ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 54 / 2007/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 12 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

V/V QUY ĐỊNH MỨC THU,CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO CÔNGTRÌNH THỦY LỢI DO CƠ QUAN ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí vàNghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí vàlệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chínhsửa đổi, bổ sung

Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyếtđịnh của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định mức thu, chế độthu, nộp, quản lý và sử dụng 08 loại phí và 10 loại lệ phí thuộc thẩm quyền củaHội đồng nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng áp dụng:

Tổ chức, cá nhân khi được cơ quancó thẩm quyền tại địa phương cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợitheo quy định của pháp luật phải nộp lệ phí theo quy định tại Quyết định này.

Điều 2. Mức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thảivào công trình thủy lợi:

1. Cấp giấy phép lần đầu: 100.000 đồng/giấy phép.

2. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: 50.000đồng/lần.

Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng:

1. Lệ phí cấp giấy phép xả nướcthải vào công trình thủy lợi là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thulệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi được trích 10% (mườiphần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhànước để chi phí cho công việc liên quan đến việc cấp giấy phép và thu lệ phítheo chế độ quy định. Số còn lại 90% (chín mươi phần trăm), cơ quan thu lệ phícó trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểumục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

2. Chứng từ thu, chế độ tài chính,kế toán, quản lý và sử dụng lệ phí: thực hiện theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC vàThông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành saumười ngày kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố vàThủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh