảm bảo hậu cần và đẩy mạnh tuyên truyền các phương tiện trách thai

99

99

5.5

Nâng cao năng lực quản lý

1.620

1.290

330

5.6

Nâng cao chất lượng thông tin quản lý chuyên ngành

422

322

100

5.7

Lồng ghép dân số, kế hoạch hóa gia đình với phát triển gia đình bền vững

155

155

5.8

Xây dựng Trung tâm Dịch vụ Tư vấn Dân số Gia đình và Trẻ em tỉnh

1.700

300

300

1.400

6

Chương trình giáo dục - đào tạo

Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

17.200

16.400

800

6.1

Giáo dục

Sở Giáo dục - Đào tạo

10.700

10.700

6.1.1

Duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học phổ thông

Xóa mù chữ và phổ cập giáo dục cho 9.000 người; đào tạo 29 kỹ sư tin học và bồi dưỡng tin học cho 1.200 giáo viên các cấp; trang thiết bị thực hành thí nghiệm và hệ thống máy vi tính đèn chiếu phục vụ giảng dạy cho Trường Cao đẳng Sư phạm, bồi dưỡng chuẩn hóa cho 3.000 giáo viên các bậc học; thiết bị tin học và trang bị 12 phòng máy vi tính cho các trường phổ thông trung học, trung tâm giáo dục thường xuyên và LTTKTTH-HN.

6.600

6.600

Duy trì kết quả xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học

1.800

1.800

Duy trì kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở và thực hiện phổ cập giáo dục trung học phổ thông

4.800

4.800

6.1.2

Đào tạo cán bộ tin học và đưa tin học vào nhà trường

300

300

6.1.3

Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất các trường sư phạm

1.300

1.300

Tăng cường cơ sở vật chất Trường Cao đẳng Sư phạm

700

700

Bồi dưỡng giáo viên

600

600

6.1.4

Tăng cường cơ sở vật chất các trường học, xây dựng một số trường trọng điểm

2.500

2.500

6.2

Đào tạo nghề

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Thiết bị dạy nghề cho Trường Trung cấp nghề tỉnh, hỗ trợ dạy nghề cho 3.000 người.

6.500

5.700

800

6.2.1

Tăng cường năng 1ực các cơ sở đào tạo nghề

4.000

4.000

6.2.2

Dạy nghề cho lao động nông thôn, người dân tộc thiểu số và người tàn tật

2.500

1.700

800

7

Chương trình văn hóa

Sở Văn hóa - Thông tin

Chống xuống cấp di tích Côn Đảo, Minh Đạm. Sưu tầm tư liệu văn hóa Bà Rịa – Vũng Tàu, thơ ca và tư liệu nhà tù Côn Đảo; phục dựng phim lễ hội văn hóa Dinh Cô và phục hồi đội cồng chiêng dân tộc Chơro ở Bàu Lâm. Thiết bị sinh hoạt văn hóa cho 15 trung văn hóa xã, phường và 10 thôn ấp, cấp sách cho thư viện tỉnh, 3 thư viện huyện và 60 phòng đọc cơ sở

2.750

360

2.390

7.1

Bảo tồn di sản văn hóa

800

60

740

7.1.1

Chống xuống cấp các di tích

600

600

7.1.2

Sưu tầm và bảo tồn văn hóa phi vật thể

200

60

140

7.2

Xây dựng đời sống văn hoá thông tin cơ sở

1.950

300

1.650

7.2.1

Thiết bị nhà văn hóa cơ sở

1.510

160

1.350

7.2.2

Cấp ấn phẩm cho phòng đọc cơ sở

440

140

300

8

Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Trung tâm nước SH và Vệ sinh Môi trường nông thôn

100% dân số nông thôn được cấp nước sạch

200

200

9

Chương trình phòng, chống làm giảm tội phạm

Công an tỉnh

Giảm 3% số vụ phạm pháp hình sự, trong đó trọng án 1% so với năm 2005

1.060

1.060

9.1

Tuyên truyền, giáo dục và hội thảo chuyên đề

400

400

9.2

Hỗ trợ công tác truy quét tội phạm

580

580

9.3

Khen thưởng

80

80

10

Chương trình phòng, chống làm giảm tệ nạn ma túy

Công an tỉnh Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Giảm 5% số người nghiện so với năm 2005

1.550

1.250

300

10.1

Tuyên truyền, giáo dục và hội thảo chuyên đề

Công an tỉnh

410

410

10.2

Hỗ trợ công tác truy quét triệt phá tội phạm ma tuý và tệ nạn ma tuý

Công an tỉnh

760

760

10.3

Khen thưởng

Công an tỉnh

80

80

10.4

Hỗ trợ cai nghiện phục hồi

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

300

300

Hỗ trợ kinh phí quản lý của Ban Chỉ đạo chương trình MTQG

BCĐ chương trình MTQG

19

19

II

Dự án 5 triệu ha rừng

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Giao khoán bảo vệ rừng 3.200 ha chăm sóc rừng đã trồng 330 ha, khoanh nuôi tái sinh rừng 1.431 ha, trồng rừng phòng hộ và đặc dụng 50 ha, hỗ trợ trồng rừng sản xuất 200 ha

2.030

2.030

2.030

1

Giao khoán bảo vệ rừng

320

320

320

2

Chăm sóc rừng đã trồng

165

165

165

3

Khoanh nuôi tái sinh rừng

995

995

995

4

Trồng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng

150

150

150

5

Hỗ trợ trồng rừng sản xuất

400

400

400

III

Hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương

2.750

2.480

270

1

Đề án tin học hóa các cơ quan Đảng

Tỉnh ủy

TTB và mở rộng hệ thống mạng cho các cơ quan thuộc Tỉnh ủy

1.319

1.319

2

Đề án trẻ em theo Quyết định 19/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng

534

534

270

2.1

Đề án truyền thông vận động và nâng cao năng lực quản lý trẻ em

Ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em

Xây dựng 7 xã và 70 khu dân cư phù hơp với trẻ em, đào tạo nâng cao năng lực cho 180 cán bộ và cộng tác viên làm công tác trẻ em

194

144

50

2.1.1

Nâng cao nhận thức, triển khai 7 xã và 70 khu dân cư phù hợp với trẻ em

150

100

50

2.1.2

Đào tạo cán bộ

44

44

2.2

Đề án ngăn chặn và trợ giúp trẻ em lang thang kiếm sống

Ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em

Hỗ trợ cho 30 em để không còn trẻ em lang thang

370

320

50

2.2.1

Hỗ trợ học nghề và tạo việc làm

194

144

50

2.2.2

Giám sát và quản lý tại cộng đồng

176

176

2.3

Đề án ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em bị xâm phạm tình dục

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Hỗ trợ học nghề và tạo việc làm, chăm sóc sức khỏe cho 20 đối tượng

170

70

100

2.3.1

Tuyên truyền giáo dục

50

50

2.3.2

Hỗ trợ vốn học nghề và tạo việc làm

50

50

2.3.3

Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe

70

20

50

2.4

Đề án ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em phải lao động nặng nhọc,trong điều kiện độc hại nguy hiểm

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Hỗ trợ hồi gia và chăm sóc y tế, dạy nghề và tạo việc làm cho 100 em

70

70

2.4.1

Hỗ trợ học nghề và hồi gia

50

50

2.4.2

Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe

20

20

3

Hỗ trợ sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật và báo chí

Hội Văn học Nghệ thuật Hội nhà báo

320

320

3.1

Sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật

Hội Văn học Nghệ thuật

210

210

3.2

Sáng tạo tác phẩm, báo chí chất lượng cao

Hội nhà báo

110

110

4

Chương trình phát triển nông nghiệp

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tăng cường năng lực khuyến nông

316

316

IV

Các chương trình, đề án của tỉnh

20.750

20.750

1

Đề án giảm tệ nạn mại dâm

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Tuyên truyền giáo dục, triệt phá và hỗ trợ tái hòa nhập để giảm 20% đối tượng so với năm trước

500

500

1.1

Tuyên truyền và giáo dục

150

150

1.2

Hỗ trợ công tác truy quét triệt phá tội phạm mại dâm

200

200

1.3

Hỗ trợ học nghề và tái hoà nhập với cộng đồng

100

100

1.4

Kiểm tra giám sát

50

50

2

Đề án giảm thiểu tai nạn giao thông

Ban An toàn Giao thông

Tuyên truyền, kiểm tra giám sát để giảm số vụ tai nạn giao thông từ 5-10% so với năm trước.

1.200

1.200

2.1

Tổ chức Hội thi Luật Giao thông đường bộ cho học sinh

200

200

2.2

Tuyên truyền chấp hành Luật Giao thông về các xã ở nông thôn

200

200

2.3

Tuyên truyền cổ động trực quan về an toàn giao thông

500

500

2.4

Tổ chức các lớp tập huấn tuyên truyền an toàn giao thông

100

100

2.5

Kiểm tra giám sát thực hiện an toàn giao thông

200

200

3

Đề án hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn (Đề án 134)

Ban Tôn giáo Dân tộc

Hỗ trợ nhà ở cho 130 hộ, nước sinh hoạt cho 200 hộ và cấp đất sản xuất cho 40 hộ

4.000

4.000

3.1

Hỗ trợ nhà ở

2.000

2.000

3.2

Hỗ trợ nước sinh hoạt

1.000

1.000

3.3

Hỗ trợ đất sản xuất hoặc hình thức thay thế khác

1.000

1.000

4

Đề án chính sách cho đồng bào dân tộc thiểu số

Hỗ trợ: tập, vở đi học cho 4.000 học sinh, lắp điện kế và xây dựng hố xí hợp vệ sinh cho 100 hộ, cho vay vốn phát triển sản xuất 200 hộ.

1.650

1.650

4.1

Hỗ trợ tập vở học sinh

200

200

4.2

Hỗ trợ lắp đặt điện kế

150

150

4.3

Hỗ trợ xây dựng hố xí hợp vệ sinh

300

300

4.4

Cho vay vốn phát triển sản xuất

1.000

1.000

5

Đề án tiếp nhận, hỗ trợ phụ nữ và trẻ em nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Hỗ trợ học nghề và tạo việc làm cho 45 đối tượng

150

150

5.1

Hỗ trợ học nghề và tạo việc làm

120

120

5.2

Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe

30

30

6

Chương trình xây dựng lực lượng vận động viên và nâng cao thành tích thi đấu thể thao thành tích cao

Sở Thể dục - Thể thao

Đào tạo 255 vận động viên năng khiếu và vận động viên trẻ, tập huấn các đội tuyển thể thao

4.500

4.500

6.1

Tuyển chọn đào tạo vận động viên năng khiếu

1.000

1.000

6.2

Đào tạo vận động viên trẻ

1.300

1.300

6.3

Tập huấn các đội tuyển

2.200

2.200

7

Đề án dạy nghề cho đối tượng đặc thù

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Đào tạo nghề cho 500 người

1.800

1.800

8

Chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng

Sở Y tế

Tổ chức quản lý 30.000 và luyện tập phục hồi chức năng 5.000 đối tượng tại cộng đồng

500

500

9

Chương trình phát triển thể dục, thể thao xã, phường, thị trấn

Sở Thể dục - Thể thao

Thông tin tuyên truyền, tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, đào tạo tập huấn đội ngũ hướng dẫn viên thể thao ở xã, phường, thị trấn để vận động 21,5% dân số tham gia luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên

400

400

10

Dự án hỗ trợ tăng cường năng lực hệ thống y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Ban Quản lý dự án hỗ trợ phát triển hệ thống y tế dự phòng

Củng cố hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh

120

120

11

Đề án phát triển kinh tế - xã hội huyện Côn Đảo

Ban Quản lý Phát triển Côn Đảo

Thi và tuyển chọn ý tưởng điều chỉnh quy hoạch xây dựng Côn Đảo đến năm 2020 theo đề án phát triển kinh tế - xã hội huyện Côn Đảo đến năm 2020

1.500

1.500

11.1

Tổ chức thi ý tưởng

2.00

2.00

11.2

Các giải thưởng

1.300

1.300

12

Chương trình giống cây trồng, vật nuôi và giống lâm nghiệp

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Gây giống 100 heo nái, 40 bò bò đực giống thịt, 3.000 liều tinh giống bò sữa

3.930

3.930

12.1

Bổ sung 100 heo nái

1.000

1.000

12.2

Dự án phát triển giống bò sữa

850

850

12.3

Dự án phát triển giống bò thịt

1.830

1.830

12.4

Dự án nâng cao năng lực quản lý giống

100

100

12.5

Dự án chuyển hóa rừng Dầu Con Rái thành rừng giống

50

50

12.6

Dự án tuyển chọn giống cây lâm nghiệp

100

100

13

Đề án 3 giảm 3 tăng

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Triển khai các chương trình chi phí đầu tư, tăng thu nhập cho nông dân trồng lúa

500

500