THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 54/2014/QĐ-UBND

Bà Rịa, ngày 12 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠSỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

ỦY BAN NHÂNDÂN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ về việc quy địnhmức lương cơ sở đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính,hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;

Căn cứ Thông liên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính vềhướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệpmôi trường;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 118/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính, BộTài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đi với hoạt động quản lý tài nguyênnước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 40/2009/TTLT-BTC-BTN &MT ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính, Bộ Tàinguyên và Môi trường về hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phísự nghiệp kinh tế đối với các nhiệm vụ chi thuộc lĩnh vực địa chất và khoángsản;

Căn cứ Thông tư số 26/2014/QĐ-BTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc ban hànhquy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữliệu tài nguyên và môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc SởTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2493/TTr-STNMT ngày 02 tháng 10 năm2014 về việc phê duyệt Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu và xây dựng phần mềmhỗ trợ xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết địnhnày Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu và phần mềm hỗ trợ xây dựng cơ sở dữ liệutài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (kèm bộ đơn giá).

Điều 2. Đơn giá phê duyệt tại Điều 1Quyết định này là cơ sở cho việc lập, thẩm định dự toán; cấp phát kinh phí; kýkết hợp đồng; thanh, quyết toán đối với các nội dung, chương trình, dự án xâydựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Giao cho Sở Tài nguyên và Môitrường có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thuộc ngành Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu áp dụng đơn giá này để tính giá trị các công trình, dựán về xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Trong quá trình áp dụng, nếu có sự thay đổi vềđịnh mức, chế độ làm ảnh hưởng đến đơn giá, Sở Tài nguyên và Môi trường cótrách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liênquan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh hoặc thay thế kịp thời. Riêngđối với chi phí nhân công lao động, khi mức lương cơ sở tăng thì đơn giá sẽđược điều chỉnh theo hệ số cho phù hợp.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhànước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Thới

 

Phần I

THUYẾT MINHVÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Đơngiá xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường bao gồm các khoản mục chiphí (Chi phí trong đơn giá và ngoài đơn giá) để hoàn thành các công việc theo quytrình xây dựng cơ sở dữ tài nguyên và môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trườngban hành tại Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc ban hành quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuậtxây dựng cơ sở dữ liệu Tài nguyên và Môi trường.

A. Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu

1. Căn cứ lập đơn giá:

1.1. Định mức kinh tế kỹ thuật:

-Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc ban hành quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sởdữ liệu Tài nguyên và Môi trường.

1.2. Cơ cấu đơn giá:

a) Các khoản mục chi phí trực tiếp:

Tính theo quy định tại các Thông tưliên tịch của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dựtoán kinh phí thuộc các lĩnh vực quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường, baogồm:

- Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính về hướng dẫnlập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;

- Thông tư liên tịch số01/2008/TTLT-BTNMT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường, Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường thuộcnguồn kinh phí sự nghiệp môi trường;

- Thông tư liên tịch số 118/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường vềhướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tếđối với hoạt động quản lý tài nguyên nước;

- Thông tư liên tịch số 40/2009/TTLT-BTNMT-BTC ngày 05tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lậpdự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với cácnhiệm vụ chi thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.

b) Chiphí chung:

Tính theo mức nội nghiệp của côngviệc thuộc nhóm III tại Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC là 15%trên chi phí trực tiếp.

1.3. Chế độ tiền lương và các khoảntính theo lương:

a) Chếđộ tiền lương:

- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ côngchức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp tráchnhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức (Phụ cấp trách nhiệm tổtrưởng: áp dụng mức 3/hệ số 0,2 tiền lương tối thiểu tính bình quân cho tổ 5người);

- Mức lương cơ sở:

Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27tháng 6 năm 2013 của Chính phủ về quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, côngchức, viên chức và lực lượng vũ trang (1.150.000 đồng/tháng).

- Phụ cấp đặc biệt:

Áp dụng theo quy định tại Thông tưsố 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫnthực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, và lực lượngvũ trang.

- Phụ cấp khu vực:

Áp dụng theo quy định tại Thông tưliên tịch số 11/2005/TTLT /BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộvụ - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc về việchướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.

b) Cáckhoản tính theo lương:

Tính theo mức 24% tiền lương cơ bản,bao gồm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) quy định tại các Nghị định sau:

- Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểmxã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

- Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày22 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp;

- Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mộtsố điều của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn;

- Luật Công đoàn số 12/2012/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2012.

1.4. Đơn giá vật liệu, công cụ dụng cụ,thiết bị:

Tính theo mặt bằng đơn giá tại tỉnhBà Rịa - Vũng Tàu được khảo sát trong quý IV năm 2013 chưa bao gồm thuế GTGT(Chi tiết trong Phụ lục kèm theo).

1.5. Khấu hao máy mócthiết bị:

- Số năm sử dụng thiết bị và số casử dụng thiết bị một năm được tính theo quy định tại Thông tư liên tịch số04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môitrường - Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quảnlý đất đai.

1.6. Chế độ thuế:

Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Thuế giá trị gia tăng; Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng vàNghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

2. Nội dung đơn giá:

2.1. Phân loại khó khăn:Theo Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quytrình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môitrường.

2.2. Phương pháp quy đổi xác địnhtổng số trường hợp sử dụng và đối tượng quản lý: Theo Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2014của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy trình và định mức kinh tế- kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.

2.3. Các chi phí có trong đơn giá vàphương pháp tính đơn giá

a- Chi phí lao động kỹ thuật: Gồmchi phí lao động kỹ thuật tham gia trong quá trình sản xuất sản phẩm. Chi phínày đang áp dụng tính lương tối thiểu là 1.150.000 đồng/ tháng.

Chi phí lao động kỹ thuật được tínhtheo công thức:

Chi phí lao động kỹ thuật

=

Số công lao động kỹ thuật theo định mức

x

Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật

Trong đó:

Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật

=

Tiền lương 1 tháng theo cấp bậc kỹ thuật quy định trong định mức

+

Các khoản phụ cấp 1 tháng theo chế độ

26 ngày

-Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật gồm tiền lương cơ bản, lương phụ, phụ cấplương, các khoản đóng góp và các chế độ khác cho người lao động theo quy định hiệnhành:

+Lương phụ: tiền lương chi trả cho các ngày lễ tết, hội họp, học tập (34/313ngày), mức tính 11% lương cấp bậc kỹ thuật, theo hướng dẫn tại Thông tư số04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007.

+Phụ cấp lương: phụ cấp trách nhiệm mức tính 0.2 lương tối thiểu cho tổ trưởng(Tổ bình quân 05 người) theo Thông tư số 03/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

+Các khoản đóng góp cho người lao động: gồm BHXH, BHYT, BHTN mức tính 22% vàKPCĐ mức tính 2% lương cấp bậc kỹ thuật theo công văn hướng dẫn số 1041/BHXH-PT ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Bảo hiểm Xã hội tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu về việcđóng BHXH, BHYT, BHTN với mức lương tối thiểu là 1.150.000 đồng/tháng.

-Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm (thực hiện bướccông việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc nhóm/ đơn vị sản phẩm; ngày công(ca) tính bằng 8 giờ làm việc; một tháng làm việc là 26 ngày.

-Nội dung và phương pháp xác định đơn giá công lao động kỹ thuật theo phụ lục số01 Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 củaBộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán kinhphí.

b- Chi phí công cụ, dụngcụ: Là giátrị công cụ, dụng cụ được phân bổ trong quá trình sản xuất sản phẩm, cách tínhcụ thể như sau:

Chi phí công cụ, dụng cụ

=

Định mức sử dụng công cụ, dụng cụ/01 ca

x

Đơn giá sử dụng công cụ dụng cụ phân bổ cho 1 ca

Trongđó:

Đơn giá sử dụng công cụ, dụng cụ cho 1 ca

=

Nguyên giá công cụ, dụng cụ

Thời hạn sử dụng công cụ, dụng cụ x 26 ca định mức (tháng)

-Nguyên giá công cụ, dụng cụ, (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng), nguyên giálấy theo giá khảo sát trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong thời điểm quýIV/2013;

-Số ca sử dụng và thời hạn sử dụng công cụ, dụng cụ theo quy định trong Thông tư26/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

-Tổng cộng chi phí sử dụng công cụ, dụng cụ cho loại công việc được tính thêm 5%hao hụt (theo quy định trong Thông tư 26/2014/TT-BTNMT ).

Chiphí này được phân bổ cho từng công việc chi tiết theo hệ số (theo quy địnhtrong Thông tư 26/2014/TT-BTNMT ).

c- Chi phí vật liệu: Là giá trị vật liệu chính, vật liệuphụ dùng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm; cách tính cụ thể như sau:

Chi phí vật liệu

=

∑ (Số lượng từng loại vật liệu theo định mức

x

Đơn giá từng liệu loại vật liệu)

-Đơn giá vật liệu (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng), lấy theo giá khảo sáttrên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu trong thời điểm quý IV/2013.

-Số lượng vật liệu được xác định trên cơ sở định mức sử dụng vật liệu được quyđịnh trong Thông tư 26/2014/TT-BTNMT .

-Tổng cộng chi phí sử dụng vật liệu được tính thêm 8% hao hụt (theo quy địnhtrong Thông tư 26/2014/TT-BTNMT ).

Chiphí này sẽ được phân bổ cho từng công việc chi tiết theo hệ số (theo quy địnhtrong Thông tư 26/2014/TT-BTNMT ).

d-Chi phí thiết bị: Là hao phí về máy, thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuấtsản phẩm, được xác định trên cơ sở danh mục thiết bị, số ca sử dụng máy theođịnh mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư 30/2009/TT-BTNMT cáchtính cụ thể như sau:

Chi phí khấu hao

=

Số ca máy theo định mức

x

Mức khấu hao một ca máy

Trongđó:

Mức khấu hao một ca máy

=

Nguyên giá

Số ca máy sử dụng một năm x Số năm sử dụng

-Số ca máy sử dụng một năm: 500 ca (máy nội nghiệp);

-Số năm sử dụng cho từng nhóm thiết bị quy định tại phụ lục số 02 của Thông tưliên tịch số: 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2007 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bảnđồ và quản lý đất đai, cụ thể:

+Máy tính, máy in: thời gian sử dụng là 5 năm;

+Máy photocopy, máy điều hòa nhiệt độ: thời gian sử dụng là 10 năm.

- Đơn giá máy móc thiếtbị (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng), lấy theo giá khảo sát trên địa bàntỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong thời điểm quý IV/2013.

e- Chi phí năng lượng: Là chi phí sử dụng năng lượng dùng chomáy móc thiết bị vận hành trong thời gian sản xuất sản phẩm, được tính theocông thức:

Chi phí năng lượng

=

Năng lượng tiêu hao theo định mức

x

Đơn giá do Nhà nước quy định

3. Kết cấu phần chính đơn giá:

3.1. Đơn giá sản phẩm = Chi phí trựctiếp (1) + Chi phí chung (2)

3.1.1. Chi phí trực tiếp bao gồm: Các khoản mục cấuthành nên giá trị sản phẩm (chi phí nhân công, chi phí công cụ - dụng cụ, chiphí vật liệu, chi phí khấu hao máy móc - thiết bị), cách tính như sau:

Chi phí trực tiếp

=

Chi phí nhân công (a)

+

Chi phí công cụ, dụng cụ (b)

+

Chi phí vật liệu (c)

+

Chi phí khấu hao (d+e)

-Phương pháp xác định được quy định tạiThông tư 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường và Bộ Tài chính. Chi phí trực tiếp thay đổi khi có 01(một) hay cácchi phí khác cấu thành thay đổi và là cơ sở để xác định chi phí chung và chiphí khác.

3.1.2. Chi phí chung: Là chi phí có tính chất chung của đơn vị trực tiếp thựchiện, chi phí này được xác định theo tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp.

Đốichiếu quy định trong Thông tư liên tịch 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC thì các bướccông việc trong đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thuộcnhóm III (quản lý đất đai thực hiện trong nhà), chi phí chung được tính= 15%chi phí trực tiếp.

3.2. Đơn giá tổnghợp: là tổng hợp đầy đủchi phí cần thiết để hoàn thành các công việc theo Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 28 tháng 5 năm 2014

Đơngiá tổng hợp= Đơn giá sản phẩm + Chi phí khác

3.2.1.Chi phí khác: Bao gồm các khoản mục như sau: Chi phí khảo sát, thiết kếlập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu; thu nhập chịu thuế tính trước. Khilập dự toán từng mục chi phí trên cho phù hợp theo quy định tại Thông tư liêntịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường - Bộ Tài Chính:

-Chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán: Gồm các chi phí khảo sát, thu thập,phân tích tư liệu, lựa chọn giải pháp kỹ thuật, thiết kế công trình, chi phíxây dựng và thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán. Chi phí khảo sát,thiết kế lập dự toán tính theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp với mức cụ thểnhư sau:

Loại công việc

Chi phí trực tiếp ( tỷ đồng)

1

2

3

4

5

10

15

20

30

40

50

Nội nghiệp

Tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp

Nhóm I,II,III

2,00

1,75

1,67

1,63

1,60

1,10

0,83

0,70

0,57

0,46

0,40

-Chi phí kiểm tra, nghiệm thu: Gồm toàn bộ chi phí để quản lý, giám sát quátrình thi công công trình, chi phí tổ chức nghiệm thu khối lượng, chất lượngsản phẩm hoàn thành theo quy chế của Bộ Tài nguyên và Môi trường và chi phíthẩm định khối lượng, chất lượng, giá trị công trình. Chi phí kiểm tra nghiệmthu bằng 4% trên chi phí trực tiếp và chi phí chung.

-Thu thập chịu thuế tính trước: Dự toán công trình cơ sở dữ liệu địa chính,ngoài các khoản mục chi phí nêu trên còn được tính thu nhập chịu thuế tínhtrước bằng 5.5% trên dự toán chi phí trong đơn giá để các đơn vị thực hiệnnghĩa vụ với Nhà nước theo chế độ hiện hành.

4.Quy định áp dụng đơn giá:

-Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu và đơn giá xây dựng phần mềm hỗ trợ việc xâydựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường dùng cho các cơ quan nhà nước cóthẩm quyền xác định dự toán chi phí công tác xây dựng cơ sở dữ liệu và xây dựngphần mềm hỗ trợ việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địabàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:

+Phương pháp xác định: Dự toán chi phí= Chi phí trong đơn giá.

+Chi phí trong đơn giá= Khối lượng công việc x Đơn giá sản phẩm.

Đơngiá sản phẩm= Chi phí trực tiếp + Chi phí chung.

-Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu và đơn giá xây dựng phần mềm hỗ trợ việc xâydựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàuđược thành lập trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo thôngtư 26/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Bộ đơn giá chỉ được lập vàphê duyệt lại khi định mức kinh tế - kỹ thuật được thay đổi hoặc bị thay thế; cácthay đổi khác về chế độ, chính sách của nhà nước trong từng thời kỳ, từng giaiđoạn thì không phải lập và phê duyệt lại mà được điều chỉnh theo tỷ lệ tươngứng khi vận dụng bộ đơn giá.

-Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu và đơn giá xây dựng phần mềm hỗ trợ việc xâydựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường được sử dụng chung cho cả doanhnghiệp và đơn vị sự nghiệp; là cơ sở để thương thảo, xem xét, quyết định giákhi thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho tổchức, cá nhân thực hiện. Đơn giá này hướng dẫn việc lập dự toán kinh phí chungcho cả doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp thực hiện. Ngoài ra, đối với đơn vị sựnghiệp được giao biên chế, được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt độngthường xuyên còn phải trừ toàn bộ kinh phí đã bố trí cho số biên chế của đơn vịtrong thời gian thực hiện dự án, nhiệm vụ.

- Các mức khó khăn chotừng hạng mục công việc được quy định cụ thể tại Định mức kinh tế kỹ thuật đượcban hành tại Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2014của Bộ Tài nguyên và Môi trường vềviệc ban hành quy trình và định mức kinh tế - kỹthuật xây dựng cơ sở dữ liệu tàinguyên và môi trường.

- Cách quy đổi xác địnhtổng số trường hợp sử dụng và đối tượng quản lý được hướng dẫn tại mục 6 phần IQuy định chung của Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2014của Bộ Tài nguyên và Môi trường vềviệc ban hành quy trình và định mức kinh tế - kỹthuật xây dựng cơ sở dữ liệu tàinguyên và môi trường.

-Đối với huyện Côn Đảo được hưởng phụ cấp đặc biệt bằng 50% tiền lương cấp bậc(Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ) và phụ cấpkhu vực bằng 0,5 mức lương tối thiểu. Vì vậy, khi lập dự toán các nhiệm vụ, dựán thi công trên địa bàn huyện Côn Đảo phải điều chỉnh lại khoản chi phí nhâncông lao động kỹ thuật cho phù hợp.

-Đối với xã Long Sơn thuộc thành phố Vũng Tàu và một số xã thuộc các huyện ChâuĐức, Xuyên Mộc, Đất Đỏ, Tân Thành được hưởng phụ cấp khu vực các mức 0,1 và 0,2mức lương tối thiểu theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT -BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội -Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc. Vì vậy khi lập dự toán các nhiệm vụ, dự án thicông trên địa bàn các khu vực này cũng phải điều chỉnh lại khoản chi phí nhâncông lao động kỹ thuật cho phù hợp.

B. Đơn giá xây dựng phầnmềm: tương tự như cách tính đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu.

* GHI CHÚ:

1.Đơn giá trên được lập với mức lương tối thiểu là 1.150.000 đồng/tháng; cáckhoản đóng góp cho người lao động (BHXH, BHYT, BHTN mức tính 22% và KPCĐ mứctính 2% lương cấp bậc kỹ thuật) và định mức 26 ngày công/tháng. Khi có thay đổivề mức lương tối thiểu hoặc các khoản đóng góp cho người lao động thì điềuchỉnh lại chi phí nhân công lao động kỹ thuật cho phù hợp.

2.Đối với nguyên giá thiết bị và đơn giá vật liệu, công vụ dụng cụ có biến độngtrên 10% thì Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sẽ hướng dẫn điều chỉnhhoặc ban hành lại.

3.Đơn giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, khi lập dự toán và thanh toán,quyết toán sẽ tính thuế giá trị gia tăng theo luật thuế hiện hành.

4.Đơn giá trên chưa tính các khoản mục chi phí khác như sau: Chi phí khảo sát,thiết lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu; thu nhập chịu thuế tính trước,khi lập dự toán từng mục chi phí trên cho phù hợp theo quy định tại Thông tưliên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường - Bộ Tài chính và theo các quy định hiện hành của Nhà nước.(Ngoài ra nếu lập dự án theo hình thức dự án ứng dụng công nghệ thông tin sửdụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì các khoản mục chi phí khác, chi phí tưvấn đầu tư áp dụng theo Quyết định 993/2011/QĐ-BTTTT ngày 01 tháng 7 năm 2011của Bộ Thông tin và Truyền thông và Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02năm 2011).


Phần II

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮLIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

A. Đơn giá xây dựng cơ sởdữ liệu

B. Đơn giá xây dựng phầnmềm

C. Đơn giá xử lý, tổnghợp cơ sở dữ liệu

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮLIỆU

Đơn vị tính: đồng

Stt

Tên sản phẩm

Đơn vị

Khó khăn

Chi phí LĐKT

Chi phí dụng cụ

Chi phí vật liệu

Chi phí sử dụng thiết bị

Chi phí trực tiếp

Chi phí chung 15%

Đơn giá sản phẩm

Khấu hao

Năng lượng

1

Rà soát, phân tích nội dung thông tin dữ liệu

1.1

Rà soát, phân loại các thông tin dữ liệu

1.1.1

Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa

Bộ dữ liệu

1-3

805.995

5.244

7.351

21.272

45.375

885.236

132.785

1.018.021

1.1.2

Chuẩn bị dữ liệu mẫu

Bộ dữ liệu

1-3

644.796

4.196

7.351

16.343

35.184

707.870

106.181

814.051

1.2

Phân tích nội dung thông tin dữ liệu

1.2.1

Xác định danh mục các ĐTQL

ĐTQL

1

1.220.840

6.711

7.351

23.049

40.501

1.298.453

194.768

1.493.221

2

1.526.050

8.389

7.351

28.811

50.627

1.621.228

243.184

1.864.412

3

1.983.865

10.906

7.351

37.455

65.815

2.105.391

315.809

2.421.200

1.2.2

Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL

ĐTQL

1

10.947.292

67.092

47.966

224.201

339.791

11.626.341

1.743.951

13.370.292

2

13.684.115

83.864

47.966

280.251

424.738

14.520.934

2.178.140

16.699.074

3

17.789.350

109.024

47.966

364.326

552.160

18.862.825

2.829.424

21.692.249

1.2.3

Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL

ĐTQL

1

4.026.415

25.156

31.543

84.820

135.571

4.303.506

645.526

4.949.031

2

5.033.019

31.445

31.543

106.025

169.464

5.371.496

805.724

6.177.221

3

6.542.925

40.879

31.543

137.833

220.303

6.973.482

1.046.022

8.019.505

1.2.4

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu

CSDL

1-3

1.144.538

6.291

52.832

21.557

37.966

1.263.184

189.478

1.452.661

1.2.5

Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím

Bộ dữ liệu

1

484.309

3.357

6.313

11.525

20.257

525.761

78.864

604.625

2

605.387

4.196

6.313

14.406

25.322

655.623

98.343

753.967

3

787.003

5.455

6.313

18.727

32.918

850.416

127.562

977.979

1.2.6

Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu

CSDL

1

11.248.327

62.897

4.327

212.051

338.934

11.866.536

1.779.980

13.646.516

2

14.060.409

78.621

4.327

265.063

423.668

14.832.088

2.224.813

17.056.901

3

18.278.531

102.207

4.327

344.582

550.769

19.280.416

2.892.062

22.172.478

1.2.7

Quy đổi đối tượng quản lý

ĐTQL

1-3

36.181

217

407

737

1.564

39.106

5.866

44.972

2

Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu

2.1

Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

CSDL

1

5.473.646

33.804

32.679

115.080

202.507

5.857.717

878.658

6.736.374

2

6.842.058

42.255

32.679

143.851

253.134

7.313.976

1.097.096

8.411.073

3

8.894.675

54.932

32.679

187.006

329.074

9.498.365

1.424.755

10.923.120

2.2

Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu

ĐTQL

1

8.098.795

45.551

32.679

152.684

244.036

8.573.745

1.286.062

9.859.807

2

10.123.494

56.939

32.679

190.855

305.045

10.709.012

1.606.352

12.315.363

3

13.160.543

74.020

32.679

248.112

396.558

13.911.911

2.086.787

15.998.698

2.3

Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu

ĐTQL

1

565.977

4.195

8.502

13.044

29.583

621.300

93.195

714.495

2

707.471

5.244

8.502

16.305

36.978

774.499

116.175

890.674

3

919.713

6.817

8.502

21.196

48.072

1.004.298

150.645

1.154.943

3

Tạo lập dữ liệu cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

3.1

Tạo lập nội dung cho danh mục dữ liệu

ĐTQL

1-3

3.026.933

20.974

2.743

67.845

114.128

3.232.624

484.894

3.717.518

3.2

Tạo lập nội dung cho siêu dữ liệu

ĐTQL

1-3

2.421.546

16.778

2.651

54.256

91.293

2.586.524

387.979

2.974.503

4

Tạo lập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu

4.1

Chuyển đổi dữ liệu

4.1.1

Chuẩn hóa phông chữ

ĐTQL

1

6.791.723

50.584

9.288

162.708

273.895

7.288.198

1.093.230

8.381.427

2

8.489.654

63.230

9.288

203.385

342.369

9.107.925

1.366.189

10.474.114

3

11.036.550

82.199

9.288

264.400

445.080

11.837.516

1.775.627

13.613.143

4.1.2

Chuẩn hóa dữ liệu không gian theo thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu

ĐTQL

1

4.527.815

33.804

2.521

114.513

247.829

4.926.482

738.972

5.665.455

2

5.659.769

42.255

2.521

143.141

309.787

6.157.473

923.621

7.081.094

3

7.357.700

54.932

2.521

186.083

402.723

8.003.958

1.200.594

9.204.552

4.1.3

Chuyển đổi dữ liệu sau khi đã được chuẩn hóa vào CSDL

ĐTQL

1

1.934.388

12.714

1.808

42.942

92.936

2.084.788

312.718

2.397.507

2

2.417.986

15.892

1.808

53.678

116.170

2.605.534

390.830

2.996.364

3

3.143.381

20.660

1.808

69.781

151.021

3.386.651

507.998

3.894.649

4.2

Quét (chụp) tài liệu

4.2.1

Quét tài liệu

Trang A4

1-3

1.132

-

-

64

1.196

179

1.376

4.2.2

Xử lý và đính kèm tài liệu quét

Trang A4

1-3

354

-

-

10

364

55

418

4.3

Nhập, đối soát dữ liệu

0

4.3.1

Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian

Trường dữ liệu

1

351

12

363

54

417

2

439

15

454

68

522

3

570

19

590

88

678

4.3.2

Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian

Trường dữ liệu

1

623

12

634

95

730

2

778

15

793

119

912

3

1.012

19

1.031

155

1.186

4.3.3

Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian

Trang A4

1

6.418

198

6.617

992

7.609

2

8.023

248

8.271

1.241

9.511

3

10.430

322

10.752

1.613

12.365

4.3.4

Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian

Trang A4

1

7.584

198

7.782

1.167

8.950

2

9.480

248

9.728

1.459

11.187

3

12.324

322

12.646

1.897

14.543

4.3.5

Đối soát dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian

Trường dữ liệu

1

102

4

106

16

122

2

127

5

132

20

152

3

166

6

172

26

198

4.3.6

Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian

Trường dữ liệu

1

170

4

174

26

200

2

212

5

217

33

250

3

276

6

282

42

325

4.3.7

Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian

Trang A4

1

1.619

52

1.670

251

1.921

2

2.023

64

2.088

313

2.401

3

2.630

84

2.714

407

3.121

4.3.8

Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian

Trang A4

1

1.924

52

1.976

296

2.272

2

2.405

64

2.470

370

2.840

3

3.127

84

3.211

482

3.692

5

Biên tập dữ liệu

5.1

Tuyên bố đối tượng

ĐTQL

1

8.489.654

63.103

3.456

196.830

268.982

9.022.026

1.353.304

10.375.330

2

10.612.067

78.879

3.456

246.038

336.228

11.276.669

1.691.500

12.968.169

3

13.795.688

102.543

3.456

319.850

437.096

14.658.632

2.198.795

16.857.427

5.2

Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian

ĐTQL

1

11.319.538

84.078

3.640

262.441

358.639

12.028.335

1.804.250

13.832.585

2

14.149.423

105.097

3.640

328.051

448.298

15.034.509

2.255.176

17.289.685

3

18.394.250

136.626

3.640

426.466

582.788

19.543.770

2.931.565

22.475.335

5.3

Hiệu đính nội dung cho dữ liệu phi không gian

ĐTQL

1

8.489.654

63.103

3.456

196.830

268.982

9.022.026

1.353.304

10.375.330

2

10.612.067

78.879

3.456

246.038

336.228

11.276.669

1.691.500

12.968.169

3

13.795.688

102.543

3.456

319.850

437.096

14.658.632

2.198.795

16.857.427

5.4

Trình bày hiển thị dữ liệu không gian

ĐTQL

1

2.736.823

16.986

3.061

54.276

91.303

2.902.449

435.367

3.337.816

2

3.421.029

21.233

3.061

67.845

114.128

3.627.296

544.094

4.171.391

3

4.447.338

27.603

3.061

88.199

148.367

4.714.567

707.185

5.421.752

6

Kiểm tra sản phẩm

6.1

Kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu

ĐTQL

1

1.447.231

8.519

21.297

32.708

66.936

1.576.690

236.504

1.813.194

2

1.809.038

10.649

21.297

40.885

83.670

1.965.539

294.831

2.260.370

3

2.351.750

13.843

21.297

53.151

108.771

2.548.812

382.322

2.931.133

6.2

Kiểm tra nội dung CSDL

ĐTQL

1

4.831.698

37.947

21.738

126.034

203.363

5.220.780

783.117

6.003.898

2

7.549.529

47.434

21.738

157.542

254.204

8.030.447

1.204.567

9.235.014

3

9.814.388

61.665

21.738

204.805

330.465

10.433.060

1.564.959

11.998.019

6.3

Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

ĐTQL

1

1.736.677

12.714

21.738

49.089

100.404

1.920.622

288.093

2.208.715

2

2.713.558

15.892

21.738

61.362

125.505

2.938.055

440.708

3.378.763

3

3.527.625

20.660

21.738

79.770

163.157

3.812.950

571.942

4.384.892

7

Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản phẩm

7.1

Lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ và nghiệm thu sản phẩm

ĐTQL

1-3

3.052.100

17.037

21.297

58.336

101.254

3.250.022

487.503

3.737.526

7.2

Đóng gói các sản phẩm dạng giấy và dạng số

ĐTQL

1-3

322.398

2.098

47.088

8.152

16.727

396.464

59.470

455.933

7.3

Giao nộp sản phẩm

CSDL

1-3

141.494

1.048

184

3.552

7.738

154.016

23.102

177.118

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG PHẦN MỀM

Đơn vị tính: đồng

Stt

Tên sản phẩm

Đơn vị

Khó khăn

Chi phí LĐKT

Chi phí dụng cụ

Chi phí vật liệu

Chi phí sử dụng máy

Chi phí trực tiếp

Chi phí chung 15%

Đơn giá
sản phẩm

Khấu hao

Năng lượng

1

Thu thập yêu cầu phần mềm và phân tích nội dung thông tin dữ liệu

1.1

Thu thập yêu cầu phần mềm

1.1.1

Thu thập yêu cầu phần mềm

THSD

1

273.682

1.678

2.152

5.721

10.129

293.362

44.004

337.367

2

342.103

2.098

2.152

7.151

12.661

366.165

54.925

421.090

3

444.734

2.727

2.152

9.297

16.459

475.369

71.305

546.674

1.1.2

Xác định yêu cầu chức năng

THSD

1

915.630

5.033

6.428

17.246

30.373

974.709

146.206

1.120.916

2

1.144.538

6.291

6.428

21.557

37.966

1.216.780

182.517

1.399.297

3

1.487.899

8.178

6.428

28.024

49.356

1.579.885

236.983

1.816.868

1.1.3

Xác định yêu cầu phi chức năng

PM

1

4.341.692

25.156

32.324

86.310

151.890

4.637.373

695.606

5.332.979

2

5.427.115

31.445

32.324

107.888

189.863

5.788.636

868.295

6.656.931

3

7.055.250

40.879

32.324

140.254

246.822

7.515.529

1.127.329

8.642.858

1.1.4

Quy đổi trường hợp sử dụng

THSD

1-3

36.181

217

407

737

1.679

39.221

5.883

45.104

1.2

Phân tích nội dung thông tin dữ liệu

1.2.1

Xác định danh mục các ĐTQL

ĐTQL

1

1.220.840

6.711

7.351

23.049

40.501

1.298.453

194.768

1.493.221

2

1.526.050

8.389

7.351

28.811

50.627

1.621.228

243.184

1.864.412

3

1.983.865

10.906

7.351

37.455

65.815

2.105.391

315.809

2.421.200

1.2.2

Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL

ĐTQL

1

10.947.292

67.092

47.966

224.201

339.791

11.626.341

1.743.951

13.370.292

2

13.684.115

83.864

47.966

280.251

424.738

14.520.934

2.178.140

16.699.074

3

17.789.350

109.024

47.966

364.326

552.160

18.862.825

2.829.424

21.692.249

1.2.3

Xác định chi tiết các ràng buộc giữa các ĐTQL

ĐTQL

1

4.026.415

25.156

31.543

84.820

135.571

4.303.506

645.526

4.949.031

2

5.033.019

31.445

31.543

106.025

169.464

5.371.496

805.724

6.177.221

3

6.542.925

40.879

31.543

137.833

220.303

6.973.482

1.046.022

8.019.505

1.2.4

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu

CSDL

1-3

1.144.538

6.291

52.832

21.557

37.966

1.263.184

189.478

1.452.661

1.2.5

Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím

Bộ dữ liệu

1

484.309

3.357

6.313

11.525

20.257

525.761

78.864

604.625

2

605.387

4.196

6.313

14.406

25.322

655.623

98.343

753.967

3

787.003

5.455

6.313

18.727

32.918

850.416

127.562

977.979

1.2.6

Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu

CSDL

1

11.248.327

62.897

4.327

212.051

338.934

11.866.536

1.779.980

13.646.516

2

14.060.409

78.621

4.327

265.063

423.668

14.832.088

2.224.813

17.056.901

3

18.278.531

102.207

4.327

344.582

550.769

19.280.416

2.892.062

22.172.478

1.2.7

Quy đổi đối tượng quản lý

ĐTQL

1-3

36.181

217

407

737

1.564

39.106

5.866

44.972

2

Mô hình hóa chi tiết nghiệp vụ

2.1

Mô hình hóa chi tiết quy trình, nghiệp vụ

THSD

1

578.892

3.460

4.591

11.307

19.651

617.902

92.685

710.588

2

723.615

4.325

4.591

14.134

24.564

771.230

115.685

886.915

3

940.700

5.623

4.591

18.374

31.934

1.001.222

150.183

1.151.405

2.2

Mô hình hóa biểu đồ THSD nghiệp vụ

THSD

1

868.338

5.136

4.854

17.096

26.935

922.359

138.354

1.060.713

2

1.085.423

6.420

4.854

21.370

33.669

1.151.736

172.760

1.324.496

3

1.411.050

8.346

4.854

27.780

43.770

1.495.800

224.370

1.720.170

3

Thiết kế

3.1

Thiết kế kiến trúc phần mềm

THSD

1

610.420

3.300

4.591

12.474

21.627

652.413

97.862

750.275

2

763.025

4.125

4.591

15.593

27.034

814.368

122.155

936.524

3

991.933

5.363

4.591

20.271

35.144

1.057.302

158.595

1.215.897

3.2

Thiết kế biểu đồ THSD

THSD

1

1.207.925

7.681

4.960

25.660

40.409

1.286.634

192.995

1.479.629

2

1.509.906

9.601

4.960

32.075

50.512

1.607.053

241.058

1.848.110

3

1.962.878

12.482

4.960

41.697

65.665

2.087.680

313.152

2.400.833

3.3

Thiết kế biểu đồ hoạt động

THSD

1

578.892

3.300

4.591

12.474

21.627

620.885

93.133

714.018

2

723.615

4.125

4.591

15.593

27.034

774.959

116.244

891.203

3

940.700

5.363

4.591

20.271

35.144

1.006.069

150.910

1.156.979

3.4

Thiết kế biểu đồ tuần tự

THSD

1

578.892

3.300

4.591

12.474

21.627

620.885

93.133

714.018

2

723.615

4.125

4.591

15.593

27.034

774.959

116.244

891.203

3

940.700

5.363

4.591

20.271

35.144

1.006.069

150.910

1.156.979

3.5

Thiết kế biểu đồ lớp

THSD

1

1.207.925

7.655

4.960

25.660

40.409

1.286.608

192.991

1.479.599

2

1.509.906

9.569

4.960

32.075

50.512

1.607.020

241.053

1.848.073

3

1.962.878

12.440

4.960

41.697

65.665

2.087.638

313.146

2.400.784

3.6

Thiết kế giao diện phần mềm

THSD

1

273.682

1.676

29.536

6.262

1

311.158

46.674

357.832

2

342.103

2.095

29.536

7.828

2

381.564

57.235

438.798

3

444.734

2.724

29.536

10.176

2

487.172

73.076

560.248

4

Lập trình

1

Viết mã nguồn

THSD

1

4.926.282

30.447

9.031

104.880

172.227

5.242.866

786.430

6.029.296

2

6.157.852

38.059

9.031

131.100

215.283

6.551.325

982.699

7.534.024

3

8.005.208

49.477

9.031

170.429

279.868

8.514.013

1.277.102

9.791.115

2

Tích hợp mã nguồn

THSD

1

578.892

3.486

4.568

11.658

19.138

617.743

92.661

710.404

2

723.615

4.358

4.568

14.573

23.922

771.036

115.655

886.692

3

940.700

5.665

4.568

18.945

31.099

1.000.977

150.147

1.151.123

5

 Kiểm thử

5.1

Kiểm tra mã nguồn theo quy tắc lập trình

THSD

1-3

161.199

1.048

2.161

4.384

8.644

177.435

26.615

204.051

5.2

Kiểm tra mức thành phần

THSD

1

773.755

5.033

4.578

17.476

28.700

829.543

124.431

953.974

2

967.194

6.291

4.578

21.845

35.875

1.035.784

155.368

1.191.151

3

1.257.353

8.178

4.578

28.399

46.638

1.345.146

201.772

1.546.917

5.3

Kiểm tra mức hệ thống

THSD

1

289.446

1.678

4.304

7.037

13.830

316.295

47.444

363.739

2

361.808

2.098

4.304

8.796

17.287

394.293

59.144

453.437

3

470.350

2.727

4.304

11.435

22.473

511.289

76.693

587.983

6

 Triển khai

6.1

Đóng gói phần mềm

THSD

1

217.085

1.387

3.762

5.302

10.366

237.902

35.685

273.587

2

271.356

1.734

3.762

6.628

12.957

296.437

44.466

340.902

3

352.763

2.255

3.762

8.616

16.844

384.239

57.636

441.875

6.2

Cài đặt phần mềm

THSD

1

64.480

472

2.689

1.795

3.451

72.887

10.933

83.820

2

80.600

590

2.689

2.244

4.314

90.436

13.565

104.001

3

104.779

767

2.689

2.917

5.608

116.760

17.514

134.274

6.3

Xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm

THSD

1

193.439

1.271

3.285

5.901

12.236

216.132

32.420

248.552

2

241.799

1.589

3.285

7.376

15.295

269.344

40.402

309.745

3

314.338

2.066

3.285

9.589

19.884

349.161

52.374

401.535

6.4

Hướng dẫn, hỗ trợ sử dụng cho người dùng cuối

THSD

1

386.878

2.516

3.232

9.367

16.214

418.207

62.731

480.938

2

483.597

3.146

3.232

11.708

20.267

521.951

78.293

600.243

3

628.676

4.089

3.232

15.221

26.347

677.566

101.635

779.201

7

 Quản lý và cập nhật thay đổi

7.1

Ghi nhận yêu cầu thay đổi

THSD

1-3

141.494

1.048

2.161

4.384

8.644

157.731

23.660

181.390

7.2

Cập nhật các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu thay đổi

THSD

1-3

723.615

4.584

9.137

17.592

34.558

789.486

118.423

907.909

8

Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản phẩm

8.1

Lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ và nghiệm thu sản phẩm

THSD

1-3

381.513

2.357

2.593

7.817

13.517

407.796

61.169

468.965

8.2

Đóng gói các sản phẩm dạng giấy và dạng số

THSD

1-3

80.600

913

10.978

2.516

5.104

100.110

15.017

115.127

8.3

Giao nộp sản phẩm

PM

1-3

141.494

1.048

184

3.855

8.067

154.647

23.197

177.845

9

Bảo trì phần mềm

9.1

Bảo trì phần mềm

THSD

1

273.682

1.937

2.690

5.818

9.562

293.690

44.053

337.743

2

342.103

2.421

2.690

7.273

11952,864

366.440

54.966

421.406

3

444.734

3.147

2.690

9.454

15.539

475.564

71.335

546.899

ĐƠN GIÁ XỬ LÝ, TỔNG HỢPCƠ SỞ DỮ LIỆU

Đơn vị tính: đồng

Stt

Tên sản phẩm

Đơn vị

Khó khăn

Chi phí LĐKT

Chi phí dụng cụ

Chi phí sử dụng thiết bị

Chi phí trực tiếp

Chi phí chung 15%

Đơn giá sản phẩm

Khấu hao

Năng lượng

1

Xử lý, tổng hợp cơ sở dữ liệu

1.1

Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa

ĐTQL

1

3.223.981

20.961

65.218

147.926

3.458.086

518.713

3.976.799

2

4.029.976

26.201

81.523

184.907

4.322.608

648.391

4.970.999

3

5.238.969

34.062

105.980

240.379

5.619.390

842.908

6.462.298

1.2

Chuẩn bị dữ liệu mẫu

ĐTQL

1

2.894.462

16.779

52.175

118.343

3.081.759

462.264

3.544.023

2

3.618.077

20.974

65.218

147.929

3.852.199

577.830

4.430.029

3

4.703.500

27.267

84.784

192.308

5.007.858

751.179

5.759.037

1.3

Phân tích nội dung thông tin dữ liệu

ĐTQL

1

821.047

5.033

14.758

25.710

866.548

129.982

996.531

2

1.026.309

6.291

18.448

32.138

1.083.185

162.478

1.245.663

3

1.334.201

8.178

23.982

41.779

1.408.141

211.221

1.619.362